ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRẦN THANH HẢI
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CHÈ CỦA HỘ NÔNG DÂN
VÙNG CHÈ ĐẶC SẢN PHÍA TÂY THÀNH PHỐ
THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
THÁI NGUYÊN - 2014
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRẦN THANH HẢI
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CHÈ CỦA HỘ NÔNG DÂN
VÙNG CHÈ ĐẶC SẢN PHÍA TÂY THÀNH PHỐ
THÁI NGUYÊN
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số: 60.62.01.16
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐINH NGỌC LAN
CHỮ KÝ
KHOA CHUYÊN MÔN
CHỮ KÝ
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
THÁI NGUYÊN - 2014
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn "Nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát
triển sản xuất chè của các hộ nông dân vùng chè đặc sản phía Tây thành
phố Thái Nguyên" là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi. Đề tài hoàn toàn
trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Các thông tin sử
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ ix
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu của đề tài 3
2.1. Mục tiêu chung 3
2.2. Mục tiêu cụ thể 3
3. Ý nghĩa của đề tài 3
3.1. Ý nghĩa trong học tập 3
3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
1.1. Cơ sở lý luận 5
1.1.1. Đặc điểm của cây chè 5
1.1.2. Vai trò của cây chè đối với đời sống con người 12
1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất và kinh doanh chè 14
1.2. Cơ sở thực tiễn 21
1.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trên thế giới 21
1.2.2. Tình hình sản xuất, tiêu thụ chè ở Việt Nam 26
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 34
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu 34
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu 34
2.2. Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu 34
iv
2.2.1. Địa điểm tiến hành nghiên cứu 34
2.2.2. Thời gian tiến hành nghiên cứu 34
3.4. Một số giải pháp nhằm phát triển sản xuất chè của các hộ nông dân vùng
chè đặc sản phía Tây thành phố Thái Nguyên 75
3.4.1. Quy hoạch vùng sản xuất chè đặc sản phía Tây thành phố Thái Nguyên 75
3.4.2. Cơ cấu giống và kế hoạch mở rộng diện tích, năng suất chất lượng chè
và sản xuất chè nguyên liệu 76
3.4.3. Nâng cao chất lượng sản phẩm chè, xây dựng hệ thống quản lý, kiểm
tra giám sát đánh giá chất lượng chè 78
3.4.4. Tăng cường hoạt động thông tin thị trường và xúc tiến thương mại để
tiêu thụ sản phẩm chè 79
3.4.5. Tăng cường xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật ở vùng chè 81
3.4.6. Giải pháp về các chính sách phát triển vùng chè đặc sản phía Tây
thành phố Thái Nguyên 81
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 86
1. Kết luận 86
2. Kiến nghị 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
PHỤ LỤC 94
vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BQ
:
Bình quân
CNXH
:
Chủ nghĩa xã hội
CNH - HĐH
:
Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá
ĐVT
:
Sản xuất kinh doanh
SP
:
Sản phẩm
Tr.đồng
:
Triệu đồng
UBND
:
Uỷ ban nhân dân
WTO
:
Tổ chức thương mại thế giới
XDCB
:
Xây dựng cơ bản
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Diện tích, năng suất, sản lượng chè thế giới qua các thời kỳ từ
1962 - 2012 22
Bảng 1.2: Sản lượng chè thế giới qua các năm từ 2009 - 2013. 23
Bảng 1.3. Diện tích, năng suất, sản lượng chè năm 2013 của một số nước
trên thế giới 24
Bảng 1.4: Diện tích, năng suất, sản lượng chè Việt Nam từ năm 2010 - 2013 27
Bảng 1.5: Sản lượng chè xuất khẩu của một số quốc gia tháng 01/2013…… 29
Bảng 3.1: Kết quả sản xuất ngành nông nghiệp ở vùng chè đặc sản phía
Tây thành phố năm 2011 - 2013 45
Bảng 3.2: Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chủ yếu năm
2011 - 2013 46
Bảng 3.3: Kết quả sản xuất các ngành kinh tế năm 2011 - 2013 48
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Chè là loại cây trồng đặc sản có giá trị tiêu dùng và xuất khẩu cao. Việt
Nam là một trong một số ít nước trên thế giới có điều kiện thiên nhiên và
truyền thống sản xuất chè. Từ năm 2005, Việt Nam đã đứng trong hàng ngũ
05 nước sản xuất và xuất khẩu chè hàng đầu thế giới, tuy nhiên trên thị trường
thế giới đã xuất hiện nguồn cung vượt yêu cầu mà chất lượng chè Việt Nam
chỉ vào loại trung bình, tỷ trọng nhỏ, giá thành còn cao lại đối mặt với sự canh
tranh khốc liệt của các nước sản xuất hàng đầu như Trung Quốc, Ấn Độ, Sri
Lanka…đòi hỏi phải nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm chè Việt
Nam là điều kiện sống còn để phát triển. Việt Nam là một nước có điều kiện
tự nhiên thích hợp cho cây chè phát triển. Chè có lịch sử phát triển trên 4000
năm, cây chè ở Việt Nam cho năng suất, sản lượng tương đối ổn định và có
giá trị kinh tế, tạo nhiều việc làm cũng như thu nhập cho người lao động,
đặc biệt là các tỉnh trung du và miền núi. Với ưu thế là một cây công nghiệp
dễ khai thác, nguồn sản phẩm đang có nhu cầu lớn về xuất khẩu cũng như
tiêu dùng trong nước, cây chè được coi là cây trồng mũi nhọn, một thế mạnh
của khu vực trung du và miền núi. [2]
Thái Nguyên là một tỉnh trung du miền núi bắc bộ, nơi có địa hình, khí
hậu và thổ nhưỡng phù hợp với một số cây công nghiệp dài ngày, mang lại
hiệu quả thiết thực trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn
và xây dựng nông thôn mới của tỉnh. Một trong những cây công nghiệp dài
ngày mang lại hiệu quả kinh tế cao và đã được khẳng định bằng thương hiệu
và chỉ dẫn địa lý là cây Chè với thương hiệu Chè Tân Cương của thành phố
Thái Nguyên nổi tiểng trong và ngoài nước.
Cùng với một số cây công nghiệp, Chè là cây công nghiệp dài ngày có
nguồn gốc ở vùng nhiệt đới và á nhiệt đới, là cây trồng xuất hiện từ lâu đời, được
2
trồng khá phổ biến trên thế giới. Đặc biệt là một số quốc gia khu vực châu Á như
nông dân vùng chè đặc sản phía Tây thành phố Thái Nguyên, vai trò của sản
xuất chè đối với quá trình phát triển kinh tế của tỉnh, những tồn tại của sản xuất
chè, từ đó đề xuất giải pháp phát triển vùng chè đặc sản phía Tây thành phố
Thái Nguyên góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn của
thành phố.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Phân tích được tình hình sản xuất, chế biến, tiêu thụ chè của các hộ
nông dân ở vùng chè đặc sản phía Tây thành phố Thái Nguyên,.
- Đánh giá được hiệu quả kinh tế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh chè
của các hộ nông dân trong các xã vùng chè đặc sản của thành phố Thái Nguyên.
- Đánh giá được những mặt đạt được và hạn chế trong sản xuất và
kinh doanh chè của các hộ nông dân tại các xã vùng chè đặc sản của thành
phố Thái Nguyên.
- Đưa ra được định hướng, đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng
cao hiệu quả phát triển vùng chè đặc sản phía Tây thành phố Thái Nguyên
trong những năm tới.
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa trong học tập
Nghiên cứu đề tài này giúp tôi có cơ hội được vận dụng những kiến thức
đã học vào trong thực tiễn, được học hỏi và tích lũy những kinh nghiệm, nâng
cao năng lực chuyên môn để phục vụ cho công việc sau này. Ngoài ra nó còn
là tài liệu tham khảo cho các sinh viên trong trường.
3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
Đề tài sẽ giúp cho các hộ nông dân trồng chè nhận thấy được tình hình sản
xuất kinh doanh chè của họ, so sánh hiệu quả kinh tế từ cây chè với các cây trồng
4
khác để lựa chọn cho nhân rộng sản xuất chè. Từ đó giúp họ đưa ra các biện pháp,
cách khắc phục các mặt bất lợi, phát huy những mặt thuận lợi nhằm đạt hiệu quả
kinh tế cao hơn. Đồng thời giúp nâng cao giá trị kinh tế cho cây chè ở các xã nói
riêng và các vùng chè khác nói chung, liên kết chặt chẽ giữa các khâu trong quá
Đjemukhatze (1961 - 1976) về phức catechin của lá chè từ các nguồn gốc
6
khác nhau, so sánh về thành phần các chất catechin giữa các loại chè được
trồng trọt và chè mọc hoang dại đã nêu lên luận điểm về sự tiến hóa sinh hóa
của cây chè, trên cơ sở đó xác định nguồn gốc của cây chè. Đjemukhatze kết
luận rằng những cây chè mọc hoang dại từ cổ xưa, tổng hợp chủ yếu là
epicatechin và epicatechin galat. Ở chúng khả năng tổng hợp epigalocatechin và
các galat của nó để tạo galocatechin chậm hơn. Nghiên cứu các cây chè dại ở
Việt Nam cho thấy chúng chủ yếu là tổng hợp epicatechin và epicatechin galat
(chiếm 70% tổng số các loại catechin). Khi di thực các cây chè dại này lên phía
Bắc với các điều kiện khí hậu khắc ngiệt hơn, chúng sẽ thích hợp dần với các
điều kiện sinh thái bằng cách có thành phần catechin phức tạp hơn, cùng với tạo
thành epigalocatechin và các galat của nó. Điều đó có nghĩa là sự trao đổi chất ở
đây hướng về phía tăng cường quá trình hidroxil hóa và galil hóa.
Từ những biến đổi sinh hóa này của lá cây chè dại và cây chè được trồng
trọt, chăm sóc cho phép đi tới một kết luận mới là nguồn gốc của cây chè
chính là ở Việt Nam.
Tuy có sự khác nhau từ những quan điểm trên nhưng đều có sự thống
nhất rằng cây chè có nguồn gốc từ châu Á, nơi có điều kiện khí hậu nóng, ẩm.
1.1.1.2. Phân loại
Tên cây chè do Line xác định năm 1873 đã trải qua nhiều tranh luận,
cuối cùng đã thống nhất tên khoa học của cây chè là Camellia sinensis (L) O.
Kuntze và nằm trong hệ thống phân loại thực vật sau đây:
Ngành Hạt kín Angiospermae
Lớp Song tử điệp Dicotyledonae
Bộ Chè Theales
Họ Chè Theaceae
Chi Chè Camellia (thea)
Loài Camellia Sinensis
Có nhiều bảng phân loại chè nhưng bảng phân loại được nhiều người
Trong sản xuất phải đốn tạo hình tán to, mâm xôi vừa tầm hái chè để dễ thu
8
hoạch. Cành chè mọc từ chồi dinh dưỡng trên thân chính gọi là cành cấp I,
cành mọc từ cành cấp I gọi là cành cấp II, cấp III…
- Chồi và lá: Lá mọc ra từ các mấu, chồi mọc ra từ nách lá. Theo chức
năng thì có 2 loại chồi: chồi dinh dưỡng mọc ra lá và chồi sinh thực mọc ra
nụ, hoa, quả. Theo vị trí trên cành, chồi có 3 loại là chồi ngọn, chồi nách và
chồi ngủ. Lá chè có 3 loại: lá vảy ốc rất nhỏ và cứng, mọc ở điểm sinh trưởng,
lá cá nhỏ phát triển không đầy đủ, kích thước nhỏ, hình thuôn, mép không
hoặc ít răng cưa, mọc tiếp theo các lá vảy ốc, lá thật gồm 1 phiến lá và một
cuống chè mọc tiếp theo các lá cá, mới mọc là lá non, tiếp theo là các lá bánh
tẻ rồi đến lá già tùy theo trình độ sinh trưởng. Lá có màu sắc từ xanh vàng,
xanh nhạt, xanh lá mạ, thẫm, tím đến mận tím tùy theo giống chè, tuổi chè
Mặt phiến lá lồi lõm hay láng bóng, mờ nhạt, lá to lồi lõm tương quan thuận
với sản lượng. Hệ gân lá hình mạng lông chim, chia ra gân chính, giữa, bên và
gân phụ cấp.
- Hoa và quả: Hoa bắt đầu nở trên cây chè 2 - 3 tuổi, từ chồi sinh thực ở
nách lá, hoa lưỡng tính, tràng có 5 - 9 cánh màu trắng hay phớt hồng. Bộ nhị
đực có 100 - 400 cái, bao phấn có 2 nửa bao, chia 4 túi phấn, hạt phấn hình
tam giác, màu vàng nhạt. Bầu nhị cái có 3 - 4 ô, chứa đựng 3 - 4 noãn, ngoài
phủ lớp lông tơ, núm nhị cái chẻ 3, khi hoa nở lông tuyến tiết ra một chất
nhờn trắng, gốc bầu có tuyến mật, xếp thành một đĩa vòng tròn. Khi hoa nở
tiết ra mật ngọt và thơm để dẫn dụ côn trùng, thụ phấn bổ huyết hoa chè. Quả
chè loại mang có 1 - 4 hạt, hình tròn hay tam giác tùy vào số hạt bên trong, vỏ
quả màu xanh, khi chín chuyển màu nâu rồi nứt ra. Hạt chè có vỏ sành màu
nâu, ít khi đen, hạt to nhỏ tùy giống chè và chất dinh dưỡng, đường kính 10 -
15mm, hạt hình cầu, bán kính cầu hay tam giác, trọng lượng 0,6 - 2 g/hạt.
- Hệ rễ: gốm có rễ cọc (trụ), rễ dẫn (rễ nhánh, rễ bên) >1mm, màu nâu
hay nâu đỏ và rễ hút hay rễ hấp thụ < 1mm, màu vàng ngà. Rễ trụ dài hay
ngắn tùy theo giống chè, chất đất, chế độ làm đất và chất dinh dưỡng. Độ dài
- Gluxit: Bao gồm các loại đường đơn giản (đường đơn) đến đường
phức tạp (đa đường), các loại đường hòa tan rất ít, còn các loại không hòa tan
thì nhiều hơn. Đường hòa tan trong chè tuy ít nhưng có giá trị lớn trong việc
điều hòa vị chè và tham gia trong quá trình caramen háo dưới tác dụng của
nhiệt độ, để tạo thành hương thơm vị ngọt.
- Ancaloit: Là hợp chất không màu có vị đắng, kích thích đầu lưỡi và ít
hòa tan trong nước, trong lá chè có các chất xantin, theobromin, cafein Tác
dụng sinh lý của chúng là kích thích vỏ đại não thần kinh trung ương, làm cho
tinh thần thoải mái tỉnh táo, kích thích cơ năng hoạt động của tim Cafein là
chất kích thích chính của chè, hàm lượng của cafein biến đổi theo giống, thời
vụ, biện pháp kỹ thuật và bộ phận của cây chè. Chất này biến đổi rất ít trong
quá trình chế biến chè nhưng liên kết với tanin tạo nên chất tanat cafein có vị
dễ chịu và mùi thơm.
- Protein và axit amin: Các hợp chất protein chiếm 25 - 30 % của lá chè,
trong đó hàm lượng đạm chiếm tới 4 - 5%. Trong công nghệ chè đen, protein
kết hợp với chất tanin thành một chất không hòa tan, gây trở ngại cho chè lên
men. Trong công nghệ chè xanh, protein có tác dụng điều hòa tốt hương vị
chè, búp chè nhiều protein dễ vò xoăn làm cho ngoại hình đẹp. Axit amin
trong lá chè gồm 17 loại có tác dụng tốt với chất lượng chè xanh, về hương vị
và màu sắc nước, có hương thơm và dư vị ngọt hậu. Trong đó có 3 loại quan
trọng là theanin, axit glutamic và axit asparagic, có tác dụng sinh lý tốt cho
con người và tham gia vào sự hình thành hương thơm của chè. Hàm lượng
axit amin là một chỉ tiêu để chọn lọc giống chè làm chè xanh đặc sản.
- Hợp chất tanin: tanin chè (hay theotanin) là một chất chát, hỗn hợp
phức tạp của nhiều chất hữu cơ. Tác dụng của tanin chè như sau: Đối với cây
chè, điều tiết quá trình oxy hóa khử trong cây chè, nâng cao tính đề kháng của
cây chè đối với sâu bệnh. Đối với công nghệ chế biến chè, nếu không bị oxy
hóa thì sản phẩm là chè xanh, nếu bị oxy hóa dưới tác dụng của men thì là chè
11
đen, chè vàng tùy theo mức độ oxy hóa. Hàm lượng tanin co thì chất lượng tốt
người dân trồng chè nói riêng và tất cả mọi người trên thế giới nói chung.
Trước hết, chè là một trong những loại thức uống quen thuộc đối với mọi
người ở khắp các nơi trên thế giới, đặc biệt là đối với người Á Đông. Chè
được xem như là thức uống mang tính toàn cầu, cùng với sự phát triển của
khoa học công nghệ - kĩ thuật đã có nhiều công trình nghiên cứu chứng minh
được lợi ích của cây chè.
Ngoài chức năng giải khát thông thường, chè có tác dụng sinh lý rõ rệt
đối với sức khỏe của con người, được dùng để phòng trị và chữa nhiều loại
bệnh khác nhau. Tác dụng chữa bệnh và chất dinh dưỡng của nước chè đã
được các nhà khoa học xác định: Cafein và một số hợp chất ancaloit khác có
trong chè là những chất có khả năng kích thích hệ thần kinh trung ương, vỏ
đại não làm cho tinh thần minh mẫn, tăng cường sự hoạt động các cơ trong cơ
thể, nâng cao năng lực làm việc và giảm bớt mệt nhọc sau những ngày làm
việc căng thẳng. Hỗn hợp tanin chè có khả năng giải khát, chữa một số bệnh
đường ruột như tả lỵ, thương hàn. Nhiều thầy thuốc còn dùng nước chè xanh
để chữa bệnh sỏi thận, sỏi bàng quang và chảy máu dạ dày. Dựa vào số liệu
của Viện nghiên cứu y học Leningrat, khi điều trị các bệnh cao huyết áp và
neprit mạch thì hiệu quả thu được có triển vọng rất tốt, nếu như người bệnh
được dùng catechin chè theo liều lượng 150mg trong một ngày. E.K.
Mgaloblisvili và các cộng tác viên đã xác định ảnh hưởng tích cực của nước
chè xanh tới tình trạng chức năng của hệ thống tim mạch, sự cản các mao
mạch, trao đổi muối - nước, Chè còn chứa nhiều loại vitamin như vitamin A,
B1, B2 và nhiều nhất là vitamin C.
Một giá trị đặc biệt của chè được phát hiện gần đây là tác dụng chống
phóng xạ. Điều này đã được các nhà khoa học Nhật Bản thông báo qua việc
chứng minh chè có tác dụng chống được chất Stronti (Sr) 90 là một đồng vị
13
phóng xạ rất nguy hiểm. Qua việc quan sát thống kê nhận thấy nhân dân ở
một vùng ngoại thành Hirôsima có trồng nhiều chè, thường xuyên uống nước
chè, vì vậy rất ít bị nhiễm phóng xạ hơn các vùng chung quanh không có chè.
trống và khai phá, bảo vệ đất và góp phần tạo nên môi trường xanh đẹp.
Như vậy, cây chè có tiềm năng khai thác trên những vùng đất đai rộng
lớn, nhất là ở các vùng miền núi. Việt Nam là một trong những nước có điều
kiện sinh thái thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của cây chè, người
dân có kinh nghiệm và nguồn lao dộng dồi dào. Do đó có tiềm năng sản xuất
và kinh doanh chè rất lớn.
1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất và kinh doanh chè
Cũng như bất cứ một loại cây trồng nào, trong quá trình sản xuất và kinh
doanh chè, tính từ lúc chè được trồng cho đến khi được bán ra thị trường và
đến tay người tiêu dùng thì chè chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau.
Các yếu tố này có thể tác động riêng lẻ hoặc tổng hợp, cả tích cực và tiêu cực
lên các hoạt động sản xuất, kinh doanh đó.
1.1.3.1. Nhóm điều kiện sinh thái
Chè là cây chịu ảnh hưởng lớn của các điều kiện sinh thái, nguyên sản
của cây chè là ở vùng khí hậu nhiệt đới. Tuy nhiên trong điều kiện khoa học
kỹ thuật phát triển như hiện nay, bằng con đường lai tạo, chọn lọc, cây chè đã
được trồng ở cả những nơi khác xa so với nguyên sản của chúng. Theo GS.
Đỗ Ngọc Quý thì hiện nay cây chè được trồng ở khắp nơi từ 42 độ vĩ bắc
pochi (Liên Xô cũ ) đến 27 độ vĩ Nam Coriente (Ahentina). Nghiên cứu điều
kiện sinh thái của cây chè là đề cập đến các điều kiện sống thích hợp nhất về
các mặt như khí hậu, đất đai của cây chè. Nắm vững những yêu cầu sinh
thái của cây chè thì sẽ giúp cho nó sinh trưởng và phát triển tốt. Sau đây ta xét
một số điều kiện sinh thái chủ yếu:
+ Đất đai và địa hình
So với một số cây công nghiệp dài ngày khác thì chè là cây không yêu
cầu khắt khe lắm về đất. Tuy nhiên để cây chè sinh trưởng tốt, nương chè có