ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRƢƠNG THỊ HỒNG DUYÊN
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
ĐẤT TRỒNG LÚA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ LƢƠNG
TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2008 - 2012
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Thái Nguyên - 2013
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRƢƠNG THỊ HỒNG DUYÊN
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
ĐẤT TRỒNG LÚA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ LƢƠNG
TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2008 - 2012
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60 85 01 03
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Đặng Văn Minh
Thái Nguyên - 2013
số liệu để tôi tiến hành nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ và người dân tại UBND xã Sơn
Cẩm, UBND xã Tức Tranh, UBND xã Phấn Mễ đã giúp đỡ tôi trong quá trình
triển khai điều tra thu thập số liệu thực địa phục vụ cho nghiên cứu và hoàn
thiện luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Đặng Văn Minh Thầy giáo hướng dẫn khoa học cùng toàn thể các Thầy cô giáo, cán bộ khoa
Tài Nguyên và Môi trường, khoa Sau đại học Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên.
Cuối cùng, tôi xin gửi tấm lòng ân tình tới Gia đình của tôi, Gia đình đã
thực sự là nguồn động viên lớn lao và truyền nhiệt huyết để tôi hoàn thành
luận văn.
Do thời gian có hạn, năng lực còn hạn chế nên luận văn không thể tránh
khỏi những thiết sót. Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các
thầy cô và các đồng nghiệp để luận văn của tôi được hoàn thiện hơn.
N u n, n
t
n
n m
Tác giả luận văn
Trương Thị Hồng Duyên
iii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................... 28
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................................. 28
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu .................................................................... 28
2.2. Nội dung nghiên cứu ......................................................................... 28
2.2.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội liên quan đến sử dụng
đất trồng lúa trên địa bàn huyện ............................................................ 28
2.2.2. Hiện trạng sử dụng đất trồng lúa của huyện Phú Lương .............. 28
2.2.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất trồng lúa ..................................... 28
2.2.4. Đánh giá tình hình quản lý và các nguyên nhân làm giảm diện tích
đất trồng lúa.......................................................................................... 29
2.2.5. Đề xuất hướng sử dụng quỹ đất trồng lúa trên địa bàn huyện ...... 29
2.3. Phương pháp nghiên cứu ................................................................... 29
2.3.1. Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp .......................................... 29
2.3.2. Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp ............................................ 29
2.3.3. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ........................................... 30
2.3.4. Phương pháp xử lý số liệu........................................................... 31
2.3.5. Phương pháp tính hiệu quả sử dụng đất ...................................... 31
2.3.6. Các phương pháp khác ................................................................ 32
Chƣơng 3: KẾT QUẢ ĐẠT ĐƢỢC .................................................................... 33
3.1. Nghiên cứu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện liên quan đến
sử dụng đất trồng lúa ........................................................................ 33
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ...................................................................... 33
3.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội .......................................... 35
3.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội tác động
đến việc sử dụng đất trồng lúa .............................................................. 40
3.2. Hiện trạng sử dụng đất huyện Phú Lương .......................................... 42
3.2.1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2012 ............................................... 42
3.2.2. Thực trạng sử dụng đất trồng lúa tại 3 xã nghiên cứu .................. 42
3.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn huyện .............. 49
UBND
KH
TTCN
:
:
:
:
:
:
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Đồng Bằng sông Cửu Long
Hội đồng nhân dân
Ủy ban nhân dân
Kê hoạch
Tiểu thủ công nghiệp
TNMT
:
Tài nguyên Môi trường
LUT
:
Land Use Type (Loại hình sử dụng đất)
VH
:
Very hight (rất cao)
H
:
Hight (cao)
M
:
Medium (trung bình)
L
:
Low (thấp)
VL
:
Verry low (rất thấp)
NPK
:
Natri Photpho Kali
BVTV
:
Bảo vệ thực vật
GCNQSDĐ
:
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
STT
:
IPM
:
Số thứ tự
Integrated Pest Management
(Quản lý dịch hại tổng hợp trên cây trồng)
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1. Cơ cấu dân số huyện Phú Lương năm 2012 .................................. 38
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc
biệt, là nguồn nội lực, nguồn vốn to lớn của đất nước, là thành phần quan
trọng của môi trường sống và có vai trò đặc biệt quan trọng với sản xuất nông
nghiệp. Bất kỳ quốc gia nào đất đều là tư liệu sản xuất nông - lâm nghiệp chủ
yếu, cơ sở lãnh thổ để phân bố các ngành kinh tế quốc dân.[3]
Trong những năm gần đây, hòa cùng với xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế
thế giới, kinh tế của Việt Nam ngày càng phát triển. Cùng với sự vận động và
phát triển này, con người ngày càng sử dụng quá mức nguồn tài nguyên đất để
phục vụ cho lợi ích của mình, dẫn đến sự thoái hoá đất, giảm tính bền vững
trong phát triển kinh tế nói chung và trong nông nghiệp nói riêng.
Tỉnh Thái Nguyên nằm ở vùng miền núi phía Bắc, cùng với xu thế hội
nhập nền kinh tế thế giới của cả nước, trong những năm qua nền kinh tế của
tỉnh Thái Nguyên có những bước phát triển đáng kể. Phú Lương là một
huyện miền núi của tỉnh Thái Nguyên có diện tích 368,95 km2, trong đó đất
nông nghiệp 119,79 km2; đất lâm nghiệp 164,98km2 (chiếm 44,73% tổng
diện tích đất tự nhiên); đất nuôi trồng thuỷ sản 6,65km 2; đất phi nông nghiệp
46,63km2; đất chưa sử dụng 30,9 km2 có nhiều tiềm năng để phát triển kinh
tế, trong đó sản xuất nông nghiệp có tầm quan trọng lớn đối sự phát triển của
huyện. Có tới 80% dân số của huyện sống bằng nghề nông nghiệp, diện tích
đất nông nghiệp bình quân trên đầu người còn thấp. Vì vậy, việc sử dụng đất
nông nghiệp có hiệu quả sẽ đem lại những sản phẩm có ý nghĩa lớn đối với
tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá công tác quản lý và hiệu quả sử
dụng đất trồng lúa trên địa bàn huyện Phú Lương - tỉnh Thái Nguyên giai
đoạn 2008 - 2012”.
3
2. Mục tiêu tổng quát của đề tài
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý và hiệu quả sử dụng đất trồng lúa
huyện Phú Lương trong giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2012 là cơ sở định
hướng quản lý và sử dụng quỹ đất trồng lúa trong tương lai theo hướng phát
triển bền vững.
3. Ý nghĩa của đề tài
- Mục đích chính là đáp ứng được nhu cầu bảo vệ diện tích đất trồng lúa.
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý và hiệu quả sử dụng đất trồng lúa
huyện Phú Lương trong giai đoạn 2008 đến năm 2012 là cơ sở định hướng
quản lý và sử dụng quỹ đất trồng lúa trong tương lai theo hướng phát triển
bền vững.
- Đánh giá hiệu quả sử dụng đất trồng lúa về mặt kinh tế, xã hội và môi
trường.
- Xác định các nguyên nhân làm thay đổi diện tích đất trồng lúa từ đó đề
xuất các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng đất trồng
lúa tại huyện Phú Lương.
4. Yêu cầu của đề tài
- Số liệu nghiên cứu phải trung thực chính xác, khách quan, phản ánh
đúng thực tế.
- Đề tài phải đảm bảo đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý và hiệu
quả sử dụng đất trồng lúa tại huyện Phú Lương.
5
tế -xã hội của mỗi vùng lãnh thổ, quy hoạch sử dụng đất đai được tiến hành
nhằm định hướng cho các cấp,các ngành trên địa bàn lập quy hoạch và kế
hoạch sử dụng đất đai chi tiết của mình; Xác lập ổn định về mặt pháp lý cho
công tác quản lý nhà nước về đất đai; Làm cơ sở để tiến hành giao cấp đất và
đầu tư để phát triển sản xuất, đảm bảo an ninh lương thực, phục vụ nhu cầu
dân sinh, văn hoá - xã hội.
Mặt khác, quy hoạch sử dụng đất đai còn là biện pháp hữu hiệu của nhà
nước nhằm tổ chức lại việc sử dụng đất đai,hạn chế sự chồng chéo gây lạng
phí đất đai,tránh tình trạng chuyển mục đích tuỳ tiện, làm giảm sút nghiêm
trọng quỹ đất lâm nghiệp, lâm nghiệp (đặc biệt là đất trồng lúa và đất lâm
nghiệp có rừng), ngăn ngừa được các hiện tượng tiêu cực, chanh chấp, lấn
chiếm huỷ hoại đất,phá vỡ môi trường sinh thái, gây ô nhiễm môi trường dẫn
đến những tổn thất hoặc kìm hãm sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội và rất
nhiều các hiện tượng gây ra các hiệu quả khó lường về tình hình bất ổn chính
trị, an ninh quốc phòng ở tùng địa phương,đặc biệt là trong những năm gần
đây khi nhà nước hướng nền kinh tế theo hướng thị trường. Một cơ chế vô
cùng phức tạp.
Hơn nữa quy hoạch sử dụng đất đai còn tạo điều kiện để sử dụng đất đai
hợp lý hơn. Trên cơ sở phân hạng đất đai, bố trí sắp xếp các loại đất đai quy
hoạch sử dụng đất đai tạo ra cái khung bắt các đối tượng quản lý và sử dụng
đất đai theo khung đó. Điều đó cho phép việc sử dụng đất đai sẽ hợp lý, tiết
kiệm và hiệu quả hơn. Bởi vì, khi các đối tượng sử dụng đất đai hiểu rõ được
phạm vi ranh giới và chủ quyền về các loại đất thì họ yên tâm đầu tư khai thác
phần đất đai của mình, do vậy hiệu quả sử dụng sẽ cao hơn.
Quy hoạch sử dụng đất đai có ý nghĩa rất quan trọng cho các ngành, các
lĩnh vực hoạt động trong xã hội. Nó định hướng sử dụng đất đai cho các
ngành, chỉ rõ các địa điểm để phát triển các ngành, giúp cho các ngành yên
tâm trong đầu tư phát triển. Vì vậy, quy hoạch sử dụng đất đai cũng góp một
Diện tích đất phi nông nghiệp trên cả nước có mức tăng trưởng tương đối
nhanh và tuyến tính trong vòng một thập niên qua. Trung bình mỗi năm, diện
7
tích đất phi nông nghiệp gia tăng thêm khoảng 82.000 ha và tốc độ tăng trưởng
bình quân hằng năm ở mức xấp xỉ 29%.
Tổng diện tích nhóm đất chuyên dùng gia tăng mạnh nhất trong giai đoạn
2005-2010 (722.277 ha); tiếp theo là diện tích đất ở, tăng 237.300 ha; đất nghĩa
trang, nghĩa địa tăng 7.200 ha; đặc biệt, nhóm đất sông suối và mặt nước
chuyên dùng giảm mạnh xuống chỉ còn khoảng trên 1 triệu ha vào năm 2010.
Đất tôn giáo, tín ngưỡng cũng có sự gia tăng đáng kể, tăng trên 1.800 ha sau 5
năm, từ năm 2005 đến năm 2010 (N uồn: ổn đ ều tra đất đa n m
n m
5v n m
,
)
1.1.4. Định hướng sử dụng đất tới năm 2020
Với quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5
năm (2011-2015), Chính phủ đề ra ba mục tiêu cơ bản đó là: Đáp ứng yêu cầu
phát triển cơ sở hạ tầng, kinh tế - xã hội (giao thông, thủy lợi, văn hóa, y tế,
giáo dục, thể dục thể thao…), công nghiệp và đô thị để thực hiện công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước bảo đảm anh ninh, quốc phòng và an sinh xã hội;
đảm bảo an ninh lương thực quốc gia; bảo vệ môi trường sinh thái, phát triển
bền vững, thích ứng biến đổi khí hậu.
năng suất vào tăng trưởng ngày càng giảm. Năng lực cạnh tranh của Việt
Nam đang bị đe dọa bởi sản xuất điện không theo kịp nhu cầu, chi phí hậu cần
và giá cả bất động sản leo thang, tình trạng thiếu lao động có kỹ năng ngày
càng phổ biến.
Vì vậy việc nâng cao hiệu quả công tác quản lý và sử dụng đất trồng lúa
nhằm thỏa mãn nhu cầu cho xã hội về an ninh lương thực đang trở thành một
trong những mối quan tâm lớn nhất của người quản lý và sử dụng đất.
1.1.5. Sử dụng đất trồng lúa theo hướng phát triển bền vững
Đất đai ngày càng thể hiện vai trò vô cùng quan trọng của nó không chỉ
trong hiện tại mà cả tương lai. Khi dân số trên trái đất còn ít thì đất đai có thể
đáp ứng một cách dễ dàng nhu cầu của con người về số lượng, chất lượng,
trong điều kiện ấy con người cũng ít có tác động lớn đến tài nguyên quí báu
này. Một vài thập kỷ gần đây, dân số thế giới tăng nhanh kéo theo những nhu
9
cầu về lương thực, thực phẩm, chỗ ở… tăng lên tạo nên một sức ép vô cùng
lớn đến vấn đề sử dụng đất, những diện tích đất đai màu mỡ ngày càng bị thu
hẹp trước những nhu cầu công nghiệp hoá, đô thị hoá… dẫn đến con người
phải tìm cách khai thác những vùng đất ít thích hợp cho sản xuất. Hậu quả của
quá trình này là đất đai bị thoái hoá, rửa trôi, xói mòn nghiêm trọng làm một
diện tích lớn đất đai trên thế giới bị suy kiệt, ngoài ra còn ảnh hưởng đến môi
trường sống của con người và nhiều loài động thực vật khác.[4]
Nhằm đảm bảo cho cuộc sống của con người hiện tại cũng như thế hệ
tương lai nên cần phải có những chiến lược sử dụng đất đảm bảo duy trì khả
năng sản xuất của đất ở hiện tại cũng như tương lai. Thuật ngữ “sử dụng đất
bền vững” ra đời dựa trên những mong muốn trên. Việc tìm kiếm các giải pháp
sử dụng đất một cách hiệu quả và bền vững luôn là mong muốn của con người
trong suốt cả thời gian. Việc sử dụng đất bền vững là sử dụng đất với tất cả
- Bền vững về mặt kinh tế.
- Bền vững về mặt môi trường.
- Bền vững về mặt xã hội.
Khía cạnh môi trường trong phát triển bền vững đòi hỏi chúng ta
duy trì sự cân bằng giữa bảo vệ môi trường tự nhiên với sự khai thác
nguồn tài nguyên thiên nhiên phục vụ lợi ích con người nhằm mục đích
duy trì mức độ khai thác những nguồn tài nguyên ở một giới hạn nhất
định cho phép môi trường tiếp tục hỗ trợ điều kiện sống cho con người
và các sinh vật sống trên trái đất.
Khía cạnh xã hội của phát triển bền vững cần được chú trọng vào sự
phát triển sự công bằng và xã hội luôn cần tạo điều điện thuận lợi cho
lĩnh vực phát triển con người và cố gắng cho tất cả mọi người cơ hội
phát triển tiềm năng bản thân và có điều kiện sống chấp nhận được.
Yếu tố kinh tế đóng một vai trò không thể thiếu trong phát triển bền
vững. Nó đòi hỏi sự phát triển của hệ thống kinh tế trong đó cơ hội để
tiếp xúc với những nguồn tài nguyên được tạo điều kiện thuận lợi và
quyền sử dụng những nguồn tài nguyên thiên nhiên cho các hoạt động
11
kinh tế được chia sẻ một cách bình đẳng. Khẳng định sự tồn tại và phát
triển của bất cứ ngành kinh doanh, sản xuất nào cũng được dựa trên
những nguyên tắc đạo lý cơ bản. Yếu tố được chú trọng ở đây là tạo ra
sự thịnh vượng chung cho tất cả mọi người, không chỉ tập trung mang lại
lợi nhuận cho một số ít, trong một giới hạn cho phép của hệ sinh thái
cũng như không xâm phạm những quyền cơ bản của con người.[1]
1.1.6. Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững
* Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp:
Tận dụng triệt để các nguồn lực, khai thác lợi thế so sánh về khoa học,
Vùng khí hậu nhiệt đới ẩm là một vùng chiếm một diện tích rộng lớn của
thế giới và chứa các phần lãnh thổ của khoảng 60 quốc gia (hoàn toàn hay
một p ần tron vùn s n k í ậu n ). Việc sử dụng sáng suốt tài nguyên đất
và nước trong vùng nhiệt đới ẩm là những vấn đề chủ yếu của toàn thế giới
hiện tại, vì những sự tương tác giữa dân số con người, các yếu tố xã hội - kinh
tế và chính sách, với tài nguyên thiên nhiên của các vùng sinh thái mong
manh này. Quản lý sai lầm tài nguyên đất và các hệ thống nông nghiệp dựa
trên tài nguyên không hiệu quả đang gây ra sự xuống cấp nghiêm trọng các
vùng sinh thái này cùng với tình trạng thiếu lương thực, suy dinh dưỡng và
nghèo nàn đang đeo bám dai dẳng các cộng đồng dân cư. Hiện nay nhiều diện
tích rộng lớn của rừng mưa nhiệt đới đang bị biến mất hằng năm do lửa rừng,
búa rìu, cưa xích, máy ủi, và thuốc khai quang, để sản xuất lương thực nuôi
sống một dân số không ngừng tăng lên, nguyên liệu cho công nghiệp, và nông
sản hàng hóa để xuất khẩu cũng như để phát triển cơ sở hạ tầng cho những
người nhập cư mới đến khu vực và cho nhu cầu công nghiệp hóa. Các phương
pháp không tương thích về mặt sinh thái của sự chuyển hóa rừng, các hệ
thống sử dụng đất không phù hợp, và sự quản lý đất và hoa màu không khoa
học dựa trên các kỹ thuật bóc lột độ phì của đất, đã thúc đẩy xói mòn đất, góp
phần ô nhiễm các mặt nước tự nhiên, phá vỡ cân bằng nước và năng lượng ở
các hệ sinh thái với các cấp độ từ vi mô cho đến trung và vĩ mô, và phá vỡ các
13
chu trình của các nguyên tố (ví dụ, C, N, và S) cùng với các hệ quả sinh thái
toàn cầu. Một hệ quả toàn cầu chính của sự mất, đốt, và chuyển hóa rừng
thành các hệ thống sử dụng đất không bền vững là sự phóng thích của những
lượng lớn CO2 và các chất hoạt động phóng xạ hay các khí gây hiệu ứng nhà
kính vào khí quyển. Nếu các phương pháp chuyển hóa rừng, sử dụng đất và
các hệ thống nông nghiệp được cải thiện dựa trên các hiểu biết khoa học
dọc theo các dãy núi của vùng bờ biển Thái Bình Dương ở Trung Mỹ, bao gồm
vùng Đông Nam Mexico, Honduras, Nicaragua, và Costa Rica; và trong các
vùng bị nhiễu loạn mạnh của lưu vực Amazon.[8]
Sử dụng đất không phân biệt và thâm canh để sản xuất hoa màu theo
mùa hay lập vùng chăn thả gia súc có mật độ cao, các hệ thống sản xuất dựa
vào tài nguyên không hay chỉ sử dụng rất ít nhập lượng mua từ bên ngoài vào
để trả lại dưỡng liệu bị lấy đi trong khi thu hoạch hoa màu và động vật, bản
thân đất rất nghèo dưỡng liệu, và môi trường khắc nghiệt là một số yếu tố
chịu trách nhiệm dẫn tới nhịp độ xuống cấp nhanh chóng của đất được quan
sát trong vùng nhiệt đới ẩm. Tính chất nghiêm trọng của sự xuống cấp của đất
là là do tác dụng tương hỗ giữa các nguyên nhân, yếu tố, và tiến trình của sự
xuống cấp của đất. Các nguyên nhân hay các tác nhân của sự xuống cấp của
đất là các động lực xã hội-kinh tế và văn hóa, được thúc đẩy bởi các biến số
dân số học (ví dụ mật độ dân số và sự di dân); các lý do chiến lược của sự mất
rừng để tạo ra khả năng tiếp cận các tài nguyên có tiềm năng, bao gồm chính
sách quốc gia và các yếu tố định chế như sự hỗ trợ hậu cần và kỹ thuật; tập
quán về quyền sử dụng đất; và vài đặc trưng văn hóa và dân tộc học xác định
nhu cầu sử dụng tài nguyên thiên nhiên. Các yếu tố của sự xuống cấp của đất
có liên quan đến các tài nguyên tự nhiên, bao gồm khí hậu vi mô và trung quy
mô, thủy văn, địa hình và cảnh quan, thảm thực vật, sử dụng đất, và các hệ
thống quản lý đất và hoa màu. Các yếu tố thể hiện các tài nguyên tự nhiên,
hoạt động sử dụng đất, và mức nhập lượng dựa trên khoa học để khai thác các
tài nguyên. Tác dụng tương tác của các nguyên nhân và các yếu tố này kích
15
hoạt vài cơ chế và tiến trình dẫn tới sự suy giảm khả năng chống chịu và chất
lượng đất, chất lượng môi trường, và sức sản xuất của cơ sở tài nguyên.
1.3. Những vấn đề về hiệu quả sử dụng đất và đánh giá hiệu quả sử