ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MỘC HÓA TỈNH LONG AN GIAI ĐOẠN 2005 – 62009 - Pdf 50

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NƠNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
-------  -------

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

ĐÁNH GIÁ CƠNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT NƠNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN MỘC HĨA - TỈNH LONG AN
GIAI ĐOẠN 2005 – 6/2009
SVTH
MSSV
LỚP
KHÓA
NGÀNH

:
:
:
:
:

LÊ MINH NHỰT
05124076
DH05QL
2005 – 2009
Quản Lý Đất Đai

-TP.Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2009-


cho em trong suốt bốn năm học qua. Đặc biệt là thầy Thái Văn Hòa đã hướng dẫn
nhiệt tình trong suốt thời gian em thực tập và giúp em hoàn thành báo cáo này.
Với tất cả lòng chân thành, em xin gửi lời cám ơn đến cô chú, anh chị phòng
TN & MT đã tạo diều kiện cho em hoàn thành tốt nhiện vụ trong thời gian thực tập.
Xin chân thành cám ơn tất cả bạn bè đặc biệt là các bạn lớp DH05QL đã đóng
góp ý kiến và giúp đỡ tôi trong thời gian qua.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng chắc chắn bài báo cáo còn nhiều khuyết
điểm. rất mong quỳ thầy cô và các bạn đóng góp ý kiến.
Sau cùng em xin gởi lời chúc sức khỏe toàn thể quý thầy cô khoa Quản lý Đất
đai & Bất động sản và các cô chú, anh chị phòng TN & MT huyện mộc hóa.
Xin chân thành cám ơn.


TÓM TẮT
Sinh viên thực hiện: Lê Minh Nhựt, Khoa Quản lý Đất đai và Bất động sản,
Trường Đại Học Nông Lâm TPHCM
Đề tài: “Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông
nghiệp trên địa bàn huyện Mộc Hóa - tỉnh Long An giai đoạn 2005 – 6/2009”
Giáo viên hướng dẫn: KS. Thái Văn Hòa, Khoa Quản lý Đất đai & Bất động
sản Trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh.
Ngày nay, cùng với sự phát triển không ngừng về kinh tế xã hội nhu cầu sử
dụng đất ngày càng gia tăng. Điều đó làm cho những biến động về đất đai diễn ra ngày
càng mạnh mẽ và gay gắt. Vì vậy công tác quản lý Nhà nước về đất đai là một trong
những nhiệm vụ quan trọng trong thời kỳ đổi mới mà thông qua công tác đăng ký và
cấp GCNQSDĐ nhờ đó cơ quan quản lý đất đai sẽ lập bộ hồ sơ đầy đủ thông tin đến
từng thửa đất để làm cho công tác quản lý Nhà nước đạt hiệu quả cao. Đề tài chủ yếu
nghiên cứu, đánh giá về quy trình cấp GCNQSDĐ theo nghị định 181/2004NĐ-CP
trên cơ sở sử dụng các phương pháp; so sánh, thu thập, thống kê,phân tích…để tiến
hành tìm hiểu một số vấn đề về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và tình hình quản lý
đất đai cùng quy trình thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện.

3

I.1.2. Thời kỳ sau độc lập năm 1945 đến trước khi thống nhất 1975

3

I.1.3. Thời kỳ sau thống nhất 1975 đến 1988

4

I.1.4. Thời kỳ 1988 đến 1993

4

I.1.5. Thời kỳ từ 1993 đến nay

4

I.2. Cơ sở lý luận về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

5

I.2.1. Cơ sở khoa học

5

I.2.2. Cơ sở pháp lý

7


21

PHẦN II. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
II.1. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI, HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG
ĐẤT VÀ TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI
22
II.1.1. Tình hình quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Mộc Hóa

22

1. Công tác quản lý đất đai theo địa giới hành chính

22

2. Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

23

3. Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

23


4. Công tác giao đất cho thuê đất theo nghị định số 22/1998/NĐ-CP

24

5. Công tác giải quyết khiếu nại và tranh chấp đất đai

24

ĐỊA BÀN HUYỆN MỘC HÓA
II.2.1. Sơ lược kết quả quy trình cấp giấy giai đoạn trước nghị định 181

31

II.2.2. Vài nét cơ bản của Nghị Định 181/2004/NĐ-CP về GCNQSDĐ

32

II.2.3. Quy trình cấp GCNQSDĐ theo Nghị Định 181/2004/NĐ-CP trên địa bàn huyện
Mộc Hóa
32
II.2.4. Trình tự nội dung quy trình một cửa cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện Mộc
Hóa 35
II.2.5. Kết quả công tác cấp giấy CNQSDĐ trên địa bàn huyện

38

1. Kết quả công tác cấp GCNQSDĐ của huyện giai đoạn 2005 đến cuối năm 2006

38

2. Kết quả công tác cấp GCNQSDĐ của huyện giai đoạn 2007 đến năm 2008

40

3. Kết quả công tác cấp GCNQSDĐ của huyện Môc Hóa 06 tháng đầu năm 2009

43


DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1: Thống kê diện tích theo độ cao, độ sâu và thời gian ngập

9

Bảng 2: Bảng phân loại đất huyện Mộc Hóa năm 2000
Bảng 3: Diện tích – năng suất – sản lượng trồng trọt huyện năm 2008
Bảng 4: Tình hình dân số ở nông thôn và thành thị của huyện năm 2008

11
15
16

Bảng 5: Dân số phân theo đơn vị hành chính của huyện năm 2008
Bảng 6: Mối quan hệ giữa dân số và bình quân các loại đất của huyện năm 2008

17
18

Bảng 7: Tình hình giáo dục của huyện Mộc Hóa năm 2008

18

Bảng 8: Tình hình lao động các ngành
Bảng 9: Diện tích và các đơn vị hành chính cấp xã năm 2008
Bảng 10: Kết quả đo đạc lập bản đồ địa chính từ năm 1996 – 2000
Bảng 11: Cơ cấu sử dụng đất của huyện năm 2008
Bảng 12: Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp của huyện năm 2008
Bảng 13: Cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp của huyện năm 2008

44
44
45


DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1: Giá trị sản xuất nông lâm nghiệp và thủy sản

Trang
15

Biểu đồ 2: Cơ cấu sử dụng đất

27

Biểu đồ 3: Kết quả cấp giấy CNQSDĐ nông nghiệp Giai đoạn 2005- 6/2009

44

DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ
Trang
Vị trí địa lý
Sơ đồ 2.1: Quy trình cấp GCNQSDĐ theo Nghị Định 181/2004/NĐ-CP
Sơ đồ 2.2: Quy trình cấp GCNQSĐ của huyện

DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT
BĐĐC
CBĐC


Chủ nghĩa xã hội
Địa giới hành chính
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Giấy chứng nhận
Hội đồng nhân dân
Quyền sử dụng đât
Sử dụng đất
Ủy ban nhân dân
Tổng cục địa chính
Tài nguyên và môi trường
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất

8
34
35


Ngành: Quản Lý Đất Đai

SVTH: Lê Minh Nhựt

ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đai là tài nguyên của một quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc
biệt không thể thiếu, là một thành phần quan trọng không thể thiếu của môi trường
sống. Đất đai còn là địa bàn để phân bố các khu dân cư, xây dựng kinh tế, văn hoá, xã
hội và an ninh quốc phòng. Đất đai giữ vai trò hết sức quan trọng đối với sản xuất và
đời sống xã hội. Do đó, sử dụng đất đai một cách hợp lý, có hiệu quả kinh tế cao và
giữ được sự bền vững môi trường là yêu cầu khách quan đối với các quốc gia trên thế
giới.
Ở nước ta, trong những năm gần đây nền kinh tế phát triển mạnh mẽ, đất đai

- Đánh giá quy trình công tác cấp GCNQSDĐ.
- Đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện công tác cấp
GCNQSDĐ theo Nghị định 181/2004/NĐ-CP trên địa bàn huyện Mộc Hóa.
- Trên cơ sở kết quả thu được đề xuất hướng hoàn thiện.
 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu
+ Loại hình sử dụng đất nông nghiệp được xét để cấp GCNQSDĐ.
+ Hồ sơ đăng ký và các văn bản liên quan đến công tác cấp GCNQSDĐ
- Phạm vi nghiên cứu
+ Về không gian: Tìm hiểu công tác cấp GCNQSDĐ nông nghiệp trên
địa bàn huyện Mộc Hóa
+ Về thời gian: Thời gian thực hiện từ tháng 01/3/2009 đến tháng
01/7/2009.
+ Giới hạn về nội dung: Đề tài chỉ nghiên cứu, tìm hiểu quy trình cấp
giấy theo Nghị định 181/2004/NĐ-CP.

Trang 2


Ngành: Quản Lý Đất Đai

SVTH: Lê Minh Nhựt

PHẦN I. TỔNG QUAN
I.1. Sơ lược công tác đăng ký đất đai
I.1.1. Thời kỳ trước Cách mạng tháng Tám năm 1945
Do chính sách cai trị của thực dân Pháp nên trong thời kỳ này tồn tại nhiều chế
độ điền thổ như:
- Nam Kỳ: Chính phủ Pháp chủ trương thiết lập chế độ bảo thủ điền thổ. Chế độ
này có sự tiến bộ là bản đồ giải thửa được đo chính xác theo phương pháp hiện đại


Ngành: Quản Lý Đất Đai

SVTH: Lê Minh Nhựt

I.1.3. Thời kỳ sau thống nhất 1975 đến 1988
- Ở miền Nam, hệ thống đăng ký đất đai của Pháp vẫn được áp dụng cho đến
năm 1975 Đất nước thống nhất. Năm 1980 thực hiện hiến pháp mới thì hầu như toàn
bộ đất đai ở miền Nam đều chuyển sang sở hữu Nhà nước.
- Năm 1980, Thủ tướng Chính phủ ra chỉ thị 299/TTg về triển khai đo đạc tổng
thể toàn quốc, tổng hợp diện tích của bốn loại đất chính, phân hạng đất, định giá đất và
đăng ký đất trên diện tích được giao và lập bản đồ giải thửa. Theo Chỉ thị này, Tổng
Cục quản lý ruộng đất chịu trách nhiệm tổ chức chỉ đạo thực hiện việc đo đạc, đăng ký
và thống kê đất đai trên toàn quốc.
- Việc triển khai Chỉ thị 229/TTg kéo dài từ năm 1981 đến cuối năm 1988 mới
thực hiện được khoảng 6.500 xã. Kết quả đạt được ở các xã này còn rất nhiều hạn chế
cụ thể như: các khu dân cư nông thôn hầu hết đều đo bao, người dân tự khai báo nên
không xác định được vị trí trên bản đồ, việc cấp GCNQSDĐ vẫn chưa triển khai trong
giai đoạn này.
I.1.4. Thời kỳ 1988 đến 1993
- Sau khi Luật đất đai 1988 có hiệu lực đã quy định việc giao đất cho hợp tác
xã, tập thể, hộ gia đình cá nhân đồng thời công nhận QSDĐ lâu dài. Việc đăng ký đất
đai, cấp GCNQSDĐ trở thành nhiệm vụ bắt buộc và rất cần thiết cho việc thi hành
Luật đất đai. Xuất phát từ yêu cầu đó, trên cơ sở kế thừa và phát huy kết quả điều tra
đo đạc và đăng ký đất đai theo Chỉ thị 299/TTg, cơ quan địa chính đã ban hành:
+ Quyết định số 201/QĐ-ĐKTK ngày 14/07/1989 về việc ban hành quy định
cấp GCNQSDĐ.
+ Thông tư số 302/TT- ĐKTK ngày 28/10/1989 hướng dẫn thi hành Quyết
định về việc cấp GCNQSDĐ.
I.1.5. Thời kỳ từ 1993 đến nay

198/2004/NĐ-CP.
+ Nghị định 90/2006/NĐ-CP ngày 06/09/2006 của Bộ Xây Dựng quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành Luật nhà ở.
I.2. Cơ sở lý luận về công tác cấp GCNQSDĐ
I.2.1. Cơ sở khoa học
1. Một số khái niệm
- Đất đai:
Đất đai bao hàm cả các yếu tố về đất và các yếu tố tự nhiên khác có ảnh hưởng
đến khả năng sử dụng hay chất lượng đất đai. Đất đai cần thiết cho bất kỳ hoạt động
nào của con người.
- Đăng ký đất đai:
Là một thủ tục hành chính thiết lập hồ sơ địa chính đầy đủ và cấp GCNQSDĐ
cho người sử dụng đất hợp pháp nhằm xác lập mối quan hệ pháp lý đầy đủ giữa Nhà
nước và người sử dụng, làm cơ sở để Nhà nước nắm chắc, quản lý toàn bộ đất đai chặt
chẽ theo pháp luật và đảm bảo cho quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất.
- Đăng ký quyền sử dụng đất:
Là việc ghi nhận quyền sử dụng đất hợp pháp đối với một thửa đất xác định vào
hồ sơ địa chính nhằm xác lập quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
- Hồ sơ địa chính:
Là hệ thống tài liệu, số liệu,bản đồ,sổ sách chứa đựng những thông tin cần thiết
về mặt tự nhiên,kinh tế xã hội,pháp lý của đất đai. được thiết lập trong quá trình đo
đạc, lập bản đồ, đăng ký ban đầu, đăng ký biến động đất đai, cấp GCNQSDĐ.
+ Tài liệu của hồ sơ địa chính gồm:
 Bản đồ địa chính.


Bản lưu GCNQSDĐ.

 Sổ địa chính.


+ GCNQSDĐ là cơ sở để Nhà nước quản lý chặt chẽ toàn bộ đất đai theo đúng
pháp luật.
+ GCNQSDĐ là chứng thư pháp lý xác định quyền sử dụng đất hợp pháp của
người sử dụng đất.
+ GCNQSDĐ là cơ sở để người sử dụng đất thực hiện các quyền như: chuyển
nhượng, thế chấp, cho thuê…
3. Vai trò của công tác cấp GCNQSDĐ
Đăng ký cấp GCNQSDĐ làm cơ sở để bảo vệ chế độ sở hữu Nhà nước toàn dân
đối với đất đai.
Đăng ký cấp GCNQSDĐ là điều kiện đảm bảo cho Nhà nước nắm chắc và quản
lý chặt chẽ toàn bộ quỹ đất trong phạm vi lãnh thổ, đảm bảo cho đất đai được sử dụng
đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả nhất.
Đăng ký đất đai là một nội dung quan trọng có mối quan hệ hữu cơ với các nội
dung và nhiệm vụ quản lý đất đai khác.
Trang 6


Ngành: Quản Lý Đất Đai

SVTH: Lê Minh Nhựt

4. Ý nghĩa của công tác cấp GCNQSDĐ
Giúp Nhà nước quản lý chặt quỹ đất. Trong chế độ XHCN, đất đai thuộc sở hữu
toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý và người dân chỉ được quyền sử dụng theo
đúng quy hoạch và kế hoạch đã được phê duyệt. Điều này giúp Nhà nước quản lý chặt
chẽ quỹ đất, điều tiết được giá đất, cân bằng hạn mức đất đai của từng cá nhân, tránh
tình trạng đầu cơ đất đai. Vì vậy, GCNQSDĐ là công cụ hữu hiệu để Nhà nước quản
lý mọi đối tượng sử dụng đất, điều chỉnh các quan hệ đất đai và xử lý những trường
hợp vi phạm, khiếu nại có liên quan tới đất đai.
Xác nhận mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng đất,



Ngành: Quản Lý Đất Đai

SVTH: Lê Minh Nhựt

I.2.3 Cơ sở thực tiễn
- Công tác cấp GCNQSDĐ giúp Nhà nước quản lý chặt chẽ quỹ đất, đồng thời
giúp cân bằng và định hướng sử dụng đất đạt hiệu quả cao.
- Việc cấp GCNQSDĐ giúp người dân yên tâm đầu tư trên mảnh đất của mình
để mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất.
- GCNQSDĐ là cán cân xác nhận mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và
người sử dụng đất.
- GCNQSDĐ là cơ sở pháp lý giúp giải quyết tranh chấp khiếu kiện về đất đai.
- Do vậy công tác cấp GCNQSDĐ có ý nghĩa rất quan trọng, đây là một trong
những cơ sở để đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất đai.
I.3. Khái quát địa bàn nghiên cứu
I.3.1. Điều kiện tự nhiên
1. Vị trí địa lý

Trang 8


Ngành: Quản Lý Đất Đai

SVTH: Lê Minh Nhựt

Mộc Hóa là huyện nằm ở phía Tây Bắc tỉnh Long An có tọa độ địa lý là 1002’ –
12019’ vĩ độ Bắc và 105030’ – 106059’ kinh độ Đông, cách thị xã Tân An khoảng 70
km, không chỉ là trung tâm chính trị - hành chính – kinh tế cấp huyện, về mặt địa lý


Độ ẩm trung bình là 81 %, cao nhất là 85 % và thấp nhất là 76 %.
Gió chủ yếu trong năm là gió mùa Tây Nam, từ tháng 5 đến tháng 10 và gió
mùa Đông Bắc từ tháng 1 đến tháng 4, tốc độ gió trung bình từ 2-2,5 m/s.
b. Thủy văn
Mộc Hóa là huyện thuộc vùng Đồng Tháp Mười, hàng năm chịu ảnh hưởng của
lũ lụt là một trong những huyện chịu ảnh hưởng nặng của toàn tỉnh, chu kỳ của lũ lớn
và có xu hướng giảm dần về thời gian, trong đó lũ có tính lịch sử là năm 2000 đã gây
thiệt hại nặng nề cho huyện về các mặt trong đó:
+ Về sản xuất nông nghiệp, diện tích lúa bị ngập là 4.444 ha, trong đó lúa
mất trắng là 3.417 ha, hoa màu và cây ăn trái bị ngập 582 ha.
+ Về kết cấu hạ tầng giao thông có 46,8 km đường huyện, 52 km đường nông
thôn bị ngập và làm hư hỏng 85 cây cầu.
+ Tổng giá trị thiệt hại rất lớn khoảng 59,5 tỷ đồng
Thủy triều của huyện chịu ảnh hưởng của thủy triều biển đông theo chế độ bán
nhật triều không đều, có hai đỉnh triều đỉnh triều lớn nhất vào tháng 12 và nhỏ nhất
vào tháng 4 và tháng 5. Cùng với hệ thống các sông lớn của huyện như:
+ Sông Tiền nằm về phía Tây của huyện với lưu lượng mùa khô là 270 m3/s,
mùa lũ 16.500 m3/s có nguồn nước dồi dào nhưng do nằm xa huyện nên cho
lượng nước không cao, ít phù sa vào mùa mưa và hay bị chua.
+ Sông Vàm Cỏ Tây cắt ngang trung tâm huyện theo hướng từ Tây Bắc
xuống Đông Nam lưu lượng mùa khô là 93 m3/s, mùa lũ đạt 580 m3/s đây là
trục sông chính của huyện có vai trò hết sức quan trọng tác động trực tiếp đến
tình hình phát triển kinh tế xã hội của huyện.
I.3.2. Tài nguyên thiên nhiên
1. Tài nguyên đất đai
Các loại đất trên địa bàn toàn huyện được hình thành trên hai loại trầm tích:
trầm tích phù sa non trẻ (Holocene) và trầm tích phù sa cổ (Pleistocene). Trong đó chủ
yếu là trầm tích phù sa cổ.
Mẫu chất phù sa cổ bao trùm khoảng 58,2 % diện tích tự nhiên, nền móng của
khu vực hầu hết là mẫu chất phù sa cổ, nhưng đã bị trầm tích Holocene nhấn chìm

20.484,14

40,73

2.570,85

5,11

Sp1

1.347,29

2,67

Sp2

1.223,56

2,43

17.913,29

35,62

Proto-Epiorthithionic Sj1p
Fluvisols

8.077,68

16,06

1.257,46

2,50

I.1Đất phèn tiềm tàng
I.1.1. Đất phèn tiềm tàng Epi-Protothionic
nông
Fluvisols
I.1.2. Đất phèn tiềm tàng Endo-Protothionic
sâu
Fluvisols
I.2 Đất phèn hoạt động

II/ Đất xám
II.1. Đất xám điển hình
II.2. Đất xám loang lỗ
II.3. Đất xám gley

Tỷ lệ
(%)

Theo ( WRB )

I/ Đất phèn

I.2.1. Đất phèn hoạt động
nông trên nền phèn tiềm
tàng
I.2.2. Đất phèn hoạt động
sâu

18,78

50.182,91

100,00

( Nguồn: Phòng TN & MT huyện Mộc Hóa )
a. Nhóm đất xám Có 4 đơn vị bản đồ đất:
+ Đất xám điển hình
+ Đất xám có tầng loang lỗ đỏ vàng
+ Đất xám gley
+ Đất xám nhiễm phèn
Nhóm đất xám có diện tích là 29.182,39 ha chiếm 59,27 % diện tích tự nhiên,
phân bố ở hầu hết các xã trong huyện điển hình như: thị trấn Mộc Hóa 1.157 ha, xã
Thạnh Trị 3.197,8 ha, xã Bình Hiệp 3.191 ha, xã Bình Hòa Tây 4.524 ha, xã Bình Hòa
Đông 1.325 ha, xã Tuyên Thạnh 4.199 ha, xã Bình Phong Thạnh 1.087,41ha, xã Bình
Hòa Trung 2.253 ha, xã Bình Tân 1.311 ha, xã Thạnh Hưng 2.269 ha, xã Bình Thạnh
4.865 ha.
Các đất xám đều hình thành trên mẫu chất phù xa cổ nên nhìn chung có thành
phần cơ giới nhẹ (thịt nhẹ, thịt pha cát), độ phì nhiêu thấp kể cả các chỉ số về (mùn,
đạm, lân và kali).
Tuy chất lượng đất xám không cao nhưng được sử dụng khá đa dạng, những nơi
có địa hình thấp có khả năng sử dụng trồng lúa và đay… những nơi có địa hình cao
thoát nước tốt có khả năng trồng các cây hoa màu cạn hoặc luân canh lúa màu 2-3 vụ
trong năm.
b. Nhóm đất phèn Có 5 đơn vị bản đồ đất:
Nhóm đất phèn có diện tích là 20.484,14 ha, chiếm 40,73 % diện tích tự nhiên,
phân bố chủ yếu ở dọc sông Vàm Cỏ Tây và các xã Phía Nam của huyện điển hình
như: thị trấn Mộc Hóa 577 ha , xã Bình Hòa Đông 1.766 ha, xã Tân Lập 5.317,14 ha,
xã Bình Phong Thạnh 3.554 ha, xã Bình Hòa Trung 1.303 ha, xã Thạnh Hưng 4.401

trong sinh hoạt, cho sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản của huyện.
b. Tài nguyên nước ngầm
Nguồn nước khá phong phú nhưng sử dụng còn hạn chế do phải khai thác ở
mức sâu được biểu hiện qua hai tầng điển hình sau.
 Tầng 1: Phân bố ở độ sâu từ 50-200 m gồm các tầng chứa nước loang lỗ thuộc
các trầm tích Holocene (QIV), Pleistocen và Pleitocen(QI) chất lượng nước
kém đến trung bình, độ pH của nước ngầm nhỏ hơn 4 nên có vị chua nhiều chất
sắt không sử dụng được cho sinh hoạt .
 Tầng 2: Phân bố ở độ sâu từ 250- 400 m gồm các tầng trầm tích Pliocen (N22)
và (N21) và trầm tích Micocen (N23) phân bố trên toàn vùng khả năng trữ nước
trung bình, chất lượng nước tốt, có thể sử dụng cho sinh hoạt và công nghiệp,
độ sâu khai thác từ 280 m đến 320 m giá thành khai thác khá cao.
 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên thiên của huyện
a. Lợi thế:
 Mộc Hóa ở vào vị trí trung tâm của vùng Đồng Tháp Mười trong lịch sử
cung như trong tương lai. Mộc Hóa có hệ thống giao thông đa dạng (
giao thông bộ có “quốc lộ 62 tương lai có quốc lộ N1”, giao thông thủy”
sông Vàm Cỏ Tây, kênh 79 ), là đầu mối giao thông kết nối với các
huyện trong và ngoài tỉnh với phạm vi bán kính từ 40–75 km như:(Thành
Phố Hồ Chí Minh, Tây Ninh, Campuchia, Đồng Tháp, Tiền Giang, Thị
Xã Tân An, Đức Hòa…).
 Cùng với lợi thế về vị trí và hệ thống giao thông đa dạng Mộc Hóa còn
có nguồn tài nguyên phong phú như: tài nguyên nước mặt có hệ thống
sông Vàm Cỏ Tây, kênh 79, kênh 61, ngoài ra mỗi năm có từ 1- 4 tháng
nước ngập mang nguồn phù sa và nguồn lợi thủy sản thuận lợi cho việc
phát triển trong nuôi trồng thủy sản và nước tưới cho sản xuất nông
nghiệp, tài nguyên nước ngầm có trữ lượng đủ đáp ứng nhu cầu sinh hoạt
và sản xuất cho công nghiệp tuy nhiên để có lượng nước tốt cần phải

Trang 13

đầu người là 11,2 triệu đồng/năm tăng 3,1 triệu đồng so với năm 2005.
Nền kinh tế của huyện chủ yếu là các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản.
Năm 2008 giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản là 436,45 tỷ
đồng, trong đó giá trị sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất.
 Nông nghiệp: 392,30 tỷ đồng chiếm 89,88% tổng giá trị
 Lâm nghiệp: 18,88 tỷ đồng chiếm 4,33% tổng giá trị
 Thủy sản:
25,27 tỷ đồng chiếm 5,79% tổng giá trị

Trang 14


Ngành: Quản Lý Đất Đai

SVTH: Lê Minh Nhựt

Biểu đồ 1: Giá trị sản xuất nông - lâm nghiệp và thủy sản
2. Tình hình phát triển các ngành
2.1. Ngành nông nghiệp
a. Trồng trọt
Diện tích trồng trọt là 48.107,5 ha, chiếm 86 % so với tổng diện tích cây gieo
trồng hằng năm. Có các loại cây trồng chính như lúa, màu ( bắp, rau, đậu…) và các
loại cây ngắn ngày khác như đậu phộng, mía, đậu nành, dưa hấu, rau…
Bảng 3: Diện tích – năng suất – sản lượng trồng trọt huyện năm 2008
Stt Cây trồng

Diện tích (ha)

Năng suất (tấn/ha)


674

636,50

19,10

12.157

4 II.Rau , đậu các loại
5 III.Dưa hấu

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2008 huyện Mộc Hóa)
Qua bảng 3 cho thấy:
Cây lương thực (lúa) là cây trồng chính của huyện với diện tích là 47.403 ha
đạt sản lượng 239.859 tấn, có thể xem Mộc Hóa là vùng có diện tích trồng lúa và là
vùng cung cấp sản lượng lúa tương đối lớn so với toàn tỉnh. Ngoài ra rau thực phẩm,
đậu các loại, đặc biệt là dưa hấu có tổng diện tích là 636,5 ha là cây trồng chiếm tỷ
trọng đáng kể trong cơ cấu diện tích gieo trồng cây hằng năm của huyện.
b. Chăn Nuôi
Theo kết quả thống kê tính đến năm 2008 đàn heo của huyện là 17.606 con
tăng 22,31 % so với năm 2007, đàn bò tăng 15,75 % đạt 4.983 con, đàn dê tăng 1,76 %
đạt 311 con, đàn gà vịt 86.938 con giảm 22,64 %, trâu 132 con tăng 0,3 %.
Trang 15


Ngành: Quản Lý Đất Đai

SVTH: Lê Minh Nhựt

Chăn nuôi ở Mộc Hóa có nhiều tiềm năng và đã có một số mô hình chăn nuôi

Tỉ lệ ( % )

Nông thôn

49.226

74,58

Thành thị

16.771

25,42

Tổng

65.997

100,00

Nguồn: Niên giám thống kê năm 2008 huyện Mộc Hóa)
Theo số liệu tổng hợp từ các xã trên địa bàn huyện đến năm 2008 dân số của
huyện là 65.997 trong tổng số có 49.226 nhân khẩu ở nông thôn, chiếm 74,58% và
16.771 nhân khẩu sống ở đô thị chiếm 25,42%. Tổng số hộ là 14.142 hộ, bình quân là
4,7 người trên hộ. Mật độ dân số là 131 người/ km2. Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là
1,17%.
Trang 16


Ngành: Quản Lý Đất Đai


1.016

2

Xã Thạnh Trị

32,78

2.350

73

3

Xã Bình Hiệp

31,44

6.679

216

4

Xã Bình Hòa Tây

45,33

4.660


89

8

Xã Bình Phong Thạnh

46,25

4.374

95

9

Xã Bình Hòa Trung

36,45

3.791

104

10

Xã Bình Tân

13,28

2.286


43

501,87

65.997

131

Toàn huyện

(Nguồn: Phòng thống kê huyện Mộc Hóa năm 2008)
 Mối quan hệ giữa dân số và vấn đề sử dụng đất
Mộc Hóa là huyện đất rộng người thưa. Bình quân đất nông nghiệp vào
loại rất cao, bình quân đất ở và đất chuyên dùng vào loại thấp. Cho thấy vấn đề
dân số của huyện so với toàn tỉnh chưa gây sức ép mạnh mẽ trong sử dụng đất.
+ Bình quân đất nông nghiệp vào loại rất cao 5.535 m2/người, gấp hơn 2 lần
toàn tỉnh và gấp hơn 3 lần vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long.
Trang 17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status