ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LƯU HỒ NAM
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
SẢN XUẤT CHÈ CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN PHÚ LƯƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Thái Nguyên - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LƯU HỒ NAM
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
SẢN XUẤT CHÈ CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN PHÚ LƯƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.62.01.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Đinh Ngọc Lan
Thái Nguyên - 2017
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn tất cả sự giúp đỡ quý báu của
các tập thể và cá nhân đã dành cho tôi.
Thái Nguyên, tháng 12 năm 2017
Tác giả luận văn
Lưu Hồ Nam
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................... v
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................... vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu ............................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 3
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài .............................................................................. 3
1.1.1. Đặc điểm của cây chè .............................................................................. 3
1.1.2. Vai trò của chè đối với đời sống ............................................................. 9
1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất chè .............................................. 10
1.1.4. Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế .......................................................... 14
1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài ......................................................................... 16
1.2.1. Tình hình sản xuất chè trên thế giới ...................................................... 16
1.2.2. Tình hình sản xuất và xuất khẩu chè Việt Nam .................................... 20
1.2.3. Tình hình sản xuất tiêu thụ chè Thái Nguyên ....................................... 21
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ............................................................................................... 24
4.2. Khuyến nghị ............................................................................................. 81
4.2.1. Đối với Nhà nước .................................................................................. 81
4.2.2. Đối với tỉnh Thái Nguyên ..................................................................... 81
4.2.3. Đối với huyện Phú Lương ..................................................................... 82
4.2.4. Đối với chính quyền địa phương........................................................... 83
4.2.5. Đối với các hộ nông dân sản xuất kinh doanh chè tại địa phương ....... 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 85
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Diễn giải
BQ
:
Bình quân
CLĐ
:
Công lao động
CNH-HĐH
:
Chi phí trung gian
KH-KT
:
Khoa học kỹ thuật
MI
:
Thu nhập hỗn hợp
Pr
:
Lợi nhuận
PTBQ
:
Phát triển bình quân
TC
:
Lượng tăng giảm tuyệt đối
VietGap
:
Việt Nam thực hành Nông Nghiệp tốt
Asean Gap
:
Tiêu chuẩn nông nghiệp của 11 nước thành
viên trong tổ chức Asean
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Diện tích, năng suất, sản lượng chè một số nước trên thế giới
năm 2015 ......................................................................................... 16
Bảng 1.2: Thị trường xuất khẩu chè của Việt Nam tháng 6 và 6 tháng đầu
năm 2015 ......................................................................................... 21
Bảng 3.1. Diện tích đất phân theo loại đất và theo xã, thị trấn của huyện Phú
Lương năm 2015 ...................................................................................... 36
Bảng 3.2. Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính của huyện
năm 2015 ................................................................................................. 39
Bảng 3.3. Số lượng gia súc, gia cầm của huyện Phú Lương giai đoạn 2013 - 2015 ........ 41
Bảng 3.4: Diện tích chè của huyện Phú Lương qua 3 năm 2013 - 2015 .................. 44
Bảng 3.5: Diện tích, năng suất, sản lượng chè của huyện qua 3 năm 2013 -2015 ......... 44
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Chè là một loại thực vật mà lá non của nó chứa các chất liệu khá đặc biệt
để sản xuất ra những sản phẩm phục vụ cho nhu cầu uống của con người, đặc
biệt chè xanh có tác dụng kích thích tiêu hoá, chống ưng thư và khả năng chống
phóng xạ. Do có những tác dụng đặc biệt như vậy từ ngàn đời xưa chè đã được
sử dụng như một loại nước vừa bình dân và vừa rất quý. Việt Nam là một nước
nông nghiệp với trên 80% dân số sống ở nông thôn và có thu nhập chính từ sản
xuất nông nghiệp. Nông thôn Việt Nam có vai trò hết sức quan trọng trong phát
triển kinh tế xã hội của đất nước, công cuộc đổi mới đất nước phát triển kinh tế
khu vực nông thôn theo hướng "Công nghiệp hoá, hiện đại hoá" mà nền tảng
sản xuất nông nghiệp hàng hoá có ý nghĩa hết sức quan trọng.
Trong sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam, chè là cây công nghiệp truyền
thống và là cây có giá trị kinh tế cao. Nhân dân Việt Nam đã có nhiều kinh
nghiệm trồng và chế biến chè, đồng thời đã biết tận dụng điều kiện về đất đai,
khí hậu tạo nên sản phẩm chè Việt Nam nổi tiếng trên thế giới.
Ở huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên cây chè được bắt đầu trồng mới
và phát triển từ những năm 50 - 60 của thế kỷ XX, thời kỳ này chè Phú Lương
chủ yếu là chè trung du lá nhỏ, nhân dân tự trồng chưa có quy hoạch tập trung
vùng nguyên liệu mà chủ yếu được trồng rải rác ở các xã miền núi của huyện.
Đến nay một số diện tích chè đã có tuổi từ 30 năm trở nên, do không canh tác
tốt nên đã xuống cấp cần được cải tạo, mới có thể phát triển và nâng cao năng
suất chất lượng sản phẩm chè. Do nông dân trồng chè bằng hạt nên chè bị lai
tạp không thuần, độ đồng đều thấp, mật độ trồng dày, đặc biệt có những diện
tích trồng không đúng thiết kế nên khó khăn trong việc chăm sóc, phòng trừ
sâu bệnh và thu hái sản phẩm.
Bên cạnh đó việc đầu tư, bón phân không cân đối, lạm dụng quá nhiều
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài
1.1.1. Đặc điểm của cây chè
1.1.1.1. Nguồn gốc
Xác định nguồn gốc của cây chè là một vấn đề phức tạp, cho đến nay
có nhiểu quan điểm khác nhau về nguồn gốc của cây chè, dựa trên những cơ
sở về lịch sử, khảo cổ học và thực vật học. Một số quan điểm được nhiều
người công nhận nhất là:
- Cây chè có nguồn gốc ở Vân Nam - Trung Quốc: Nhiều công trình
nghiên cứu, khảo sát trước đây cho rằng nguồn gốc của cây chè là ở Vân Nam Trung Quốc, nơi có khí hậu ẩm ướt và ấm. Theo các tài liệu của Trung Quốc
thì cách đây trên 4000 năm người trung Quốc đã biết dùng chè làm dược liệu
và sau đó để uống. Theo Daraselia (Gruzia) năm 1989 thì các nhà khoa học
Trung Quốc như Schenpen, Jaiding... đã giải thích sự phân bố của cây chè mẹ ở
Trung Quốc như sau: Tỉnh Vân Nam là nơi bắt đầu hàng loạt các con sông lớn
đổ về những con sông ở Việt Nam, Lào, Campuchia, Mianma. Đầu tiên cây chè
được mọc ở Vân Nam, sau đó hạt chè di chuyển theo dòng nước đến các nước
nói trên và sau đó lan dần ra các nơi khác. Cũng theo Daraselia thì một luận
điểm nữa có cơ sở khoa học là dựa theo học thuyết “Trung tâm khởi nguyên
cây trồng” của Vaviop thì cây chè có nguồn gốc ở Trung Quốc, nó phân bố ở
các khu vực phía Đông, Nam, Đông Nam men theo cao nguyên Tây Tạng.
- Cây chè có nguồn gốc ở vùng Atxam (Ấn Độ): Năm 1823, R.Bruse đã
phát hiện những cây chè dại lá to ở vùng Atxam, từ đó các tác giả người Anh
cho rằng: nguyên sản của cây chè là ở vùng Atxam chứ không phải ở Vân
Nam - Trung Quốc.
- Cây chè có nguồn gốc ở Việt Nam: Những công trình nghiên cứu
của Đjemukhatze (1961 - 1976) về phức catechin của lá chè từ các nguồn
4
gốc khác nhau, so sánh về thành phần các chất catechin giữa các loại chè
5
du: Phú Thọ,Thái Nguyên, Bắc Giang... Do được trồng nhiều ở trung du nên
chè này còn có tên gọi là chè Trung Du.
+ Chè Shan: Nguyên sản của loại chè này là ở Vân Nam - Trung Quốc,
Mianma. Ở nước ta, chè Shan được trồng nhiều ở vùng Tây Bắc, vùng Tây
Nguyên (Lâm Đồng) với các giống khác nhau như Shan Mộc Châu, Shan
Tham vè... đều cho năng suất khá, từ 7 - 8 tấn/ha.
+ Chè Ấn Độ: được trồng nhiều ở Ấn Độ, Mianma. Ở nước ta, loại chè
này được trồng nhiều ở Nam Yên Bái, Phú Thọ, Tuyên Quang, Thái Nguyên
với giống chè chủ yếu là PH1[6].
1.1.1.3. Đặc điểm hình thái
- Thân và cành: Cây chè có thân thẳng và tròn, phân nhánh liên tục
thành một hệ thống cành và chồi. Tùy theo chiều cao và độ lớn nhỏ của thân
và cành mà chia thành 3 loại: cây bụi, cây gỗ nhỏ và cây gỗ vừa. Đối với loại
cây bụi, điển hình là các giống chè Trung Quốc và Liên Xô cũ, không có thân
chính rõ rệt, mọc tự nhiên có độ cao 2 - 3 m, tán nhỏ >1m, gồm nhiều cành
nhỏ gần bằng nhau, phân cành thấp. Loại cây gỗ nhỏ có thân chính tương đối
rõ rệt, để mọc tự nhiên cao độ 6 - 10m, tán to 2 - 3m, gồm nhiều cành to nhỏ
khác nhau rõ, độ phân cành cao hơn cổ rễ xa mặt đất trên dưới 1m. Loại cây
gỗ lớn có thân cây to lớn, mọc tự nhiên cao 10 - 15m, tán cây rộng tới 5 - 6m,
gồm các cành to lớn và độ phân cành xa mặt đất hàng mét. Thân, cành, bộ lá
tạo thành tán cây chè, để mọc tự nhiên có dạng vòm đều. Tán lá là một trong
những tiêu chuẩn để chọn giống chè, nếu tán to, rộng, điểm sinh trưởng nhiều.
Trong sản xuất phải đốn tạo hình tán to, mâm xôi, vừa tầm hái chè để dễ thu
hoạch. Cành chè mọc từ chồi dinh dưỡng trên thân chính gọi là cành cấp I,
cành mọc từ cành cấp I gọi là cành cấp II, cấp III…[6]
- Chồi và lá: Lá mọc ra từ các mấu, chồi mọc ra từ nách lá. Theo chức
năng thì có 2 loại chồi: chồi dinh dưỡng mọc ra lá và chồi sinh thực mọc ra
nụ, hoa, quả. Theo vị trí trên cành, chồi có 3 loại là chồi ngọn, chồi nách và
7
dẫn tập trung ở gần cổ rễ 0 - 20cm, rễ dẫn phân bố đều trong các lớp đất, từ
gốc ra 2 phía của hàng chè.
1.1.1.4. Đặc điểm sinh hóa
Trà là một thứ nước uống mà người tiêu dùng rất coi trọng về chất
lượng. Chất lượng của trà được đánh giá bằng thủ nếm cảm quan truyền thống
gốm các tiêu chuẩn hương vị, màu nước, cánh chè và bã chè. Các nhà nghiên
cứu khoa học đã phát hiện những tính chất cảm quan trên đều có cơ sở vật
chất là những thành phần sinh hóa của lá chè. Đặc tính sinh hóa của lá chè
được nghiên cứu và sử dụng ngày càng nhiều trong khoa học kỹ thuật nông
nghiệp và công nghệ. Nhưng mua bán trà trên thị trường vẫn dựa vào thử nếm
cảm quan là chính, cộng thêm một số chỉ tiêu sinh hóa bắt buộc như độ ẩm,
tro, kim loại, dư lượng thuốc trừ sâu.
- Nước: Là thành phần quan trọng và chủ yếu trong búp chè. Nước có
quan hệ trực tiếp đến các quá trình sinh hóa diễn ra trong cây chè, có ảnh
hưởng tới sự hoạt động của các enzim, là thành phần không thể thiếu để duy
trì hoạt động sống của cây. Trong quá trình chế biến, nước có vai trò quan
trọng trong các quá trình biến đổi, tạo nên mùi vị và ngoại hình của búp chè,
nó liên quan trực tiếp đến chất lượng chè nguyên liệu và từ đó ảnh hưởng trực
tiếp tới chất lượng chè thành phẩm.
- Tro: Chất tro có ý nghĩa trong nghiên cứu chất dinh dưỡng cây chè,
đặc tính trao đổi vật chất của tế bào chè. Tro của lá chè có tới 30 nguyên tố,
trong đó nhiều nhất là các nguyên tố kali, canxi, photpho, magie, nhôm...Tro
phân thành 2 nhóm hòa tan và không hòa tan trong nước. Theo tài liêu của
Liên Xô cũ, chè chất lượng tốt thì ít tro, chất lượng xấu thì nhiều tro.
- Gluxit: Bao gồm các loại đường đơn giản (đường đơn) đến đường
phức tạp (đa đường), các loại đường hòa tan rất ít, còn các loại không hòa tan
thì nhiều hơn. Đường hòa tan trong chè tuy ít nhưng có giá trị lớn trong việc
con người, tanin có tác dụng cầm máu, tăng cường sức đề kháng của các
thành huyết quản trong cơ thể động vật, tăng cường sự đồng hóa và sự tích
lũy vitamin C. Tóm lại chất tanin là một hợp chất quan trọng trong chọn
9
giống chè, quy trình kỹ thuật nông nghiệp và công nghệ chè, do đó cần có chỉ
tiêu này để làm cơ sở trong sản xuất chè.
- Dầu thơm: là một hỗn hợp các chất bay hơi tập trung trong các cơ
quan của cây chè. Dầu thơm của chè được hình thành trong quá trình sinh
trưởng phát dục của cây chè và cả trong quá trình chế biến chè. Hương thơm
là một chỉ tiêu quan trọng nhất đánh giá chất lượng chè, được tạo thành từ 3
nguồn sau: Dầu thơm có sẵn trong búp chè tươi, sản phẩm có mùi trong sự
chuyển hóa của catexin và axit amin, sản phẩm của sự caramen hóa trong quá
trình chế biến chè. Đó là những thành phần có cấu tạo rất phức tạp, hàm
lượng dầu thơm trong lá chè tươi rất nhỏ. Hương thơm của chè xanh do các
chất linalol, gieranilol và xitranelol chủ yếu tạo nên mùi hoa hồng thơm ngát,
chỉ tiêu hàm lượng chất này được sử dụng trong chọn giống chè.
- Vitamin: Trong lá chè tươi có 2 nhóm vitamin, tan trong chất béo và
tan trong nước, bao gồm nhiều loại như A, D, E, F...trong đó chủ yếu là
vitamin C, đặc biệt vitamin C rất nhiều, tới 3 - 4 lần số lượng trong cam
chanh, nhưng qua công đoạn lên men và sấy khô của quá trình làm chè đen, bị
phá hủy nhiều, trong chế biến chè xanh bị phá hủy ít nên có vitamin C.
- Men: giữ vai trò quan trọng trong quá trình sinh trưởng và chế biến
chè. Đặc biệt trong chế biến chè, men quy định chiều hướng biến đổi sinh hóa
trong các công đoạn như héo, vò lên men [6].
Như vậy các chất có trong chè đóng vai trò quan trọng trong quá
trình đánh giá chất lượng của chè, góp phần tạo nên sản phẩm chè có
hương thơm đặc trưng và chứa nhiều chất dinh dưỡng tốt cho sức khỏe
của con người.
tế cao thì đất trồng chè phải đạt yêu cầu: Đất tốt, giàu mùn, chứa đầy đủ các
chất dinh dưỡng cho chè phát triển [6].
+ Điều kiện khí hậu.
Cây chè thích nghi với các điều kiện khí hậu khác nhau. Nhưng qua số
liệu các nước trồng chè cho thấy, cây chè sinh trưởng ở những vùng có lượng
11
mưa hàng năm từ 1000 - 4000 mm, phổ biến thích hợp nhất từ 1500 - 2000
mm. Độ ẩm không khí cần thiết từ 70 - 90%. Độ ẩm đất từ 70 - 80%. Lượng
mưa bình quân tháng trên 1000 mm chè mọc tốt, ở nước ta các vùng trồng chè
có điều kiện thích hợp, chè thường được thu hoạch nhiều từ tháng 5 đến tháng
10 trong năm [7].
Cây chè ngừng sinh trưởng khi nhiệt độ không khí dưới 10 0C hay trên
400C. Nhiệt độ thích hợp cho sinh trưởng từ 22 - 280C. Mùa đông cây chè tạm
ngừng sinh trưởng, mùa xuân bắt đầu phát triển trở lại. Thời vụ thu hoạch chè
dài, ngắn, sớm, muộn tuỳ thuộc chủ yếu vào điều kiện nhiệt độ. Tuy nhiên các
giống chè khác nhau có mức độ chống chịu khác nhau [7].
* Nhóm nhân tố kinh tế kỹ thuật
+ Giống chè
Giống chè ảnh hưởng rất lớn đến năng suất, chất lượng, đến hiệu quả
sản xuất kinh doanh. Mỗi một điều kiện sinh thái, mỗi vùng lại thích hợp cho
một giống chè hay một số giống nhất định.
Ở trong nước ta đã chọn tạo được nhiều giống chè tốt bằng phương
pháp chọn lọc cá thể như: PH1, TRI777, 1A, TH3. Đây là một số giống chè
khá tốt, tập trung được nhiều ưu điểm, cho năng suất và chất lượng búp cao,
đã và đang được sử dụng ngày càng nhiều, trồng trên diện tích rộng, bổ sung
cơ cấu giống vùng và thay thế dần giống cũ trên các nương chè cằn cỗi [7].
+ Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật
- Tưới nước cho chè: Chè là cây ưa nước, trong búp chè có hàm lượng
* Nhóm nhân tố về điều kiện kinh tế xã hội
+ Thị trường
- Thị trường là yếu tố quan trọng và có tính quyết định đến sự tồn tại
của cơ sở sản xuất kinh doanh chè, của các đơn vị sản xuất trong nền kinh tế
thị trường. Mục đích cuối cùng của nhà sản xuất là tạo ra các sp đáp ứng yêu
cầu của thị trường và thu được nguồn lợi nhuận cao. Mỗi nhà sản xuất, mỗi cơ
sở sản xuất kinh doanh và mỗi cá nhân đều phải trả lời 3 câu hỏi của kinh tế
học đó là: Sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai. Câu hỏi
13
sản xuất cái gì được đặt lên hàng đầu, mang tính định hướng. Để trả lời được
câu hỏi này người sản xuất phải tìm kiếm thị trường, tức là xác định nhu cầu
có khả năng thanh toán của thị trường đối với hàng hoá mà họ sẽ sản xuất ra.
Thị trường đóng vai trò là khâu trung gian nối giữa sản xuất và tiêu dùng.
Thực tế nhu cầu của người tiêu dùng về các sản phẩm chè ngày càng tăng vì
vậy mà thị trường chè rất rộng lớn [5].
+ Giá cả
Giá cả là yếu tố quyết định tới kết quả sản xuất chè của hộ ảnh hưởng
tới tổng giá trị sản xuất. Có thể nói sự biến động của thị trường ảnh hưởng
trực tiếp tới đời sống của người làm chè, ngành chè mỗi vùng miền, quốc gia.
Do đó việc ổn định giá cả, mở rộng thị trường tiêu thụ chè là hết sức cần thiết
cho sự phát triển lâu dài của ngành chè.
+ Nguồn lao động
Nhân tố lao động luôn là yếu tố quyết định trong việc sản xuất, trong
sản xuất chè cũng vậy, yếu tố con người mang lại năng suất, sản lượng, chất
lượng cho chè. Để sản phẩm chè sản xuất ra có năng suất cao, chất lượng tốt
ngoài việc ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật ra, cần phải có lao động
có trình độ kỹ thuật, tay nghề cao. Trong hai khâu: sản xuất - chế biến, nhân
tố con người đều quyết định đến sản lượng và chất lượng của chè. Trong khâu
sản xuất ra, trong nền kinh tế thị trường còn đòi hỏi yếu tố chất lượng và giá
thành thấp để tăng khả năng cạnh tranh.
Đối với cây chè tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế ta phải đứng trên
góc độ hạch toán kinh tế, tính toán các chi phí, các yếu tố đầu vào đồng thời
tính toán được đầu ra từ đó. Xác định mối tương quan kết quả giữa đầu vào bỏ
ra và kết quả đạt được và đó chính là lợi nhuận.
* Phân loại hiệu quả kinh tế.
+ Hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh hay hiệu quả tài chính là hiệu quả thu được từ
hoạt động kinh doanh của từng doanh nghiệp. Biểu hiện trực tiếp của hiệu
15
quả kinh doanh là số lợi nhuận mà mỗi doanh nghiệp thu được hoặc lỗ phải
chịu. Hiệu quả kinh doanh được tính bằng chênh lệch giữa doanh thu và chi
phí [10].
+ Hiệu quả kinh tế xã hội
Hiệu quả kinh tế xã hội là lợi ích kinh tế xã hội mà hoạt động kinh tế
mang lại cho nền kinh tế quốc dân và cho đời sống xã hội, được thể hiện ở
mức độ đóng góp vào việc thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội như: phát
triển sản xuất, tăng thu cho ngân sách, đổi mới cơ cấu kinh tế, tăng năng suất
lao động, giải quyết việc làm và cải thiện đời sống nhân dân [10].
+ Hiệu quả tổng hợp
Hiệu quả tổng hợp thể hiện mối tương quan giữa kết quả thu được và
tổng chi phí bỏ ra để thực hiện nhiệm vụ sản xuất hay kinh doanh.
+ Hiệu quả của từng yếu tố
- Hiệu quả sử dụng vốn
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp được thể hiện qua hiệu suất sử
dụng vốn, hiệu quả sử dụng vốn lưu động và vốn cố định của doanh nghiệp.
Vốn lưu động: Cần có những biện pháp tích cực hơn để đẩy nhanh tốc
Năng suất
(tạ khô/ha)
Sản lượng khô
(nghìn tấn)
1
Trung Quốc
1.514
10,83
1.640,31
2
Nhật Bản
46,2
20,56
950,12
3
Ấn Độ
20,214
36,272
733,32
7
Việt Nam
114,8
17,997
206,6
(Nguồn: Theo FAO Start Citation, 2016) [18]
Theo số liệu tổng hợp của FAO (Bảng 1.1), tính đến năm 2015 diện
tích chè thế giới tương đối cao. Nhật Bản là nước có năng suất bình quân cao
nhất thế giới đạt 20,56 tạ khô/ha; Sản lượng chè khô trên toàn thế giới đạt
4.668,99 nghìn tấn. Đứng đầu thế giới là Trung Quốc có sản lượng cao nhất
đạt 1.640,31 nghìn tấn.
Trong tất cả các nước ở bảng trên Việt Nam có sản lượng thấp nhất
năm 2011 sản lượng chè là 206,60 (nghìn tấn) và chiếm 4,42% sản lượng chè
thế giới.