Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã quang minh – huyện bắc quang – tỉnh hà giang, giai đoạn 2012 2014 - Pdf 37

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN MINH THÔNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT XÃ QUANG MINH- HUYỆN BẮC QUANG
TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2012-2014

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Khoa

: Quản lý tài nguyên

Khoá học

: 2011 - 2015

Thái Nguyên, 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN MINH THÔNG

Thái Nguyên, 2015


i

LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn cần thiết và hết sức quan trọng của
mỗi sinh viên, đó là thời gian để sinh viên tiếp cận với thực tế, nhằm củng cố và
vận dụng những kiến thức mà mình đã học đƣợc trong nhà trƣờng. Đƣợc sự nhất
trí của Ban giám hiệu Nhà trƣờng, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên,
Trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em nghiên cứu đề tài: :“Đánh giá
công tác cấp GCNQSDĐ tại xã Quang Minh– Huyện Bắc Quang – Tỉnh
Hà Giang (giai đoạn 2012-2014”
Thời gian thực tập tuy không dài nhƣng đem lại cho em những kiến
thức bổ ích và những kinh nghiệm quý báu, đến nay em đã hoàn thành đề tài
tốt nghiệp của mình.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy giáo, cô giáo trong khoa
Quản lý Tài nguyên, ngƣời đã giảng dạy và đào tạo hƣớng dẫn chúng em và đặc
biệt là GS.TS Trần Ngọc Ngoạn, ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn em một cách tận
tình và chu đáo trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành khóa luận này.
Em xin gửi lời cảm ơn tới các cô chú, anh chị đang công tác tại UBND
xã Quang Minh, đặc biệt là trong bộ phận phòng “ Một cửa” đã nhiệt tình
giúp đỡ chỉ bảo em hoàn thành bản báo cáo tốt nghiệp này.
Cuối cùng em xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè là chỗ
dựa vững chắc, là nguồn đọng viên, khuyến khích, giúp đỡ, tạo điều kiện giúp
em hoàn thành khóa luận.
Do thời gian có hạn, lại bƣớc đầu mới làm quen với phƣơng pháp mới
chắc chắn báo cáo không tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong nhận đƣợc ý kiến
đóng góp của các thầy, cô giáo cùng toàn thể các bạn sinh viên để khóa luận
này đƣợc hoàn thiện hơn.


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
GCNQSDĐ

: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

UBND

: Ủy ban nhân dân

CT – TTG

: Chỉ thị Thủ tƣớng

TTLT

: Thông tƣ liên tịch

TT – BTNMT

: Thông tƣ Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng

NĐ – CP

: Nghị định Chính phủ

VPĐKQSDĐ

: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất


3.1 Đối tƣợng , phạm vi nghiên cứu ........................................................... 26
3.1.1 Đối tƣợng nghiên cứu ....................................................................... 26
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu ............................................................................ 26
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu ......................................................... 26
3.2.1 Địa điểm nghiên cứu .......................................................................... 26
3.2.2 Thời gian nghiên cứu. ........................................................................ 26
3.3 Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 26
3.3.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội của xã Quang Minh ................ 26
3.3.2 Thực trạng công tác quản lý và sử dụng đất tại xã Quang Minh ..... 26
3.3.3 Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ tại xã Quang Minh(giai đoạn
2012- 2014) ................................................................................................. 27
3.3.4 Những thuận lợi, khó khăn và giải pháp khắc phục nhằm đẩy mạnh
công tác cấp GCNQSDĐ xã Quang Minh trong thời gian tới .................... 27


vi

3.4 Phƣơng pháp nghiên cứu...................................................................... 27
3.4.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu ............................................................. 27
3.4.2 Phƣơng pháp so sánh.......................................................................... 27
3.4.3 Phƣơng pháp phỏng vấn..................................................................... 27
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .............................. 28
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Quang Minh ...................... 28
4.1.1 Điều kiện tự nhiên .............................................................................. 28
4.1.2. Các nguồn tài nguyên ........................................................................ 29
4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội .................................................... 32
4.2 Khái quát tình hình quản lý, sử dụng đất trên địa bàn xã Quang Minh ...... 32
4.1.4. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập ............................................ 33
4.1.5. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng ................................................... 35
4.2.1 Tình hình quản lý đất đai ................................................................... 37

Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do nhà nƣớc thống nhất quản lý theo quy hoạch, kế
hoạch và pháp luật đảm bảo sử dụng tiết kiệm, đúng mục đích và hiệu quả”.
Hiện nay nhu cầu sử dụng đất đai ngày càng nhiều do dân số tăng, kinh
tế phát triển, đặc biệt là quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nƣớc đang
diễn ra mạnh mẽ mà đất đai thì có hạn về diện tích. Chính những điều này làm
cho việc phân bổ đất đai vào các mục đích khác nhau trở nên khó khăn, các
quan hệ đất đai càng thay đổi với tốc độ chóng mặt ngày càng phức tạp.
Để khắc phục tình trạng trên thì công tác cấp GCNQSDĐ có vai trò hết
sức quan trọng, nhằm thiết lập mối quan hệ giữa nhà nƣớc với ngƣời sử dụng
đất trên cơ sở đó Nhà nƣớc nắm chắc và quản chặt toàn bộ đất đai theo pháp
luật. Từ đó chế độ sở hữu toàn đân đối với đất đai, quyền và lợi ích hợp pháp
của ngƣời sử đất đƣợc bảo vệ và phát huy, đảm bảo đất đai đƣợc sử dụng đầy
đủ, hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả. Mặt khác, nó còn tạo điều kiện thuận lợi cho
ngƣời sử dụng đất ổn định lâu dài đạt hiệu quả kinh tế cao nhất, điều đó góp


2

phần ổn định kinh tế, chính trị, xã hội, ngƣời dân yên tâm sản xuất đầu tƣ, tạo
niềm tin cho nhân dân vào Đảng và Nhà nƣớc ta.
Trên thực tế hiện nay thì công tác cấp Giấy chứng nhận ở một số địa
phƣơng diễn ra rất chậm, hiệu quả công việc chƣa cao, tình trạng quản lý lỏng
lẻo, tài liệu chƣa chuẩn xác, việc chuyển nhƣợng cho thuê đất diễn ra ngầm chƣa
thông qua cơ quan Nhà nƣớc, tình trạng lấn chiếm, tranh chấp đất đai vẫn còn
xẩy ra nhiều.
Xã Quang Minh cách trung tâm huyện Bắc Quang 10 km về phía Đông
Nam. với quy mô dân dân số là 9.504 ngƣời (số liệu năm 2010); tổng diện
tích tự nhiên là 5.015ha. Có tuyến đƣờng liên xã chạy qua khu trung tâm xã
nối liền khu trung tâm với các xã trong huyện. Đây là xã có tiềm năng phát
triển về nông nghiệp, lâm nghiệp và chăn nuôi gia súc, dịch vụ du lịch. Vị trí

tài phải có tính khả thi, phù hợp với điều kiện của địa phƣơng.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
- Trong học tập và nghiên cứu khoa học: Củng cố những kiến thức đã
học và bƣớc đầu làm quen với công tác cấp GCNQSDĐ ngoài thực tế.
-Trong thực tiễn: Đề tài nghiên cứu kết quả cấp GCNQSDĐ tại xã
Hƣơng Sơn, từ đó đƣa ra những giải pháp giúp cho công tác cấp GCNQSDĐ
của xã đƣợc hiệu quả hơn.


4

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở pháp lý và cơ sở khoa học của công tác cấp GCNQSDĐ
2.1.1 Cơ sở pháp lý của công tác đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ
* Khái niệm cấp GCNQSDĐ
Tại Điều 4, Luật đất đai 2003 [6] đƣợc sửa đổi bổ sung năm 2009-2010
quy định Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản
gắn liền với đất là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền cấp
cho ngƣời có quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở,quyền sở hữu tài sản
khác gắn liền với đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của ngƣời có quyền
sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở,quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.”
* Vai trò của công tác đăng ký cấp GCNQSDĐ
+ Đối với ngƣời sử dụng đất.
- GCNQSDĐ là giấy tờ thể hiện mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nƣớc
và ngƣời sử dụng đất.
- GCNQSDĐ là điều kiện để đất đai đƣợc tham gia vào thị trƣờng bất
động sản.
- GCNQSDĐ là điều kiện để ngƣời sử dụng đất đƣợc bảo hộ các quyền
và lợi ích hợp pháp của mình trong quá trình sử dụng đất.

cũng dần đƣợc hoàn thiện. Nội dung cơ bản của công tác quản lý đất đai đƣợc
thể hiện trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật. Khởi đầu là ngày
19/12/1953 Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký sắc lệnh số 179/SL ban hành Luật
cải cách ruộng đất cho nhân dân.
Đến Hiến pháp năm 1959 ra đời quy định 3 hình thức sở hữu ruộng
đất đó là: Sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể, sở hữu tƣ nhân. Với sự ra đời
của 3 hình thức sở hữu này đã giúp cho nhân dân miền bắc yên tâm tập
trung sản xuất, nâng cao năng suất nông nghiệp đảm bảo nhu cầu lƣơng
thực cho cả nƣớc.


6

Sau khi Việt Nam hoàn toàn giải phóng và giành đƣợc độc lập Đảng và
Nhà nƣớc ta đã ban hành nhiều chính sách đất đai cho phù hợp với điều kiện
mới của đất nƣớc. Ngày 20/6/1977 Chính phủ ban hành quyết định 169/CP
với nội dung thống kê đất đai trong cả nƣớc.
Theo qui định tại hiến pháp năm 1959 ở nƣớc ta có 3 hình thức sở hữu
về đất đai thì sau khi hiến pháp năm 1980 ra đời đã quy định hình thức sở hữu
đối với đất đai ở nƣớc ta chỉ còn một hình thức duy nhất là hình thức sở hữu
toàn dân do nhà nƣớc thống nhất và quản lý. Điều này đƣợc thể hiện tại điều
19 hiến pháp 1980 “Đất đai, núi rừng, sông hồ, hầm mỏ,tài nguyên thiên
nhiên trong lòng đất ở vùng biển và thềm lục địa cùng các tài sản khác mà
pháp luật quy định là của Nhà nƣớc đều thuộc sở hữu toàn dân”. Điều 20 Hiến
pháp 1980 cũng quy định: “Nhà nƣớc thống nhất quản lý đất đai theo quy
định chung”.
Để thực hiện tốt Hiến pháp năm 1980 và công tác quản lý đất đai,
Chính phủ đã ban hành các văn bản liên quan đến hiến pháp này nhƣ: Ngày
01/7/1980 Chính phủ ra Quyết định số 201/CP về việc thống nhất tăng cƣờng
công tác quản lý ruộng đất trong cả nƣớc.Trong đó quy định vấn đề cấp

GCNQSDĐ :
- Nghị định 60/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về quyền
sở hữu đất ở và quyền sở hữu nhà ở đô thị.
- Công văn 647/CV-ĐC ra ngày 31/05/1995 của Tổng cục Địa chính
(nay là Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng) về việc hƣớng dẫn sử lý một số vấn
đề về đất đai.
- Chỉ thị 10/CT - TTG ra ngày 20/2/1998 của Thủ tƣớng Chính phủ về
một số biện pháp đẩy nhanh và hoàn thiện công tác giao đất, đăng ký đất đai,
cấp GCNQSDĐ .


8

- Chỉ thị 18/1999/CT - TTg ra ngày 01/7/1999 của Thủ tƣớng Chính
phủ về việc đẩy nhanh và hoàn thiện việc cấp GCNQSDĐ , sở hữu nhà và sử
dụng đất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất ở tại nông thôn vào năm 2000.
- Công văn 76/CV-CP ngày 28/7/1999 của Chính phủ về cấp
GCNQSDĐ và sở hữu nhà ở đô thị.
- Thông tƣ liên tịch số 1442/1999/TTLT-TCĐC-BTC ngày 21/9/1999
của Bộ Tài chính và Tổng cục Địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi
trƣờng) hƣớng dẫn cấp GCNQSDĐ theo chỉ thị 18/1999/CT-TTg.
- Thông tƣ 1990/TT-TCĐC ngày 30/11/2001 của Tổng cục địa chính
(nay là Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng) về việc đăng ký đất đai và cấp
GCNQSDĐ .
- Ngày 26 /11/2003 Luật Đất đai 2003 đƣợc thông qua và có hiệu lực từ
ngày 01/7/2004. Tại khoản 1 điều 5 Luật Đất đai 2003 quy định “Đất đai
thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nƣớc đại diện chủ sở hữu.
- Nghị định 181/2004/NĐ - CP ra ngày 09/10/2004, với nội dung
hƣớng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003.
- Nghị định 182/2004/NĐ - CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về xử

- Nghị định 53/2011/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hƣớng
dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
- Nghị định 53/2011/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hƣớng
dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
- Nghị định 45/2011/NĐ-CP của Chính phủ về lệ phí trƣớc bạ
- Nghị định 38/2011/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung
một số điều quy định về thủ tục hành chính của Nghị định số 181/2004/NĐCP ngày 29/10/2004, Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/07/2004 và
Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005
- Nghị định 121/2010/NĐ-CP của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ
về thu tiền thuê đất, thuê mặt nƣớc


10

- Thông tƣ 20/2010/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng quy
định bổ sung về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất
- Thông tƣ 16/2010/TT-BXD của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hƣớng
dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày
23/06/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành Luật Nhà ở
- Thông tƣ 16/2011/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng quy
định sửa đổi, bổ sung một số nội dung liên quan đến thủ tục hành chính về
lĩnh vực đất đai
- Thông tƣ 13/2011/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng quy
định về Ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ quy hoạch sử dụng đất
và bản đồ quy hoạch sử dụng đất
- Thông tƣ liên tịch 07/2011/TTLT-BNNPTNT-BTNMT của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng hƣớng dẫn một số
nội dung về giao rừng, thuê rừng gắn liền với giao đất, thuê đất lâm nghiệp.

GCNQSDĐ đƣợc cấp cho cơ sở tôn giáo và trao đổi cho ngƣời có trách
nhiệm cao nhất của cơ sỏ tôn giáo đó.
+ Chính phủ quy định cụ thể việc cấp GCNQSDĐ đối với nhà trung cƣ,
nhà tập thể.
4. Trƣờng hợp ngƣời sử dụng đất đã đƣợc cấp GCNQSDĐ , giấy chứng
nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị không phải đổi
giấy chứng nhận sang GCNQSDĐ theo qui định của Luật này. Khi chuyển
quyền sử dụng đất thì ngƣời nhận quyền sử dụng đất đƣợc cấp GCNQSDĐ
theo qui định của Luật đất đai 2003 [6].
So với Luật đất đai 2013 hiện hành tại Điều 83 bổ sung thêm quy định
việc cấp giấy chứng nhận điện tử để phù hợp với điều kiện công nghệ đang
phát triển hiện nay.


12

- Quy định tại khoản 2 (Khi chuyển quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền
với đất thì ngƣời nhận quyền đƣợc cấp giấy chứng nhận mới) là không hợp lý,
làm hạn chế giá trị sử dụng của giấy chứng nhận và làm phức tạp thêm thủ tục
do phải trình ký giấy chứng nhận mới.
2.1.1.3 Sơ lược về hồ sơ địa chính và công tác cấp GCNQSDĐ
Theo Luật đất đai 2003 [6] khái niệm Hồ sơ địa chính nhƣ sau:
Hồ sơ địa chính bao gồm hệ thống tài liệu, bản đồ, sổ sách.... chứa
đựng những thông tin cần thiết về các mặt tự nhiên, kinh tế, xã hội, pháp lý
của đất đai đƣợc thiết lập trong quá trình đo đạc lập bản đồ địa chính đăng ký
ban đầu và đăng ký biến động đất đai, cấp GCNQSDĐ .
Hồ sơ địa chính đƣợc lập thành một (01) bản gốc và hai (02) bản sao từ
bản gốc; VPĐK quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài Nguyên và Môi Trƣờng có
trách nhiệm lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính gốc và sao gửi cho VPĐK
quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài Nguyên và Môi Trƣờng, UBND xã,

mỗi trang có kích thƣớc 190mm x 265mm, có nền văn hoa trống đồng màu
hồng cánh sen, gồm các nội dung sau đây:
+ Trang 1 gồm: Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ “Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” in
mầu đỏ. mục “I. Tên ngƣời sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất” và số phát hành Giấy chứng nhận gồm 02 chữ cái tiếng Việt và 6
chữ số, bắt đầu từ BA000001, đƣợc in mầu đen, dấu nổi của Bộ Tài nguyên
và Môi trƣờng.
+ Trang 2 in chữ mầu đen gồm mục “II. Thửa đất, nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất”. Trong đó có các thông tin về thửa đất, nhà ở và công trình
xây dụng khác, rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú; ngày
tháng năm ký giấy chứng nhận và cơ quan ký cấp giấy chứng nhận; số vào sổ
cấp GCN.


14

+ Trang 3 in chữ màu đen gồm mục “III.Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất” và mục “VI.Những thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận”.
+ Trang 4 in chữ màu đen gồm nội dung tiếp theo của mục “VI. Những
thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận”; nhƣng vấn đề cần lƣu ý đối với ngƣời
đƣợc cấp GCN; mã vạch.
- Theo Điều 6, nghị định Số: 88/2009/NĐ-CP [3] nghị định CP ban
hành ngày 19 tháng 10 năm 2009 về GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất quy định nội dung GCN nhƣ sau:
“1. Quốc hiệu, Quốc huy, tên của Giấy chứng nhận “Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”;
2. Ngƣời sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
3. Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
4. Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

dụng đất là pháp nhân mới đƣợc hình thành do các bên góp vốn bằng quyền
sử dụng đất.
* Ngƣời đƣợc sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của toà án
nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định
giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền đã đƣợc
thi hành.
* Ngƣời trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
* Ngƣời sử dụng đất trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao và khu
kinh tế.
* Ngƣời mua nhà ở gắn liền với đất, đƣợc nhà nƣớc thanh lý, hoá giá
nhà ở gắn liền với đất.
* Những trƣờng hợp khác đang sử dụng đất sẽ đƣợc cơ quan nhà nƣớc
có thẩm quyền xem xét, nếu đủ điều kiện sẽ đƣợc cấp giấy chứng nhận.
- Điều kiện đƣợc cấp GCNQSDĐ


16

Theo Nguyễn Thị Lợi, 2013 [4] các chủ sử dụng đất và chủ sở hữu tài sản
trên đất để đƣợc xem xét và đƣợc cấp giấy chứng nhận thì phải đảm bảo các điều
kiện sau:
* Có đủ các giấy tờ hợp pháp, hợp lệ hoặc trong quá trình sử dụng ổn
định đƣợc UBND cấp xã nơi có đất xác nhận.
* Đất đang sử dụng phù hợp với quy hoạch đã đƣợc xét duyệt tại thời
điểm đăng ký
* Đất đang sử dụng không có tranh chấp về quyền sử dụng đất và tài
sản trên đất.
* Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nƣớc theo quy định của pháp luật.
* Tài sản trên đất đƣợc phép tồn tại hợp pháp theo quy định của pháp luật.
2.1.2 Cơ sở khoa học của công tác đăng kí đất đai cấp GCNQSDĐ

7. Thống kê, kiểm kê đất đai.
8. Quản lý tài chính về đất đai.
9. Quản lý và phát triển thị trƣờng quyền sử dụng đất trong thị
trƣờng bất động sản.
10. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của ngƣời
sử dụng đất.
11. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về
đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
12. Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi
phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai.
13. Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai.
Giữa các nội dung quản lý nhà nƣớc về đất đai có mối quan hệ chặt chẽ
bổ sung cho nhau. Qua đó nhà nƣớc nói chung và ngành quản lý đất đai nói
riêng mới có đủ các thông tin khoa học chính xác và căn cứ pháp lý để đạt
đƣợc mục tiêu: “ Nắm chắc, quản lý chặt chẽ đất đai, giải quyết các chính sách
đất đai phù hợp với thực tế, thực tại, đồng thời khuyến khích đƣợc các chủ sử



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status