Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Sìn Hồ tỉnh Lai Châu giai đoạn 2014 2016. (Khóa luận tốt nghiệp) - Pdf 46

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÒ MINH QUANG
TÊN ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CẤP GCNQSD ĐẤT,
QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SÌN HỒ - TỈNH LAI CHÂU
GIAI ĐOẠN 2014 - 2016

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành : Địa chính môi trường
Khoa
: Quản lý Tài nguyên
Khóa

: 2013 - 2017

Thái Nguyên, 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÒ MINH QUANG
TÊN ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CẤP GCNQSD ĐẤT,
QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

Được sự nhất trí của Ban giám hiệu trường trường Đại học Nông LâmĐại Học Thái Nguyên và Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, em
nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác cấp GCNQSDD tại huyện Sìn Hồ tỉnh Lai Châu giai đoạn 2014 - 2016”.
Thời gian thực tập tuy không dài nhưng đem lại cho em những kiến
thức bổ ích và những kinh nghiệm quý báu, đến nay em đã hoàn thành đề tài
tốt nghiệp của mình.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy giáo, cô giáo đã dạy
dỗ và đào tạo hướng dẫn chúng em và đặc biệt là cô giáo TS. Phan Thị Thu
Hằng, người đã trực tiếp hướng dẫn tận tình hướng dẫn em trong suốt thời
gian thực tập và hoàn thành khóa luận này.
Do thời gian có hạn nên không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất
mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy, cô giáo cùng toàn thể các bạn
sinh viên để khóa luận này được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày 31 tháng 5 năm 2017
Sinh viên
Lò Minh Quang


ii

DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1 Hiện trạng dân số Huyện Sìn Hồ năm 2016 ............................................ 42
Bảng 4.2. Diện tích, năng suất và sản lượng các cây trồng chính năm 2016 ......... 44
Bảng 4.3. Một số cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn Huyện .......................... 46
Bảng 4.4: Hiện trạng sử dụng đất của huyện Sìn Hồ. ............................................. 53
Bảng 4.5 Kết quả cấp GCN cho hộ gia đình cá nhân đối với các loại đất
chính trên địa Huyện đến ngày 31/12/2016 ........................................... 56
Bảng 4.6 Thống kê tình hình cấp GCN sản xuất nông nghiệp cho hộ gia
đình cá nhân tính đến ngày 31/12/2016.................................................. 58
Bảng 4.7. Thống kê tình hình cấp GCN đất lâm nghiệp cho hộ gia đình cá

KHCN

: Khoa học công nghệ



: Nghị định

NQ

: Nghị quyết

TNMT

: Tài nguyên môi trường

TT

: Thông tư

TTLT

: Thông tư liên tịch

UBND

: Ủy ban nhân dân


iv


2.2.2.1. Công tác cấp GCN cho hộ gia đình cá nhân ..................................... 31
2.2.2.2. Công tác cấp GCN cho tổ chức ........................................................ 32
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ........................................................................................... 33
3.1. Đối tượng,phạm vi nghiên cứu .............................................................. 33
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu ......................................................................... 33
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................ 33
3.2. Địa điểm, thời gian nghiên cứu .............................................................. 33
3.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 33
3.3.1. Điều tra tình hình cơ bản của huyện.................................................... 33
3.3.2. Vài nét về tình hình quản lý và sử dụng đất đai của huyện.................. 33
3.3.3. Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ tại địa bàn huyện ......................... 33
3.3.4. Những tồn tại, khó khăn trong công tác cấp giấy ................................ 34
3.4. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 34
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ......................... 36
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Sìn Hồ ................................. 36
4.1.1. Điều kiện tự nhiên .............................................................................. 36
4.1.1.1. Vị trí địa lý ...................................................................................... 36
4.1.1.2. Địa hình, địa mạo ............................................................................ 36
4.1.1.3. Khí hậu thời tiết ............................................................................... 36
4.1.1.4. Nhiệt độ không khí .......................................................................... 36
4.1.1.5. Thủy văn, nguồn nước ..................................................................... 37
4.1.1.6. Các nguồn tài nguyên. ..................................................................... 38
4.1.1.7. Đánh giá chung về điều kiện - tự nhiên ............................................ 39
4.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội ...................................................................... 39
4.1.2.1. Thực trạng phát triển kinh tế ............................................................ 39
4.1.2.2. Dân số, lao động, việc làm thu nhập ................................................ 41



quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ), quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với
đất. GCNQSDĐ,quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất là chứng từ
pháp lý xác nhận mối quan hệ giữa nhà nước và người sử dụng. Đấy là yếu tố
quan trọng góp phần vào việc nắm chắc quỹ đất đai của từng địa phương, giúp
cho việc quy hoạch sử dụng hợp lý từng loại đất tạo điều kiện nâng cao hiệu
quả sản xuất.
Trên thực tế việc cấp GCNQSDĐ,quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn
liền với đất ở nước ta từng bước tạo cơ sở pháp lý, giúp người thực hiện
quyền và nghĩa vụ của mình, yên tâm đầu tư sản xuất phát huy tốt tiềm năng
của đất và sử dụng đạt hiệu quả kinh tế cao nhất.
Tuy nhiên, quá trình tổ chức thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền đất còn chậm và không đều, ở những vùng
khác nhau thì tiễn độ thực hiện cũng khác nhau. Một số địa phương cơ bản đã
hoàn thành nhưng một số địa phương vẫn còn chậm và chưa đáp ứng kịp xây
dựng và đổi mới đất nước.
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá và quan trọng
của mỗi quốc gia. Là tư liệu sản xuất đặc biệt, giới hạn về diện tích và hình
thể nhưng mức độ sản xuất lại phụ thuộc vào sự đầu tư khai thác sử dụng của
con người. Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt quan trọng nhưng đất đai là tài
nguyên giới hạn về số lượng, trong khi dân số ngày một tang lên dẫn đến các
nhu cầu về lương thực, thực phẩm, nguyên- nhiên liệu, địa bàn cư trú… ngày


2

càng cao. Vì vậy, mỗi quốc gia trên cơ sở tài nguyên đất của mình phải có
những phương pháp, nguyên tắc sử dụng đất đúng đắn, hợp lý, bảo vệ và làm
giảm thiệt hại về độ phì của đất đai trong quá trình sử dụng. Mỗi quốc gia,
mỗi vùng lãnh thổ đều có một quỹ đất nhất định được giới hạn bởi biên giới
quốc gia, việc bảo về biên giới là yếu tố sống còn của mỗi quốc gia. Công tác













Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status