Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã vạn phái – thị xã phổ yên tỉnh thái nguyên giai đoạn 2013 2015 - Pdf 42

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------

TRẦN NGỌC SƠN
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT TẠI XÃ VẠN PHÁI THỊ XÃ PHỔ YÊN,
TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2013-2015

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành : Địa chính Môi trƣờng
Khoa

: Quản lý Tài nguyên

Khóa học

: 2012 – 2016

Thái Nguyên – 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------

i

LỜI CẢM ƠN
Đƣợc sự nhất trí của Ban giám hiệu trƣờng Đại học Nông Lâm – Đại
học Thái Nguyên; thầ y, cô giáo khoa Quản lý Tài nguyên - trƣờng Đa ̣i ho ̣c
Nông Lâm, sau khi hoàn thành chƣơng trình đào tạo tại trƣờng em đã đƣợc
phân công thƣ̣c tâ ̣p tố t nghiê ̣p ta ̣i xã Vạn Phái – thị xã Phổ Yên – tỉnh Thái
Nguyên với đề tài : “Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất tại xã Vạn Phái – thị xã Phổ Yên - tỉnh Thái Nguyên giai đoạn
2013-2015”.
Để hoàn thành đợt thực tập và viết khóa luận đƣợc tốt em đã đƣợc sƣ̣
quan tâm giúp đỡ của các đơn vi,̣ cơ quan và nhà trƣờng.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Ban Giám hiệu trƣờng
Đa ̣i học Nông Lâm, nơi đã đào ta ̣o, giảng dạy, giúp đỡ em trong suố t quá triǹ h
học tập, nghiên cƣ́u ta ̣i nhà trƣờng.
Em vô cùng cảm ơn thầ y giáo Th.s Hà Anh Tuấn, ngƣời đã trƣ̣c tiế p
hƣớng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi tận tình trong suốt thờigian nghiên cƣ́u đề tà.i
Em xin chân thành cảm ơn các thầ y cô giáo trong khoa

Quản lý tài

nguyên đã ta ̣o mo ̣i điề u kiê ̣n giúp đỡ em trong quá trình học tập và thực tập
tốt nghiệp. Đồng thời, em xin chân thành cả m ơn sƣ̣ giúp đỡ của UBND , các
ban ngành đoàn thể xã xã Vạn Phái; phòng Tài nguyên Môi trƣờng thị xã Phổ
Yên đã ta ̣o mo ̣i điề u kiê ̣n giúp tôi trong quá triǹ h nghiên cƣ́u đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn tới ba ̣n bè , đồ ng nghiê ̣p và ngƣời thân đã
đô ̣ng viên, cô ̣ng tác giúp tôi thƣ̣c hiê ̣n đề tài này.
Thái Nguyên, ngày 30 tháng 04 năm 2016
Sinh viên
Trần Ngọc Sơn

DANH MỤC CỤM TƢ̀ VIẾT TẮT
BĐĐC

Bản đồ địa chính

BTC

Bộ Tài Chính

BTNMT

Bộ Tài Nguyên Môi Trƣờng

CHXHCN

Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa

CP

Chính phủ

CT

Chỉ thị

CT-TTg

Chỉ thị Thủ tƣớng

ĐKĐĐ


TCĐC

Tổng cục địa chính

THCS

Trung học cơ sở

TP. Thái Nguyên

Thành phố Thái Nguyên

TT-BTNMT

Thông tƣ Bộ Tài Nguyên và Môi trƣờng

UBMTTQ

Ủy ban mặt trận tổ quốc

UBND

Ủy ban nhân dân

V/v

Về việc





v

3.4.1. Phƣơng pháp thống kê, thu thập số liệu, tài liệu ................................... 19
3.4.2. Phƣơng pháp phân tích và tổng hợp số liệu, tài liệu thu thập đƣợc ...... 20
3.4.3 Phƣơng pháp so sánh và đánh giá kết quả đạt đƣợc .............................. 20
PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 21
4.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên .............................................. 21
4.1.1. Vị trí địa lý ............................................................................................ 21
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ...................................................................... 24
4.1.3. Dân số lao động và việc làm ................................................................. 28
4.2. Tình hình quản lý đất đai. ........................................................................ 30
4.2.1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2015. ........................................................ 34
4.3. Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất của xã Vạn Phái – thị xã Phổ Yên
giai đoạn 2013-2015. ....................................................................................... 36
4.3.1. Đánh giá tình hình cấp GCNQSD đất nông nghiệp giai đoạn 2013-2015
tại xã Vạn Phái. ............................................................................................... 36
4.3.2. Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất ở giai đoạn 2013 - 2015 tại xã Vạn
Phái .................................................................................................................. 41
4.3.3. Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình cá nhân giai đoạn
2013-2015 tại xã Vạn Phái .............................................................................. 46
4.3.4. Đánh giá tình hình cấp GCNQSD đất theo tổ chức. ............................. 47
4.4. Những thuận lợi, khó khăn và một số giải pháp cho công tác cấp
GCNQSD đất giai đoạn 2013 - 2015 của xã Vạn Phái – thị xã Phổ Yên ....... 49
4.4.1. Thuận lợi ............................................................................................... 49
4.4.2. Khó khăn ............................................................................................... 49
4.4.3. Giải pháp khắc phục .............................................................................. 50
PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................... 52
5.1. Kết luận .................................................................................................... 52

quản lý và sử dụng đất đai sao cho hợp lý và có hiệu quả cao nhất.


2

Trong những năm gần đây kinh tế ngày càng phát triển, đặc biệt là sự
phát triển của thị trƣờng nhà nhất, đất đai là đối tƣợng quan tâm hàng đầu của
toàn xã hội nên việc đăng kí đất đai, cấp GCNQSD đất là hết sức quan trọng
nó liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của ngƣời sử dụng đất đối với nhà
nƣớc. Tạo điều kiện cho nhà quản lý và sử dụng một cách có hiệu quả.
Xuất phát từ thực tế hiện nay của công tác quản lý đất đai, với kiến
thức đã học đƣợc. Đƣợc sự đồng ý của khoa Quản lỹ tài nguyên - trƣờng Đại
học Nông Lâm, dƣới sự giúp đỡ của thầy giáo Th.s Hà Anh Tuấn, em tiến
hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất tại xã Vạn Phái – thị xã Phổ Yên - tỉnh Thái Nguyên giai đoạn
2013-2015”.
1.2. Mục đích của đề tài
- Đánh giá kết quả của công tác cấp GCNQSD đất trên điạ bàn xã Vạn
Phái giai đoạn 2013-2015.

- Xác định đƣợc những thuận lợi và khó khăn trong công tác cấp
GCNQSD đất của xã.
- Đề xuất những giải pháp khắc phục những khó khăn, góp phần thúc
đẩy công tác cấp GCNQSD đất đạt đƣợc hiệu quả cao hơn trong thời gian tới.
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Số liệu, thông tin điều tra thu thập phải đảm bảo chính xác, phản
ánh trung thực, khách quan thực trạng tình hình quản lý và sử dụng đất đai
trên địa bàn xã Vạn Phái.
- Các giải pháp khắc phục phải có tính khả thi, phù hợp với thực trạng
địa phƣơng và phù hợp với Luật Đất đai do nhà nƣớc quy định.

và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra
xây dựng giá đất.
4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử
dụng đất.
6. Quản lý việc bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ khi thu hồi đất.
7. Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
8. Thống kê, kiểm kê đất đai.
9. Xây dựng hệ thống thông tin đất đai.
10. Quản lý tài chính về đất đai và giá đất.


5

11. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của ngƣời sử
dụng đất.
12. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy
định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
13. Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai.
14. Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong
quản lý và sử dụng đất đai.
15. Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai.
Trong Luật đất đai 2013 nội dung cấp GCNQSD đất vẫn là một trong
những nội dung quan trọng trong công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai.
2.1.1. Cơ sở pháp lí để triển khai công tác cấp giấy
Cuộc Cách mạng tháng 8 năm 1945 thành công, nƣớc Việt Nam Dân
Chủ Cộng Hòa ra đời, các luật lệ quy định về ruộng đất trƣớc đây đều bị bãi
bỏ, ngành địa chính từ trung ƣơng tới cơ sở đều đƣợc duy trì và củng cố.
Ngày 04/12/1953, Quốc hội thông qua Luật Cải cách ruộng đất nhằm đánh đổ

Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ và
Thông tƣ 17/2009/TT-BTNMT của Bộ TN-MT về cấp GCNQSD đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của
luật đất đai (Có hiệu lực từ 01/07/2014).
Thông tƣ 23/2014/TT-BTNMT về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Có hiệu lực từ
05/07/2014).
Thông tƣ 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính (Có hiệu lực từ
05/07/2014).
Thông tƣ 25/2014/TT-BTNMT về bản đồ địa chính (Có hiệu lực từ
05/07/2014)}


7

Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất (Có hiệu lực từ
01/07/2014).
Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất (Có hiệu
lực từ 01/07/2014).
Thông tƣ 76/2014/TT-BTC hƣớng dẫn Nghị định 45 về thu tiền sử
dụng đất(Có hiệu lực từ 01/08/2014).}
Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nƣớc
(Có hiệu lực từ 01/07/2014).
Thông tƣ 77/2014/TT- BTC hƣớng dẫn Nghị định 46 về thu tiền thuê
đất, thuê mặt nƣớc (Có hiệu lực từ 01/08/2014).}
Nghị định 47/2014/NĐ-CP quy định về bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ
khi nhà nƣớc thu hồi đất (Có hiệu lực từ 01/07/2014).
2.1.2. Nội dung quản lý nhà nước về đất đai
Tại Điều 22 Luật đất đai năm 2013 có quy định rõ 15 nội dung về quản

theo 8 hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế,
tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất
- Tiếp tục quy định 1 hình thức sở hữu đất đai là sở hữu toàn dân do
Nhà nƣớc đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lí.
Nhƣ vậy, công tác CGCNQSD đất là một trong những nội dung quan
trọng và đƣợc quan tâm nhiều nhất trong công tác quản lý Nhà nƣớc về đất
đai. Qua đó xác định mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nƣớc và ngƣời sử dụng
đất, nhằm thực hiện mục tiêu quản lý đất đai chặt chẽ, đúng mục đích,
đúng đối tƣợng, đúng theo quy hoạch, kế hoach và theo đúng pháp luật.
Và đặc biệt đối với trực tiếp ngƣời sử dụng đất thì công tác này có ý nghĩa rất
lớn, giúp ngƣời sử dụng đất yên tâm sử dụng, đầu tƣ sản xuất để đạt hiệu quả
cao và thực hiện nghĩa vụ đầy đủ đối với Nhà nƣớc theo quy định của pháp
luật. Đƣợc CGCNQSD đất cũng là quyền lợi của ngƣời sử đất.


9

2.1.3. Quyền của người sử dụng đất
Tại điều 166, Luật đất đai năm 2013 quy định quyền chung của ngƣời
sử dụng đất nhƣ sau:
1. Đƣợc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất.
2. Hƣởng thành quả lao động, kết quả đầu tƣ trên đất.
3. Hƣởng các lợi ích do công trình của Nhà nƣớc phục vụ việc bảo vệ,
cải tạo đất nông nghiệp.
4. Đƣợc Nhà nƣớc hƣớng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất
nông nghiệp.
5. Đƣợc Nhà nƣớc bảo hộ khi ngƣời khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp
pháp về đất đai của mình.
6. Đƣợc bồi thƣờng khi Nhà nƣớc thu hồi đất theo quy định của

tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi ngƣời 01 Giấy chứng nhận;
trƣờng hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy
chứng nhận và trao cho ngƣời đại diện.
3. Ngƣời sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất
đƣợc nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định
của pháp luật.
Trƣờng hợp ngƣời sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền
với đất không thuộc đối tƣợng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc đƣợc
miễn, đƣợc ghi nợ nghĩa vụ tài chính và trƣờng hợp thuê đất trả tiền thuê đất
hàng năm thì đƣợc nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ngay sau khi cơ quan có thẩm
quyền cấp.
4. Trƣờng hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản


11

khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên
vợ và họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trƣờng hợp vợ và chồng có thỏa
thuận ghi tên một ngƣời.
Trƣờng hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp
chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thì đƣợc cấp đổi sang Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi
cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu.
5. Trƣờng hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với

2013 có hiệu lực thi hành.
- Ngƣời đƣợc chuyển đổi, nhận chuyển nhƣợng, đƣợc thừa kế, nhận
tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; ngƣời
nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất
để thu hồi nợ.
- Ngƣời đƣợc sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh
chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi
hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu
nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền đã đƣợc thi hành.
- Ngƣời trúng đấu giá quyền sử dụng đất.
- Ngƣời sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế
xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
- Ngƣời mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất.
- Ngƣời đƣợc Nhà nƣớc thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở;
ngƣời mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nƣớc.
- Ngƣời sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm ngƣời sử dụng đất hoặc


13

các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp
nhất quyền sử dụng đất hiện có.
- Ngƣời sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận
bị mất.
2.1.4.5. Nhiệm vụ các cấp trong cấp giấy chứng nhận QSD đất
- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ
và trả giấy chứng nhận
- Ủy ban nhân dân xã, xã thì Ủy ban nhân dân xã, xã có trách nhiệm
thực hiện các công việc: Kiểm tra, xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng
nhận về tình trạng tranh chấp quyền sử dụng đất; trƣờng hợp không có giấy tờ

định hồ sơ cấp giấy chứng nhận QSD đất đối với các đối tƣợng thuộc Cơ quan
địa chính của UBND cấp thị xã. Sau khi thẩm định hoàn thành, sở địa chính,
cơ quan địa chính cấp thị xã chuyển hồ sơ cấp giấy chứng nhận QSD đất đƣợc
thẩm định đến UBND cùng cấp.
- UBND cấp tỉnh, cấp thị xã xem xét, quyết định cấp giấy chứng nhận
QSD đất và ký giấy chứng nhận QSD đất cho những trƣờng hợp đủ điều kiện.
- Cơ quan địa chính thuộc UBND cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng
nhận QSD đất có trách nhiệm: Thông báo cho ngƣời sử dụng đất, thuế chuyển
quyền sử dụng đất, lệ phí trƣớc bạ cho hộ gia đình cá nhân có hoàn cảnh khó
khăn, thực hiện việc ghi nợ tiền sử dụng đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất,
lệ phí trƣớc bạ cho hộ gia đình, cá nhân có hoàn cánh khó khăn.
2.2. Tình hình cấp GCNQSDĐ
2.2.1. Tình hình cấp GCNQSDĐ trong cả nước
Đảng và nhà nƣớc giao nhiệm vụ cho Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng
quản lý nhà nƣớc về đất đai. Thành lập cơ quan quản lý đất đai từ trung ƣơng
đến địa phƣơng với đội ngũ cán bộ địa chính có trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
Việc cấp GCNQSD đất hết sức quan trọng và cần thiết, là cơ sở pháp lý
cho công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai. Thấy đƣợc tầm quan trọng của công


15

tác này, ngành Tài nguyên và Môi trƣờng đã đề ra phƣơng hƣớng, nhiệm vụ
phấn đấu đạt đƣợc những mục tiêu trong thời gian tới. Chính phủ đã có nhiều
chính sách để đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSD đất song vẫn còn chậm, đặc
biệt là đất ở đô thị và đất chuyên dùng.
Tính đến cuối năm 2014
- Về đất ở đô thị: Cả nƣớc đã cấp đƣợc 4.211.800 giấy với diện tích
106.200 ha, đạt 80,3%. Đã có 34 tỉnh đạt trên 85%; còn 29 tỉnh đạt dƣới 85%,
trong đó 10 tỉnh đạt thấp dƣới 70%.

Chính phủ và Thông tƣ hƣớng dẫn của các Bộ, ngành Trung ƣơng UBND
tỉnh Thái Nguyên đã ban hành các văn bản quy phạm pháp luật nhằm cụ
thể hóa các thủ tục hành chính về cấp GCNQSDĐ, cải tiến về thủ tục hồ
sơ hành chính, trình tự thời gian giải quyết; rút ngắn thời gian giải quyết,
loại bỏ bớt khâu trung gian. Đến nay các thị xã trong tỉnh việc cấp
GCNQSDĐ cơ bản đã hoàn thành cho những trƣờng hợp đủ điều kiện góp
phần ổn định về công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai trên địa bàn tỉnh.
Thực hiện Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 09/02/2004 của Thủ tƣớng
Chính phủ, Chỉ thị số 19/2004/CT- UB ngày 29/10/2004 của UBND tỉnh Thái
Nguyên với mục tiêu đẩy nhanh tiến độ cấp giấy nhằm hoàn thành cơ bản
việc cấp GCNQSDĐ.
-Ngày 16/09/2005 UBND tỉnh đã ban hành quyết định số:
1883/2005/QĐ - UBND công nhận hạn mức đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá
nhân trên địa bàn tỉnh; Quyết định số: 325/2006/QĐ - UBND ngày
27/02/2006 quy định về trình tự, thủ tục cấp GCNQSDĐ cho tổ chức, cơ sở
tôn giáo, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên theo đúng quy
định của Luật Đất đai năm 2003 và phù hợp với thực tế của địa phƣơng.
- Ngày 14/05/2007 UBND tỉnh Thái Nguyên đã ban hành quyết định số:
867/QĐ - UBND về việc thu hồi đất, quản lý quỹ đất đã thu hồi, trình tự thủ tục
xin giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh.
- Ngày 14/05/2007 UBND tỉnh Thái Nguyên đã ban hành quyết định số
868/QĐ - UBND về việc cấp GCNQSDĐ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.


17

Sở Tài nguyên và Môi trƣờng đã tham mƣu cho UBND tỉnh Thái
Nguyên ban hành nhiều văn bản chỉ đạo và giải quyết những vƣớng mắc trong
công tác cấp GCNQSDĐ. Đồng thời Sở Tài nguyên và Môi trƣờng cũng phối
hợp với các ngành có liên quan ban hành nhiều văn bản chỉ đạo triển khai và

2.2.3. Tình hình cấp GCNQSDĐ xã Vạn Phái
Vạn Phái nằm ở phía Tây Bắc của huyện phổ Yên. Sau khi điều chỉnh
địa giới, xã Vạn Phái có diện tích tự nhiên là 1.075,72 ha. Với 7307 nhân
khẩu sinh sống tại 21 xóm. Trong những năm qua, do xu thế công nghiệp hóa
- hiện đại hóa nên diện tích đất nông nghiệp có xu hƣớng giảm dần còn diện
tích đất phi nông nghiệp tăng lên, đặc biệt là đất chuyên dùng.
Để đẩy mạnh công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai xã Vạn Phái đã cố gắng
tiếp tục đẩy mạnh công tác đăng kí đất đai và cấp GCNQSDĐ và thu đƣợc những
kết quả đáng kể.
Để tiếp tục hoàn thành công tác cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất. Trong những năm tới UBND Xã cần chỉ đạo Phòng Tài
Nguyên và Môi Trƣờng cùng địa chính cấp xã, xã phối hợp với các ban ngành
khác tiếp tục thực hiện tốt công tác cấp GCNQSDĐ. Việc tuyên truyền để ngƣời
dân hiểu đƣợc quyền lợi và trách nhiệm của mình trong việc cấp GCNQSDĐ vẫn
phải tiếp tục đẩy mạnh. Tăng cƣờng thanh tra, kiểm tra, giải quyết triệt để các vấn
đề liên quan đến tranh chấp đất đai, kiên quyết xử lý các trƣờng hợp sử dụng đất
trái pháp luật.
Để tiếp tục hoàn thành công tác cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất. Trong những năm tới UBND Xã cần chỉ đạo Phòng Tài
Nguyên và Môi Trƣờng cùng địa chính cấp xã, xã phối hợp với các ban ngành
khác tiếp tục thực hiện tốt công tác cấp GCNQSDĐ. Việc tuyên truyền để ngƣời
dân hiểu đƣợc quyền lợi và trách nhiệm của mình trong việc cấp GCNQSDĐ vẫn
phải tiếp tục đẩy mạnh. Tăng cƣờng thanh tra, kiểm tra, giải quyết triệt để các vấn
đề liên quan đến tranh chấp đất đai, kiên quyết xử lý các trƣờng hợp sử dụng đất
trái pháp luật.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status