ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM LÝ TÔN HUỲNH
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ TẠI XÃ QUANG TRUNG
HUYỆN TRÀ LĨNH, TỈNH CAO BẰNG
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Khoa : KT & PTNT
Khoá học : 2010 – 2014 Thái Nguyên, năm 2014
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM LÝ TÔN HUỲNH
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Sau một thời gian tìm hiểu tại địa phương, đến nay đề tài đã được hoàn thiện.
Ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của
các tập thể và cá nhân.
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo ThS. Trần Cương
người đã tận tình chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực tập và hoàn thiện đề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm dạy bảo của các thầy cô giáo trường Đại
học Nông Lâm Thái Nguyên, Ủy ban Nhân dân xã Quang Trung, đã giúp đỡ tôi
hoàn thành khóa luận tốt nghiệp một cách tốt nhất.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên, khích lệ và
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 06 tháng 6 năm 2014
Sinh viên Lý Tôn Huỳnh
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT Từ viết tắt
Diễn giải
1 BQ Bình quân
2 BQC Bình quân chung
3 CNH – HĐH Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
4 CN - TTCN Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp
5 DT Diện tích
6 đ Đồng
7 ĐVT Đơn vị tính
1.1.2.2. Nội dung và bản chất của hiệu quả kinh tế 15
1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài 17
1.2.1. Kinh nghiệm phát triển kinh tế hộ trên thế giới 17
1.2.1.1. Kinh nghiệm phát triển kinh tế nông hộ ở Thái Lan 17
1.2.1.2. Kinh nghiệm phát triển kinh tế nông hộ ở Hàn Quốc 18
1.2.1.3. Kinh nghiệm phát triển kinh tế hộ ở Trung Quốc 19
1.2.2. Kinh nghiệm phát triển kinh tế hộ ở Việt Nam 20
1.2.2.1. Kinh nghiệm phát triển kinh tế hộ ở Bắc Ninh 20
1.2.2.2. Kinh nghiệm phát triển kinh tế hộ ở Hưng Yên 21
1.2.2.3. Kinh nghiệm phát triển kinh tế hộ ở Ninh Bình 22
1.2.3. Kinh nghiệm phát triển kinh tế hộ ở Cao Bằng 22
1.2.4. Bài học kinh nghiệm 23
1.2.4.1 Đối với Việt Nam 23
1.2.4.2. Đối với xã Quang Trung 24
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 25
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 25
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu 25
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu 25
2.1.2.1. Phạm vi không gian 25
2.1.2.2. Phạm vi thời gian 25
2.1.2.3. Phạm vi về nội dung nghiên cứu 25
2.2. Câu hỏi nghiên cứu 25
2.3. Phương pháp nghiên cứu 26
2.3.1. Phương pháp thu thập thông tin 26
2.3.1.1. Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp 26
2.3.1.2. Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp 26
2.3.2. Phương pháp tổng hợp, xử lí số liệu 27
2.3.3. Phương pháp phân tích thông tin 27
2.3.3.1. Phương pháp thống kê kinh tế 27
3.3.3. Phân tích tình hình kinh tế của các nhóm hộ 49
3.3.3.1. Tình hình sử dụng đất đai của nhóm hộ 49
3.3.3.2. Tình hình sử dụng vốn của nhóm hộ 52
3.3.3.3. Tình hình sử dụng tài sản của nhóm hộ 53
3.3.3.4. Tình hình sử dụng nguồn nhân lực của nhóm hộ 54
3.4. Kết quả sản xuất kinh doanh của nhóm hộ 56
3.4.1 Đối với nhóm hộ giàu - khá 56
3.4.1.1. Về thu nhập 56
3.4.1.2. Về chi phí 57
3.4.1.3. Hạch toán 58
3.4.2. Đối với nhóm hộ trung bình 59
3.4.2.1. Về thu nhập 59
3.4.2.2. Về chi phí 60
3.4.2.3. Hạch toán 61
3.4.3. Đối với nhóm hộ nghèo 62
3.4.3.1. Về thu nhập 62
3.4.3.2. Về chi phí 63
3.4.3.3. Hạch toán 64
3.5. Các khoản chi phí phục vụ sinh hoạt hàng ngày của nhóm hộ 65
3.5.1. Đối với nhóm hộ giàu khá 65
3.5.2. Đối với nhóm hộ trung bình 66
3.5.3. Đối với nhóm hộ nghèo 67
3.6. Hiệu quả kinh tế của ba nhóm hộ điều tra 68
3.7. Các khó khăn gặp phải của các hộ điều tra 68
3.8. Nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau về hiệu quả kinh tế giữa các nhóm hộ 70
3.9. Đánh giá chung về quá trình phát triển kinh tế hộ tại xã Quang Trung. . 71
3.9.1. Khó khăn và thuận lợi trong phát triển kinh tế tại xã Quang Trung 71
3.9.1.1. Thuận lợi 71
3.9.1.2. Khó khăn 72
3.9.2. Những vấn đề đặt ra trong phát triển kinh tế hộ ở xã Quang Trung 72
Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất xã Quang Trung 34
Bảng 3.2: Tình hình dân số và lao động của xã Quang Trung 37
Bảng 3.3: Cơ cấu giá trị sản xuất của các ngành trên địa bàn xã Quang Trung43
Bảng 3.4: Diện tích, năng suất, sản lượng của một số loại cây trồng trên địa
bàn xã Quang Trung năm 2013 44
Bảng 3.5: Tình hình chăn nuôi của xã Quang Trung 46
Bảng 3.6: Tổng hợp đặc điểm các hộ điều tra 47
Bảng 3.7: Tình hình kinh tế của các nhóm hộ điều tra 49
Bảng 3.8: Tình hình sử dụng đất đai của các nhóm hộ 51
Bảng 3.9: Bảng tình hình vốn của nhóm hộ điều tra năm 2013 52
Bảng 3.10: Tài sản cố định bình quân của hộ 53
Bảng 3.11: Trình độ học vấn của nhóm hộ điều tra 54
Bảng 3.12: Tình hình dân số và lao động của các nhóm hộ điều tra năm 201355
Bảng 3.13: Sơ lược tình hình sản xuất kinh doanh của nhóm hộ giàu 56
Bảng 3.14: Chi phí của nhóm hộ giàu - khá 57
Đối với ngành lâm nghiệp đa số chỉ là cây gỗ mọc tự nhiên không mất công
và chi phí cho ngành này. 57
Bảng 3.15: Hiệu quả kinh tế của nhóm hộ giàu – khá 58
Bảng 3.16: Tình hình sản xuất kinh doanh của nhóm hộ trung bình 59
Bảng 3.17: Chi phí của nhóm hộ trung bình 60
Đối với ngành lâm nghiệp đa số chỉ là cây gỗ mọc tự nhiên không mất công
và chi phí cho ngành này. 61
Bảng 3.18: Hiệu quả kinh tế của nhóm hộ trung bình 61
Bảng 3.19: Tình hình sản xuất kinh doanh của nhóm hộ nghèo 62
Bảng 3.20: Chi phí của nhóm hộ nghèo 63
Bảng 3.21: Hiệu quả kinh tế của nhóm hộ nghèo 64
Bảng 3.22: Chi phí phục vụ sinh hoạt hàng ngày của nhóm hộ khá – giàu 65
Bảng 3.23: Chi phí phục vụ sinh hoạt hàng ngày của nhóm hộ trung bình 66
Bảng 3.24: Chi phí phục vụ sinh hoạt hàng ngày của nhóm hộ nghèo 67
Bảng 3.25: Hiệu quả kinh tế của các nhóm hộ 68
tế đặc thù và phù hợp với thực trạng phát triển sản xuất nông nghiệp ở nước ta
hiện nay. Sự tồn tại và phát triển của nó là một tất yếu khách quan. Trong
những năm qua, cùng với sự chuyển đổi mạnh mẽ về cơ cấu tổ chức theo cơ
chế thị trường có sự quản lý kinh tế của Nhà nước, kinh tế hộ nông dân được
coi trọng và nó đã thúc đẩy sự phát triển của ngành nông nghiệp nước ta, đưa
nước ta từ chỗ thiếu lương thực thực phẩm trở thành nước có khối lượng gạo
xuất khẩu đứng thứ nhất trên thế giới [2].
Kinh tế hộ nông dân của nước ta ngày càng khẳng định rõ vai trò tự chủ
của mình trong đời sống kinh tế xã hội nói chung và ở vùng nông thôn nói
riêng. Sự phát triển kinh tế hộ nông dân đã thực sự làm cho nền nông nghiệp
nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn khiến bộ mặt nông nghiệp nông
thôn và đời sống của người dân có những bước thay đổi đáng kể [10].
Như vậy kinh tế hộ đã tỏ ra là một đơn vị kinh tế đặc thù và phù hợp
trong sản xuất nông nghiệp. Nó góp phần giải quyết vấn đề việc làm và xây
dựng cuộc sống mới ở nông thôn, đáp ứng tốt nhu cầu ngày càng cao và
phong phú của con người về lương thực, thực phẩm.
Mặc dù trong những năm qua kinh tế hộ đã đạt được những thành tựu
to lớn như: Đưa giống cây trồng, vật nuôi có năng suất và chất lượng cao vào
sản xuất, cơ sở hạ tầng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp đã từng bước được
2
cải thiện, nâng cấp cùng với các chính sách đầu tư ưu đãi của Đảng và Nhà
nước. Nhưng trong sản xuất nông nghiệp, kinh tế hộ ở xã vẫn còn nhiều mặt
tồn tại: Sản xuất trong kinh tế hộ hiện nay chủ yếu là hoạt động sản xuất nông
nghiệp, sản xuất theo hướng hàng hóa chưa phát triển mạnh, nó còn mang
nặng tính tự cung tự cấp, hộ sản xuất thuần nông vẫn còn chiếm tỷ lệ cao
trong cơ cấu nông nghiệp nông thôn, yêu cầu ứng dụng khoa học, kỹ thuật
vào sản xuất bị kìm hãm bởi diện tích đất manh mún, quy mô nhỏ do kết quả
của việc chia đất bình quân. Tình trạng thiếu kiến thức, thiếu vốn đầu tư đang
triển kinh tế hộ tại xã Quang Trung, từ đó đề xuất một số giải pháp chủ
yếu nhằm phát triển kinh tế hộ tại địa phương.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Đánh giá đúng thực trạng phát triển của kinh tế hộ
xã Quang
Trung và phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát
triển kinh tế hộ.
So sánh sự khác nhau về hiệu quả kinh tế giữa các nhóm hộ và nguyên
nhân dẫn đến sự khác nhau đó.
Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế hộ nông dân xã
Quang Trung trong những năm tới.
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu
Nghiên cứu tìm hiểu điều kiện kinh tế - xã hội của xã Quang Trung là
cơ hội cho sinh viên khảo sát thực tế, áp dụng cơ sở lý thuyết vào thực tiễn,
học hỏi kinh nghiệm truyền thống của địa phương. Là hình thức tập luyện
trước khi ra trường.
Nâng cao kiến thức đã được học và rút ra kinh nghiệm thực tế phục vụ
cho công tác sau này.
Vận dụng và phát huy được các kiến thức đã học tập và nghiên cứu.
Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập và xử lý thông tin của bản thân
trong quá trình nghiên cứu.
3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
Đề tài có thể là cơ sở khắc phục những vấn đề bất cập mà kinh tế nông
hộ đang gặp phải.
Đề tài có thể đưa ra những định hướng, giải pháp thiết thực giúp người
dân địa phương phát triển kinh tế.
Kết quả nghiên cứu của đề tài được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho
địa phương trong quá trình phát triển kinh tế hộ trong thời gian tới,là cơ sở
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài
1.1.1. Cơ sở lý luận về kinh tế nông hộ
1.1.1.1. Một số khái niệm
a, Khái niệm hộ
Hộ đã có từ lâu đời, cho đến nay nó vẫn tồn tại và phát triển.
Trải qua mỗi thời kỳ kinh tế khác nhau, hộ và kinh tế hộ được biểu
hiện dưới
hoạt động sản xuất kinh doanh của các thành viên trong gia
đình
cố gắng
nhiều hình thức khác nhau song vẫn có bản chất chung đó là
“Sự
làm sao tạo ra nhiều của cải vật chất để nuôi sống và tăng
thêm tích
luỹ cho gia đình và xã hội”.
Qua nghiên cứu cho thấy, có nhiều quan niệm của các nhà khoa học về hộ:
- Theo từ điển chuyên ngành kinh tế và từ điển ngôn ngữ "Hộ là tất cả
những người cùng sống chung trong một mái nhà. Nhóm người đó bao gồm
động và phân công lao động chung; có vốn và chương trình, kế hoạch sản xuất
kinh doanh chung, là đơn vị vừa sản xuất vừa tiêu dùng, có ngân quỹ chung
và được phân phối lợi ích theo thoả thuận có tính chất gia đình. Hộ không
phải là một thành phần kinh tế đồng nhất, mà hộ có thể thuộc thành phần kinh
tế cá thể, tư nhân, tập thể, Nhà nước
- Hộ không đồng nhất với gia đình mặc dầu cùng chung huyết thống bởi vì
hộ là một đơn vị kinh tế riêng, còn gia đình có thể không phải là một đơn vị kinh
tế (ví dụ gia đình nhiều thế hệ cùng chung huyết thống, cùng chung một mái nhà
nhưng nguồn sinh sống và ngân quỹ lại độc lập với nhau
b, Hộ nông dân
Về hộ nông dân, tác giả Frank Ellis định nghĩa "
Hộ nông dân là
các
hộ gia đình làm nông nghiệp, tự kiếm kế sinh nhai trên những mảnh
đất của
mình, sử dụng chủ yếu sức lao động của gia đình để sản xuất, thường nằm
trong hệ thống kinh tế lớn hơn, nhưng chủ yếu đặc trưng
bởi sự tham gia
cục bộ vào các thị trường và có xu hướng hoạt động
với mức độ không
hoàn hảo cao"
[8].
Nhà khoa học Traianốp cho rằng "
Hộ nông dân là đơn vị sản xuất rất ổn
định"
và
ông coi
"hộ nông dân là đơn vị tuyệt vời để tăng trưởng và phát triển
nông nghiệp
Hộ nông
nghiệp là những
hộ có toàn bộ hoặc 50% số lao động thường xuyên tham gia trực tiếp hoặc gián
tiếp các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp (làm đất, thuỷ
nông, giống cây trồng, bảo vệ thực vật, ) và thông thường nguồn sống chính
của hộ dựa vào nông nghiệp
[4].
Nghiên cứu những khái niệm trên đây về hộ nông dân của các tác giả
và theo nhận thức cá nhân, tôi cho rằng:
- Hộ nông dân là những hộ sống ở nông thôn, có ngành nghề sản
xuất chính là nông nghiệp, nguồn thu nhập và sinh sống chủ yếu bằng
nghề nông. Ngoài hoạt động nông nghiệp, hộ nông dân còn tham gia các
c, Khái niệm kinh tế nông hộ
Hộ nông dân là thực thể kinh tế văn hoá xã hội chủ yếu ở nông
thôn, vì vậy cần phải hệ thống lý thuyết về phát triển kinh tế hộ nông dân
làm
nền tảng cho việc phân tích, đánh giá và xây dựng chiến lược phát
triển
kinh tế nông thôn.
Sau các công trình nghiên cứu về kinh tế nông dân của C.Mác và
V.I.Lênin đã xuất hiện một xu hướng nghiên cứu về sự phát triển kinh tế
hộ
nông dân.
Theo Hemery, Margolin (1988) thì “x
ã hội nông dân lạc hậu không
nhất thiết phải đi lên chủ nghĩa tư bản, mà có thể phát triển lên chế độ xã hội
khác bằng con đường phi tư bản chủ nghĩa
” [13].
Các tác giả của thuyết dân tuý cho rằng có nhiều con đường phát triển
tự cung tự cấp, là mầm mống của những chiều hướng phát triển hàng
hoá
khác nhau, chính nó sẽ tự phá vỡ các quan hệ khép kín của hộ dẫn
đến
những quá trình sự vỡ kết cấu kinh tế" [13].
David (1903) đã nhận xét rằng, chủ nghĩa tư bản không làm phá sản nền
sản xuất tiểu nông, nền kinh tế này có "ưu thế", "ổn định", nếu so với các nông
trại lớn tư bản chủ nghĩa.
Theo Tchayanov (1924), luận điểm cơ bản nhất của Tchayanov là
coi kinh tế hộ nông dân là một phương thức sản xuất tồn tại trong mọi
chế
độ xã hội. Mỗi phương thức sản xuất có những quy luật phát triển
riêng
của nó, và trong mỗi chế độ, nó tìm cách thích ứng với cơ chế
kinh tế
hiện hành. Mục tiêu của hộ nông dân là có thu nhập cao không
kể thu
nhập ấy do nguồn gốc nào, trồng trọt, chăn nuôi hay ngành nghề
đó là kết
quả chung của lao động gia đình.
9
Khái niệm gốc để phân tích kinh tế gia đình là sự cân bằng lao
động - tiêu dùng giữa sự thoả mãn các nhu cầu của gia đình và sự nặng
nhọc của lao động. Sản lượng chung của hộ gia đình hàng năm trừ đi
chi
phí sẽ là sản lượng thuần mà gia đình dùng để tiêu dùng, đầu tư sản xuất
và tiết kiệm. Mỗi hộ nông dân cố gắng đạt được một thoả mãn nhu cầu thiết
yếu bằng cách tạo một sự cân bằng giữa mức độ thoả mãn nhu cầu của gia
như: Gần đường giao thông, gần các cơ sở chế biến nông sản, gần thị
trường tiêu thụ sản phẩm, gần trung tâm các khu công nghiệp, đô thị lớn
sẽ có điều kiện phát triển kinh tế.
Sản xuất chủ yếu của hộ nông dân là nông nghiệp. Đất đai là yếu tố
quan trọng nhất trong các tư liệu sản xuất của hộ nông dân. Cuộc sống của họ
gắn liền với ruộng đất. Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt và không thể thay
thế trong quá trình sản xuất. Do vậy quy mô đất đai, địa hình và tính chất
nông hoá thổ nhưỡng có liên quan mật thiết tới từng loại nông sản phẩm, tới
số lượng và chất lượng sản phẩm, tới giá trị sản phẩm và lợi nhuận thu được.
b, Khí hậu thời tiết và môi trường sinh thái
Khí hậu thời tiết có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp. Điều
kiện thời tiết, khí hậu, lượng mưa, độ ẩm, nhiệt độ, ánh sáng có mối quan hệ
chặt chẽ đến sự hình thành và sử dụng các loại đất. Thực tế cho thấy ở những nơi
thời tiết khí hậu thuận lợi, được thiên nhiên ưu đãi sẽ hạn chế những bất lợi và
rủi ro, có cơ hội để phát triển kinh tế.
Môi trường sinh thái cũng ảnh hưởng đến phát triển hộ nông dân, nhất
là nguồn nước. Bởi vì những loại cây trồng và gia súc tồn tại theo quy luật
sinh học, nếu môi trường thuận lợi cây trồng, con gia súc phát triển tốt, năng
suất cao, còn ngược lại sẽ phát triển chậm, năng suất chất lượng giảm từ đó
dẫn đến hiệu quả sản xuất thấp kém.
b, Nhóm nhân tố thuộc kinh tế và tổ chức, quản lý
Đây là nhóm yếu tố có liên quan đến thị trường và các nguồn lực chủ
yếu có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong phát triển kinh tế nói chung và phát
triển kinh tế hộ nông dân nói riêng.
- Trình độ học vấn và kỹ năng lao động
Người lao động phải có trình độ học vấn và kỹ năng lao động để
tiếp thu những tiến hộ khoa học kỹ thuật và kinh nghiệm sản xuất tiên
tiến. Trong sản xuất, phải giỏi chuyên môn, kỹ thuật, trình độ quản lý mới
mạnh dạn áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất nhằm mang
lại lợi nhuận cao. Điều này là rất quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến kết
có điều kiện phát triển.
d, Nhóm nhân tố thuộc khoa học kỹ thuật và công nghệ
- Kỹ thuật canh tác
Do điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của mỗi vùng khác nhau, với
yêu cầu giống cây, con giống khác nhau đòi hỏi phải có kỹ thuật canh tác
khác nhau. Trong nông nghiệp, tập quán, kỹ thuật canh tác của từng vùng,
12
từng địa phương có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất nông
nghiệp và phát triển kinh tế nông hộ.
- Ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ
Sản xuất của hộ nông dân không thể tách rời những tiến bộ khoa học kỹ
thuật. Vì nó đã tạo ra cây trồng vật nuôi có năng suất cao, chất lượng tốt.
Thực tế cho thấy những hộ nhạy cảm với tiến bộ kỹ thuật về giống, công nghệ
sản xuất, hiểu biết thị trường, dám đầu tư lớn và chấp nhận những rủi ro trong
sản xuất nông nghiệp, họ giàu lên rất nhanh. Nhờ có công nghệ mà các yếu tố
sản xuất như lao động, đất đai, sinh vật, máy móc và thời tiết khí hậu kết hợp
với nhau để tạo ra sản phẩm nông nghiệp. Như vậy, ứng dụng các tiến bộ kỹ
thuật mới vào sản xuất nông nghiệp có tác dụng thúc đẩy sản xuất hàng hoá
phát triển, thậm chí những tiến bộ kỹ thuật làm thay đổi hẳn bằng sản xuất
hàng hoá.
e, Nhóm nhân tố thuộc quản lý vĩ mô của Nhà nước
Nhóm nhân tố này bao gồm chính sách, chủ trương của Đảng và
Nhà nước như: chính sách thuế, chính sách ruộng đất, chính sách bảo hộ,
trợ giá nông sản phẩm, miễn thuế cho sản phẩm mới, chính sách cho vay
vốn, giải quyết việc làm, chính sách đối với đồng bào đi xây dựng vùng
kinh tế mới Các chính sách này có ảnh hưởng lớn đến phát triển kinh tế
nông hộ là công cụ đắc lực để Nhà nước can thiệp có hiệu quả vào sản
xuất nông nghiệp, tạo điều kiện cho các hộ nông dân phát triển kinh tế.
Nghèo Cận nghèo
Thành
Thị
Nông
thôn
Thành
thị
Nông
thôn
Năm 2001 - 2005
QĐ số
1143/2000/QĐ –
LĐTBXH
Dưới 150
Dưới
100
Năm 2006- 2010
QĐ số
170/2005/QĐ –
TTg
Dưới 260
Dưới
200
Năm 2011 - 2015
QĐ số
09/2011/QĐ -
phát triển nông nghiệp, nông thôn, đòi hỏi phải xem xét hiệu quả kinh tế trên
nhiều phương diện.
Theo GS.TS Ngô Đình Giao “HQKT là tiêu chuẩn cao nhất cho mọi sự
lựa chọn kinh tế của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường có sự
quản lý Nhà nước”[5]. Còn theo P.samuelson và W.Nordhaus: “HQ sản xuất
diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một loại hàng hóa mà không cắt
giảm sản lượng của một loại hàng hóa khác. Một nền kinh tế có hiệu quả
nằm trên giới hạn khả năng sản xuất của nó”. Thực chất của hai qua điểm
này đề cập đến khía cạnh phân bổ có hiệu quả các nguồn lực của doanh
nghiệp, cũng như nền sản xuất xã hội. Trên giác độ này rõ ràng phân bổ các
nguồn lực kinh tế sao cho đạt được việc sử dụng mọi nguồn lực trên đường
giới hạn khả năng sản xuất thì sản xuất có hiệu quả.
Theo Farell (1957) và một số nhà kinh tế học khác thì chúng ta chỉ tính
được hiệu quả kinh tế một cách đầy đủ theo nghĩa tương đối: “HQKT là một
phạm trù kinh tế trong đó sản xuất đạt được cả HQ kỹ thuật và HQ phân phối”.
HQ kỹ thuật là số lượng sản phẩm có thể đạt được trên một đơn vị chi
phí đầu vào hay nguồn lực sử dụng vào sản xuất trong những điều kiện cụ thể
về kỹ thuật hay công nghệ áp dụng vào sản xuất nông nghiệp. Như vậy, HQ
kỹ thuật liên quan đến phương diện vật chất của sản xuất, nó chỉ ra một đơn vị
nguồn lực dung vào sản xuất đem lại them bao nhiêu đơn vị sản phẩm.
HQ phân phối (hiệu quả giá) là chỉ tiêu hiệu quả trong đó các yếu tố giá
sản phẩm và giá đầu vào được tính để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trên