Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã phúc hà thành phố thái nguyên, giai đoạn 2012 2014 - Pdf 36

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG THỊ THƯƠNG HUYỀN

Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ
DỤNG ĐẤT TẠI XÃ PHÚC HÀ - TP. THÁI NGUYÊN
GIAI ĐOẠN 2012 - 2014

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy Quản lý Đất

Chuyên ngành

: đai 43A - QLĐĐ Quản lý

Lớp

: tài nguyên 2011 - 2015

Khoa

: PGS.TS Đàm Xuân Vận

Khóa học

:

Hoàng Thị Thương Huyền


3

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang


DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Từ, cụm từ viết tắt

Nghĩa của các cụm từ viết tắt

BTNMT

Bộ Tài nguyên và Môi trường

CT-TTg

Chỉ thị -Thủ tướng

CV - ĐC

Công văn Địa chính


Thông tư

TN & MT

Tài nguyên - Môi trường

TP.Thái Nguyên

Thành phố Thái Nguyên

TTLT

Thông tư liên tịch

TT-TCĐC

Thông tư Tổng cục Địa chính

TCQLĐĐ

Tổng cục Quản lý đất đai

UBND

Ủy ban nhân dân

V/v

Về việc


thống nhất quản lý. Để đảm bảo tính thống nhất trong công tác quản lý đất đai thì công tác
đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải được thực hiện nghiêm túc. Công
tác này là một thủ tục hành chính xác lập mối quan hệ giữa Nhà nước và người sử dụng đất
nhằm bảo đảm các quyền lợi và nghĩa vụ cho người sử dụng, giúp cho người sử dụng đất
yên tâm đầu tư sản xuất, xây dựng các công trình và cung nhau thực hiện Luật Đất đai. Đất
đai là sản phẩm của tự nhiên có giới hạn về không gian nhưng nếu sử dụng hợp lý, cải tạo
tốt thì đất sẽ mang lại nhiều giá trị lớn và lâu dài. Hiện nay, vấn đề đất đai là vấn đề được
nhiều người quan tâm. Tranh chấp, khiếu nại, lấn chiếm đất đai thường xuyên xảy ra, cùng
với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước như ngày nay đã làm cho thi trường
bất động sản trở nên sôi động, trong đó đất đai là hàng hóa chủ yếu và việc giải quyết vấn
đề này cực kì nan giải.
Trước tình hình đó, đòi hỏi việc quản lý chặt chẽ việc sử dụng đất. Đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của xã Phúc Hà mặc dù đã được các cấp các ngành
quan tâm nhưng kết quả vẫn còn hạn chế. Việc tìm hiểu và đánh giá tình hình thực hiện cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Phúc Hà đã giúp UBND xã với tư cách
đại diện nhà nước sở hữu về đất đai có để có những biện pháp đẩy mạnh công tác này. Do
những yêu cầu cấp thiết, cùng với sự nhất trí của Ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn tận tình của thầy PGS. TS
Đàm Xuân Vận, em đã tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá công tác cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất tại xã Phúc Hà - TP. Thái Nguyên giai đoạn 2012 - 2014".


7

1.2.
1.2.1.
-

Mục đích và yêu cầu của đề tài
Mục đích



* Đối với học tập
-

Việc hoàn thiện đề tài sẽ là cơ hội cho sinh viên củng cố kiến thức đã học trong nhà trường,
đồng thời là cơ hội để sinh viên bước đầu tiếp cận với thực tế nghề nghiệp trong tương lai.

-

Cần nắm vững những quy định của pháp luật về cấp GCNQSDĐ theo Luật Đất đai 2003, hệ
thống các văn bản dưới luật về đất đai của trung ương và địa phương trong công tác cấp
GCNQSDĐ.

* Đối với thực tiễn
-

Kiến nghị và đề xuất với các cấp có thẩm quyền đưa ra những giải pháp phù hợp để công
tác cấp GCNQSDĐ nói riêng và công tác quản lý nhà nước về đất đai nói chung được tốt
hơn.

-

Đề tài có ý nghĩa góp phần đẩy nhanh công tác cấp GCNQSDĐ ở xã Phúc Hà - thành phố
Thái Nguyên trong giai đoạn tới.
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1.
2.1.1.


3. Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng
đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.

4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
6. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất.

7. Thống kê, kiểm kê đất đai.
8. Quản lý tài chính về đất đai.


9

9. Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản.
10. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
11. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm
pháp luật về đất đai.

12. Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý
và sử dụng đất đai.

13. Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai.
Thông qua 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai thì nội dung công tác đăng ký
cấp GCNQSDĐ là cơ sở để xác lập mối quan hệ pháp lư đầy đủ giữa nhà nước và người sử
dụng đất. Đây là cơ sở để nhà nước bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ sử dụng
đất. Mặt khác cũng thông qua hoạt động này mà nhà nước thực hiện quyền giám sát tình
hình sử dụng đất đai của các chủ sử dụng theo đúng quy định của pháp luật. Đảm bảo cho
việc sử dụng đất của các chủ sử dụng trên từng thửa đất tuân thủ theo đúng nề nếp kỷ cương
pháp luật, tạo điều kiện để nhà nước quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật.

trong phạm vi cả nước.

-

Nội dung của hồ sơ địa chính phải được thể hiện đầy đủ, chính xác, kịp thời, phải được
chỉnh lý thường xuyên đối với các biến động theo quy định của pháp luật trong quá trình sử
dụng đất.

-

Hồ sơ địa chính phải được lập thành một (01) bản gốc và hai (02) bản sao từ bản gốc; bản
gốc được lưu tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở TN & MT, một bản sao
được lưu tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng TN & MT, một bản sao lưu
tại UBND xã, phường, thị trấn.
Bản gốc hồ sơ địa chính phải được chỉnh lý kịp thời khi có biến động về sử dụng
đất, bản sao hồ sơ địa chính phải được chỉnh lý phù hợp với bản gốc hồ sơ địa chính.

-

Bản đồ địa chính được lập theo quy định sau:
+ Bản đồ địa chính được lập theo chuẩn kỹ thuật thống nhất trên hệ thống tọa độ
nhà nước.
+ Nội dung bản đồ địa chính thể hiện thửa đất; hệ thống thủy văn, thủy lợi; hệ thống
đường giao thông; mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp, mốc giới hành lang an
toàn công trình; điểm tọa độ địa chính; địa danh và các ghi chú thuyết minh.
+ Thửa đất phải được thể hiện chính xác về ranh giới; đỉnh thửa phải có tọa độ
chính xác. Mỗi thửa đất phải kèm theo thông tin về số hiệu thửa đất, diện tích thửa đất và kí
hiệu loại đất.
+ Bản đồ địa chính phải do các đơn vị được cấp giấy phép hành nghề hoặc được
đăng ký hành nghề đo đạc bản đồ lập.

Sổ mục kê.

-

Sổ theo dõi biến động đất đai.
Nội dung hồ sơ địa chính bao gồm các thông tin sau:

-

Số hiệu, kích thước, hình thể, diện tích, vị trí.

-

Người sử dụng đất.

-

Nguồn gốc, mục đích, thời hạn sử dụng đất.

-

Giá đất, các tài sản gắn liền với đất, các nghĩa vụ tài chính về đất đai đã thực hiện và chưa
thực hiện.

-

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, các quyền và những hạn chế về quyền của người sử
dụng đất.

-

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lí của người sử dụng đất; chỉ

khi người sử dụng đất được cơ quan nhà nước cấp GCNQSD đất thì mới có đầy đủ các
quyền của người sử dụng đất đã được pháp Luật Đất đai qui định.
Luật Đất đai lần đầu tiên được ban hành năm 1988 là cơ sở để công tác quản lí đất
đai lần đầu tiên đi vào nề nếp và thực hiện theo luật định. Nhưng sau 5 năm thực hiện đã
bộc lộ một số nhược điểm không còn phù hợp với thực tiễn, không phát huy được vai trò
của đất đai trong sự phát triển kinh tế- xã hội. Do đó, năm 1992 Hiến pháp ra đời thay thế
cho Hiến pháp năm 1980 để phù hợp với công tác phát triển của đất nước thì Luật Đất đai
năm 1993 ra đời và có hiệu lực từ ngày 15/10/1993. Trong Luật Đất đai năm 1993, điều 13
nêu rõ 7 nội dung quản lí nhà nước về đất đai. So với Luật Đất đai 2003 thì Luật Đất đai có
13 nội dung quản lí nhà nước về đất đai.
Luật Đất đai 2003 ra đời giúp cho công tác quản lí nhà nước về đất đai được thực
hiện dễ dàng hơn, đó là quản lí theo pháp luật chi tiết đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng
đất.Nó đã cụ thể hóa hơn cho từng trường hợp. Các thông tư, nghị định và các văn bản cụ
thể như sau:
- Nghị định 64/CP ngày 27/9/1993 của chính phủ quy định về việc giao đất cho hộ
gia đình cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp.

-

Quyết định số 499/QĐ - ĐC của Tổng Cục Địa Chính ngày 27/01/1995 về quy định sổ mục
kê, sổ địa chính, sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sổ theo dõi biến động đất đai.

-

Công văn số 647/ CV - ĐC của Tổng Cục Địa Chính ngày 31/01/1995 “V/v hướng dẫn xử
lý một số vấn đề đất đai để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”.

-


NĐ số 47/2003/NĐ - CP ngày 12/5/2003 quy định về việc thu lệ phí về nhà, đất khi cấp
giấy chứng nhận.

-

Luật Đất đai 2003 ngày 10/12/2003.

-

Chỉ thị 05/2004/CT - TTg ngày 09/02/2004 về việc triển khai khi hành Luật Đất đai 2003.

-

NĐ 181/2004/NĐ - CP ngày 29/10/2004 về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
2003.

-

Quyết định số 24/2004/QĐ - BTNMT của Bộ Trưởng Bộ TNMT ban hành quy định về cấp
GCNQSDĐ ngày 01/11/ 2004.

-

Thông tư số 29/2004/TT - BTNMT ngày 01/11/2004 về việc hướng dẫn, chỉnh lý, quản lý
hồ sơ địa chính.

-

Thông tư 05 của Bộ TN & MT ngày 01/11/2004 hướng dẫn nghị định 181.


1

09/2007/QĐ - TTg ngày 19/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý
nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước.

-

Thông tư 92/2007/TT-BTC ngày 27 tháng 7 năm 2007 hướng dẫn xác định tiền sử dụng đất.
tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã trả có nguồn gốc ngân sách nhà nước.

-

Thông tư số 09/2007/TT - BTNMT ngày 02/08/2007 về việc hướng dẫn việc lập, chỉnh lý,
quản lý hồ sơ địa chính.

-

Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 về cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

-

Thông tư 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009 quy định về giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

-

Thông tư liên tịch 01/2010/TTLT/BTNMT - BNV - BTC, ngày 08/1/2010 hướng dẫn về
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức và cơ chế tài chính của Tổ chức phát triển

Quyết định số 36/QĐ - UBND ngày 21 tháng 12 năm 2013 về phê duyệt các loại đất trên
địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm 2014.

-

Chỉ thị 01/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 22/01/2014 Về việc triển khai thi hành
Luật Đất đai.


1

-

NĐ số 43/2014/NĐ - CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Đất đai.

-

NĐ số 44/2014/NĐ - CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định về giá đất.

-

NĐ số 45/2014/NĐ - CP, ngày 15 tháng 5 năm 2014 nghị định quy định về thu tiền sử dụng
đất.

-

NĐ số 47/2014/NĐ - CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư khi Nhà nước thu hồi đất.


số điều của quy định về trình tự, thủ tục cấp và thu hồi giấy chứng nhận đầu tư trên địa bàn
tỉnh Thái Nguyên đã ban hành kèm theo quyết định số 32.2013.QĐ/UBND ngày
18/12/2013.

-

Quyết định số 31/2014/QĐ -UBND ngày 22 tháng 8 năm 2014 về việc ban hành quy định
về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
* Các văn bản dưới luật ở các cấp tại tỉnh Thái Nguyên

-

Quyết định 06/2011/QĐ-UBND ngày 10/2/2011 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban
hành quy định diện tích tối thiểu được tách thửa, đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên.

-

Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh ngày 15/03/2011 về việc ban
hành Quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản


1

khác gắn liền với đất; Đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

-

Quyết định số 42/2011/QĐ-UBND của Ủy ban nhân tỉnh ngày 26 tháng 08 năm 2011 quyết


Thông tư liên tịch 04/2013/TTLT-UBDT-BTC-BTNMT hướng dẫn quyết định
755/QĐ-TTg phê duyệt chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt cho
hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó
khăn.

-

Quyết định số 36/2013/QĐ-UBND ngày 21/12/2013 Quyết định phê duyệt giá các loại đất
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm 2014.

-

Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND ngày 03/04/2014 Quyết định sử đổi bổ sung Quyết định
số 16/2009/QĐ-UBND ngày 27/5/2009 của UBND tỉnh Thái Nguyên quy định miễn giảm
tiền sử dụng đất ở cho người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

-

Quyết định số 19/2014/QĐ-UBND ngày 20/6//2014 Quyết định quy định về định mức kinh
phí để cải tạo lớp đất mặt nước khi chuyển đổi đất chuyên trồng lúa nước sang mục đích phi
nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.


1

-

Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày 22/08/2014 Quyết định về việc ban hành quy định
về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

-

Kiểm soát được tình hình biến động đất đai.

-

Khắc phục được tình trạng tranh chấp, lấn chiếm đất đai.

-

Là cơ sở giải quyết các vụ tranh chấp đất đai.

-

Đưa ra biện pháp nhằm quản lí và sử dụng đất đai phù hợp.

2.1.4.2.

Yêu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Chấp hành đầy đủ chính sách đất đai của Nhà nước, theo quy trình quy phạm hiện

hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường.


1

Thực hiện mọi thủ tục pháp lý cần thiết trong quá trình đăng ký cấp GCNQSD đất
và đảm bảo sự đầy đủ chính xác đúng theo hiện trạng được giao.

21.4.3.

ký ruộng đất, sổ địa chính.

-

Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy
tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất.

-

Giấy tờ thanh lý, phá giá nhà ở gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.

-

Giấy tờ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.
2.1.5. Nguyên tắc và thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2.1.51. Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Điều 48 Luật Đất đai 2003[7] qui định:

1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho người sử dụng đất theo mẫu thống nhất


1

cả nước đối với mọi loại đất. Trường hợp có tài sản gắn liền với đất thì tài sản đó được ghi
nhận trên GCNQSD đất, chủ sở hữu tài sản phải đăng kí quyền sở hữu tài sản theo qui định
của pháp luật về đăng kí bất động sản.

2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành.
3. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo từng thửa.
-


1. UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp GCNQSD đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo,
người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, trừ trường hợp
qui định tại khoản 2 Điều 52 của Luật Đất đai 2003.

2. UBND huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá
nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với
quyền sử dụng đất ở.

3. Cơ quan có thẩm quyền cấp GCNQSD đất qui định tại khoản 1 Điều 52 của Luật Đất đai
2003 được ủy quyền cho cơ quan quản lí đất đai cùng cấp. Chính phủ qui định điều kiện
được ủy quyền cấp GCNQSD đất.
Sở Tài nguyên và Môi trường cấp tỉnh, thành phố thực hiện chứng nhận thay đổi


2

với các GCNQSD đất thuộc thẩm quyền cấp của UBND cấp tỉnh.
2.1.6. Quy trình cấp GCNQSDĐ
Trình tự cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

2.1.6.1.

Trình tự thủ tục cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại xã,

thị trấn
Theo Điều 135 (nghị định 181/2004/NĐ - CP ngày 29/10/2004) [6] thì trình tự thủ
tục cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại xã, thị trấn được quy đinh như
sau:


GCNQSDĐ; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được nhà nước cho thuê đất;

d) Thời gian thực hiện các công việc quy định tại các điểm a, b và c khoản này không quá năm
mươi năm (55) ngày làm việc (không kể thời gian công bố công khai danh sách các trường
hợp xin cấp GCNQSDĐ và thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính) kể từ


2

ngày UBND xã, thị trấn nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận được
GCNQSDĐ.

3. Đối với trường hợp cấp GCNQSDĐ cho trang trại thì trước khi cấp GCNQSDĐ theo quy
định tại khoản 1 và khoản 2 điều này phải thực hiện rà soát hiện trạng sử dụng đất theo quy
định tại Điều 50 của nghị định này.

2.1.6.2.

Trình tự, thủ tục cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất tại

phường
Theo Điều 136 (nghị định 181/2004/NĐ - CP ngày 29/10/2004) [6] thì trình tự thủ
tục cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại phường được quy định như
sau:

1. Hộ gia đình, cá nhân nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có:
a) Đơn xin cấp GCNQSDĐ.
b) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50
của Luật Đất đai (nếu có).


dụng đất nhận được GCNQSDĐ.

2.1.6.3.

Trình tự, thủ tục cấp GCNQSDĐ cho tổ chức đang sử dụng đất
Theo Điều 137 (nghị định 181/2004/NĐ - CP ngày 29/10/2004) [6] thì trình tự thủ

tục cấp GCNQSDĐ cho tổ chức đang sử dụng được quy định như sau:
1. Tổ chức đang sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có:

a) Đơn xin cấp GCNQSDĐ.
b) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50
của Luật Đất đai (nếu có).

c) Văn bản uỷ quyền xin cấp GCNQSDĐ (nếu có);
d) Báo cáo tự rà soát hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại các Điều 49, 51, 52, 53 và 55
của nghị định này.
Trường hợp tổ chức đang sử dụng đất chưa thực hiện việc tự rà soát hiện trạng sử
dụng đất thì Sở TN&MT chỉ đạo tổ chức thực hiện theo quy định tại các Điều 49, 51, 52, 53
và 55 của Nghị định này.
đ) Quyết định của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về việc xử lý đất
của tổ chức đó (nếu có).
2. Việc cấp GCNQSDĐ được quy định như sau:

a) Căn cứ vào quyết định của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về việc xác định
diện tích đất mà tổ chức được tiếp tục sử dụng, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có
trách nhiệm làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa


2

những năm trước Luật Đất đai năm 1993, kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
đạt được chưa đáng kể, phần lớn các địa phương mới triển khai thí điểm hoặc thực hiện cấp
giấy chứng nhận tạm thời cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp.
Sau khi có Luật Đất đai năm 1993, việc cấp giấy chứng nhận được các địa phương
coi trọng và triển khai mạnh, song do còn nhiều khó khăn về các điều kiện thực hiện (chủ
yếu là thiếu kinh phí, lực lượng chuyên môn thiếu và yếu về năng lực) và còn nhiều vướng
mắc trong các quy định về cấp giấy chứng nhận nên tiến độ cấp giấy chứng nhận còn chậm.
Kết quả cấp giấy chứng nhận các loại đất của cả nước đến hết năm 2004 như sau:


2

-

Đất sản xuất nông nghiệp cấp được 12.194.911 giấy với diện tích 7.011.454 ha (chiếm 75%
diện tích cần cấp).

-

Đất lâm nghiệp cấp được 764.449 giấy với diện tích 5.408.182 ha (chiếm 45,7% diện tích
cần cấp).

-

Đất ở đô thị cấp được 1.973.358 giấy so với diện tích 31.275 ha (chiếm 43,3% diện tích cần
cấp).

-

Đất ở nông thôn cấp được 8.205.878 giấy với diện tích 235.372 ha (chiếm 63,4% diện tích


Về đất ở nông thôn:Cả nước đã cấp được 12,92 triệu giấy với diện tích 0,52 triệu ha, đạt



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status