Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của huyện điện biên đông tỉnh điện biên giai đoạn năm 2013 2015 - Pdf 42

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

TÒNG VĂN THƢƠNG
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT CỦA HUYỆN ĐIỆN BIÊN ĐÔNG, TỈNH ĐIỆN BIÊN
GIAI ĐOẠN 2013- 2015”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành : Địa chính môi trƣờng
Khoa

: Quản lý tài nguyên

Khóa học

: 2012 – 2016

Thái Nguyên - 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

: TS. Vũ Thanh Thủy

Thái Nguyên - 2016


i

LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian học tập và rèn luyện đạo đức tại trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, bản thân em đã được sự chỉ bảo dạy dỗ tận tình của các thầy, cô trong khoa
Quản lý tài nguyên và các thầy cô giáo khác.
Đây là khoảng thời gian quý báu nhất, bổ ích và có ý nghĩa vô cùng lớn đối
với bản thân em. Tại nơi đây tôi đã được trang bị một lượng kiến thức về chuyên
ngành và xã hội sau này ra trường tôi có thể đóng góp phần công sức nhỏ bé của
mình để phục vụ cho công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước trở thành người có ích
cho xã hội.
Để hoàn thành tốt nhiệm vụ thực tập tốt nghiệp và hoàn chỉnh các nội dung
khoá luận tốt nghiệp này, ngoài sự phấn đấu nỗ lực của bản thân,tôi nhận được sự
giúp đỡ tận tình rất tâm huyết của thầy giáo, cô giáo trong khoa Quản Lý tài
Nguyên, đặc biệt là sự giám sát chỉ đạo của cô giáo T.S Vũ Thị Thanh Thủy, đồng
thời em còn nhận được sự quan tâm giúp đỡ của các anh chị trong phòng Tài Nguyên
và Môi Trường huyện Điện Biên Đông tỉnh Điện Biên.
Bản thân em xin bày tỏ sự biết ơn chân thành tới các thầy giáo,cô giáo trong
khoa Quản lý tài nguyên, cô giáo T.S Vũ Thị Thanh Thủy và các anh chị trong
phòng Tài Nguyên và Môi Trường huyện Điện Biên Đông tỉnh Điện Biên đã giúp đỡ em
hoàn thành tốt đề tài:
" Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của huyện
Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên giai đoạn năm 2013- 2015.”
Em xin chân thành cảm ơn
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 5 năm 2016

iii

DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1:

Trang 1 và trang 4 của GCNQSD đất..................................................................... 8

Hình 2.2:

Trang 2 và trang 3 GCNQSD đất............................................................................ 9

Hình 4.1:

Bản đồ vị trí địa lý của huyện Điện Biên Đông ................................................... 29

Hình 4.2:

Dân cư tập trung ở thị trấn Điện Biên Đông ........................................................ 36

Hình 4.3:

Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất huyện Điện Biên Đông ..................................... 42

Hình 4.4:

Tỷ lệ phần trăm cấp GCNQSD đất cho các loại đất............................................ 49


iv


Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

KT – XH

Kinh tế- xã hội

NĐ-CP

Nghị định chính phủ



Quyết định

TT- BTNMT

Thông tư bộ Tài Nguyên Môi Trường

UBNND

Ủy Ban Nhân Dân

VPĐKĐĐ

Văn phòng đăng ký đất đai

VPĐKQSDĐ

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất

2.3.2 Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tỉnh Điện Biên ...................22
2.4 Một số nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực của đề tài ........................................23
PHẦN 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...26
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. ......................................................................26
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu:. ....................................................................................26


vi

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu:.........................................................................................26
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu .......................................................................26
3.2.1 Địa điểm nghiên cứu: .......................................................................................26
3.2.2 Thời gian nghiên cứu: ......................................................................................26
3.3 Nội dung nghiên cứu ...........................................................................................26
3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện
Biên. ..........................................................................................................................26
3.3.2 Tình hình quản lý nhà nước về đất đai và sử dụng đất của huyện Điện Biên
Đông, tỉnh Điện Biên. ...............................................................................................27
3.3.3 Kết quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của huyện Điện
Biên Đông giai đoạn 2013 – 2015. ...........................................................................27
3.3.4 Đề xuất các giải pháp khắc phục và đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSD đất. ....27
3.4 Phương pháp nghiên cứu.....................................................................................28
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: ............................................................28
3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: ..............................................................28
3.4.3 Phương pháp thống kê và xử lý số liệu: ...........................................................28
3.4.4 Phương pháp phân tích và so sánh: ..................................................................28
3.4.5 Phương pháp chuyên gia: ...................................................................................... 28

3.4.6 Phương pháp kế thừa:.......................................................................................28
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.....................................29

1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc
biệt, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố khu dân cư,
xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh - quốc phòng. Chính vì vậy mà
đất đai có tầm quan trọng rất lớn, là vấn đề sống còn của mỗi dân tộc, mỗi quốc gia.
Hơn nữa đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên có tính hạn chế về số lượng
và tính cố định về vị trí do vậy việc sử dụng đất phải tuân theo quy hoạch cụ thể và
có sự quản lý hợp lý.
Đối với Việt Nam, đất đai còn có ý nghĩa lịch sử vô cùng to lớn. Dân tộc Việt
Nam đã trải qua ngàn đời dựng nước và giữ nước, bao thế hệ đã phải đổ mồ hôi,
nước mắt và sương máu để gìn giữ lấy từng tấc đất thiêng liêng của Tổ quốc.
Theo Hiến pháp Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đất đai thuộc sở
hữu toàn dân do nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý
Xuất phát từ nhu cầu thực tế Đảng và Nhà nước ta đã luôn quan tâm đến việc
hoàn thiện hệ thống pháp Luật Đất đai. Luật Đất đai 1988 ra đời nhưng trước sự phát
triển không ngừng của nền kinh tế thị trường, chỉ trong 5 năm đưa vào sử dụng đã bộc
lộ nhiều hạn chế trong công tác quản lý và sử dụng. Luật Đất đai 1993 ra đời nhằm
khắc phục những hạn chế của Luật Đất đai 1988, nhưng chỉ áp dụng trong vòng 10
năm đã phải sửa đổi 2 lần vào năm 1998 và năm 2001 và luật đất đai 2003 ra đời cũng
chỉ áp dụng được trong vòng 10 năm. Để đáp ứng được mức độ chặt chẽ của quản lý
nhà nước về đất đai quốc hội đã soạn thảo và cho ra đời bộ luật đất đai 2013 được xem
như là bước đột phá trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, tạo điều kiện thuận lợi
cho nhà nước quản lý chặt quỹ đất của mình và người sử dụng đất có điều kiện phát
huy tối đa tiềm năng của đất để phát triển kinh tế xóa đói giảm nghèo.
Một nội dung quan trọng trong 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai được
đưa ra trong Luật Đất đai 2013 là: “công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng

Đông, tỉnh Điện Biên
Đánh giá kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của huyện Điện Biên
Đông giai đoạn 2013 – 2015.
Đề xuất những giải pháp để khắc phục những tồn tại và nâng cao hiệu quả, đẩy
nhanh tiến độ công tác cấp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất


3

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học của nghiên cứu
Cơ sở lí luận của nghiên cứu
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là tư liệu sản xuất
không gì thay thế được của ngành nông - lâm nghiệp, là thành phần quan trọng hàng
đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng cơ sở kỹ thuật, văn
hóa và an ninh quốc phòng. Song thực tế đất đai là tài nguyên thiên nhiên có hạn về
diện tích, có vị trí cố định trong không gian cùng với thời gian. Giá trị sử dụng của
tài nguyên đất có sự biến đổi theo chiều hướng tốt hoặc xấu phụ thuộc vào việc khai
thác sử dụng của con người. Trong hoàn cảnh hiện nay, Việt Nam đất chật người
đông. So với thế giới thì nước ta là một trong những nước có số bình quân ruộng đất
trên đầu người vào loại thấp nhất, đất đai lại phân bố không đồng đều giữa các vùng
và các khu vực. Vì vậy vấn đề đặt ra cho chúng ta là phải có biện pháp quản lý và
sử dụng đất như thế nào để không những đảm bảo cho nhu cầu hiện tại mà còn phát
triển cho tương lai. Do đó, công tác quản lý và sử dụng đất ngày càng được Chính
phủ quan tâm đặc biệt là công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một công cụ của Nhà nước để bảo
vệ lợi ích Nhà nước, lợi ích cộng đồng cũng như lợi ích của công dân.
Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giữ vai trò quan trọng, nó là cơ sở
pháp lý để Nhà nước quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên đất đai, và các chủ sử dụng

tâm đầu tư trên mảnh đất của mình. Vì trước đây, đất đai không có giá, chỉ sau khi
có luật đất đai năm 1993 đất đai mới có giá. Do đó nhiều thửa đất còn ở dạng“ xin –
cho”, không có giấy tờ chứng thực hoặc mua bán trao tay (chỉ có giấy tờ viết tay),
hoặc đất đai lấn chiếm. Nên theo như luật đất đai năm 1993 và luật sửa đổi bổ sung
năm 2001, rất nhiều thửa đất không đủ điều kiện để cấp GCNQSDĐ nên người sử
dụng đất rất mong muốn mảnh đất của mình được cấp GCNQSDĐ. Mới đây luật
đất đai 2013 đã ra đời và giải quyết những vướng mắc đó, đã khắc phục những khó
khăn trong công tác cấp GCNQSDĐ, để cố gắng hoàn thành việc này trong những
năm tiếp theo.
Trong những năm qua cùng với tốc độ phát triển KT – XH, tốc độ đô thị hoá
diễn ra nhanh chóng làm cho đất đai biến động lớn và các quan hệ đất đai diễn ra
khá phức tạp. Để đáp ứng được nhu cầu thực tế và tăng cường quản lý chặt chẽ đất


5

đai, chính phủ đã ban hành Thông Tư số 23/2014/TT- BTNMT quy định về cấp
GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Công tác này có ý
nghĩa thiết thực trong quản lý đất đai của Nhà nước, đáp ứng nguyện vọng của các
tổ chức và công dân là được nhà nước bảo hộ tài sản hợp pháp và thuận tiện giao
dịch dân sự về đất đai; tạo tiền đề hình thành và phát triển thị trường Bất động sản
công khai lành mạnh. Cấp GCNQSDĐ cho nhân dân cũng là chủ trương lớn của
đảng và nhà nước nhằm tạo động lực thúc đẩy phát triển KT –XH đồng thời tăng
cường thiết chế nhà nước trong quản lý đất đai – tài sản vô giá của đất đai.
Bằng việc cấp GCNQSDĐ thì người sử dụng đất hợp pháp có quyền lớn hơn
đối với mảnh đất mình đang sử dụng. Điều mà trước đây còn hạn chế. Khi có
GCNQSDĐ, người sử dụng đất có các quyền sau: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho
thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất trong
khuôn khổ mà pháp luật cho phép. Điều này có tác dụng tích cực trong quản lý đất
đai cũng như đảm bảo quyền lợi cho người sử dụng đất đai.

Nghị định 44/2008/NĐ-CP về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định
198/2004/NĐ-CP của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất.
Văn bản sau Luật đất đai 2013 có hiệu lực
Luật đất đai 2013: luật này quy định về chế độ sở hữu đất đai, quyền hạn và trách
nhiệm của Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý về
đất đai, chế độ quản lý và sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
đối với đất đai thuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Nghị định 43/2014/NĐ-CP ban hành ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai.
Nghị định 44/2014/NĐ-CP ban hành ngày 15/5/2014 của Chính Phủ quy định
về giá đất.
Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ban hành ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy
định về thu tiền sử dụng đất.
Thông tư 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất.
Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ban hành ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính.


7

2.2 Khái quát về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2.2.1 Khái niệm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất là chứng thư pháp lý để nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất
2.2.2 Quy định về mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

f. Nội dung của Giấy chứng nhận quy định tại các Điểm a, b, c, d và e Khoản
này do Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (đối với nơi chưa thành lập VPĐKĐĐ) tự in,
viết khi chuẩn bị hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận hoặc xác
nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp.
Nội dung và hình thức cụ thể của Giấy chứng nhận quy định tại các Điểm a, b,
c, d và e Khoản 1 Điều này được thể hiện theo mẫu ban hành kèm theo Cơ sở pháp
lý về việc cấp Giấy chứng nhận.

Hình 2.1: Trang 1 và trang 4 của GCNQSD đất


9

Hình 2.2: Trang 2 và trang 3 GCNQSD đất
2.2.3 Đối tượng được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Đối tượng được cấp GCNQSD đất được nêu rõ tại Điều 58 Luật Đất đai 2013
như sau:
1. Người đang sử dụng đất chưa được cấp GCNQSD đất.
2. Người sử dụng đất thực hiện quyền chuyển nhượng, chuyển đổi, thừa kế,
tặng cho, cho thuê lại quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo+ lãnh, góp vốn bằng quyền
sử dụng đất theo quy định của luật này.
3. Người nhận quyền sử dụng đất.
4. Người sử dụng đất có GCNQSD đất được cở quan Nhà Nước có thẩm
quyền cho phép đổi tên, chuyển mục đích sử dụng, thay đổi thời hạn sử dụng đất
hoặc có thay đổi đường ranh giới thửa đất.
5. Người được sử dụng đất theo bản án hoặc theo quyết định của tòa án nhân
dân, quyết định của cơ thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ
quan Nhà Nước có thẩm quyền đã được thi hành.
2.2.4 Điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy
định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ
về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến


11

trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử
dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.
3. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án
nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả
hòa giải thành công, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp
chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.
4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa
được cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ
tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.
5. Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ
đường, nhà thờ họ; đất nông nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 131 của Luật này và
đất đó không có tranh chấp, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là đất
sử dụng chung cho cộng đồng thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
2.2.4.2 Đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về
quyền sử dụng đất
Điều 101, luật đất đai 2013 quy định cụ thể điều kiện cấp GCNQSDĐ, quyền

chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
được giải quyết như sau:
a) Nhà nước thu hồi phần diện tích đất không sử dụng, sử dụng không đúng
mục đích, cho mượn, cho thuê trái pháp luật, diện tích đất để bị lấn, bị chiếm;
b) Tổ chức phải bàn giao phần diện tích đã sử dụng làm đất ở cho Ủy ban nhân
dân cấp huyện để quản lý; trường hợp đất ở phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì người sử dụng đất ở được cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất; trường hợp doanh nghiệp nhà nước sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi
trồng thủy sản, làm muối đã được Nhà nước giao đất mà doanh nghiệp đó cho hộ
gia đình, cá nhân sử dụng một phần quỹ đất làm đất ở trước ngày 01 tháng 7 năm


13

2004 thì phải lập phương án bố trí lại diện tích đất ở thành khu dân cư trình Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh nơi có đất phê duyệt trước khi bàn giao cho địa phương quản lý.
3. Đối với tổ chức đang sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước cho thuê đất
quy định tại Điều 56 của Luật này thì cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh làm thủ tục
ký hợp đồng thuê đất trước khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
4. Cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Được Nhà nước cho phép hoạt động;
b) Không có tranh chấp;
c) Không phải là đất nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho sau ngày 01 tháng 7
năm 2004.
2.2.5 Nguyên tắc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Theo điều 98 luật đất đai 2013 quy định về nguyên tắc cấp GCNQSD đất như sau:
1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác

của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên
chồng nếu có yêu cầu.
5. Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số
liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này hoặc Giấy chứng nhận đã
cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại
thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử
dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất diện tích đất được xác định theo
số liệu đo đạc thực tế. Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với
phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có.
Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa
đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc thực tế
nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh
lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 99 của
Luật này.
2.2.6 Nhiệm vụ của các cấp trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất


15

Cấp GCNQSD đất là cơ sở để bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai,
là điều kiện đảm bảo để Nhà Nước quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ đất trong phạm vi
lãnh thổ, đảm bảo cho quỹ đất được sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm và có hiệu
quả cao nhất. Là nội dung quan trọng có quan hệ chặt chẽ với các nội dung khác về
quản lý Nhà nước về đất đai, do vậy cấp GCNQSD đất đóng vai trò quan trọng
trong chiến lược quản lý Nhà nước về đất đai. Điều đó đòi hỏi các cấp quản lý từ
trung ương đến địa phương phải có trách nhiệm quản lý đất đai phù hợp với thực tế
và xu thế phát triển của xã hội để việc sử dụng đất đai có hiệu quả và hợp lý.

Quản lý hồ sơ địa chính theo phân cấp để nắm bắt thường xuyên tình hình sử
dụng đất ở xã, phường thị trấn thuộc thẩm quyền quản lý.
Cấp xã
Thực hiện triển khai công tác ĐKĐĐ, cấp GCNQSD đất theo kế hoạch cùng
cán bộ phòng Tài nguyên và Môi trường.
Tuyên truyền phổ biến cho nhân dân hiểu và đến kê khai ĐKĐĐ đang sử dụng.
Tổ chức tập huấn cán bộ, thu thập tài liệu, chuẩn bị vật tư kinh phí thành lập hội
đồng đăng ký đất để phục vụ cho công tác cấp GCNQSD đất.
Tổ chức kê khai xét duyệt đơn xin cấp GCNQSD đất và lập hồ sơ trình cấp có
thẩm quyền duyệt.
2.2.7 Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Theo điều 105 luật đất đai 2013 quy định về thẩm quyền cấp GCNQSD đất như sau
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt
Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án
đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi
trường cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng
dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với
quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
3. Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận
quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng mà thực



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status