Thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế hộ ở xã hương hữu huyện nam đông tỉnh thừa thiên huế - Pdf 39

Đ

ại

họ
c

K

in

h

tế

H

uế

Chuyên đề tốt nghiệp

1
SVTH: Hồ Thị Hằng – K41A-KTNN


Chuyên đề tốt nghiệp

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN


SVTH: Hồ Thị Hằng – K41A-KTNN
Khóa học 2007 - 2011


Chuyên đề tốt nghiệp

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN

uế

.…..  ……

H

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

họ
c

K

in

h

tế

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ XÃ


H

tiếp truyền đạt kiến thức, hướng dẫn giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu này.

Xin bày tỏ lòng biết ơn đến các cán bộ, Phòng NN&PTNT và một số phòng ban khác của

tế

UBND xã Hương Hữu đã trực tiếp cung cấp số liệu và thông tin cần thiết phục vụ cho quá trình
nghiên cứu và viết đề tài.

h

Trân trọng cảm ơn bạn bè trong và ngoài lớp, các anh chị của các khóa trước đã đóng góp

in

ý kiến quý báu giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành đề tài nghiên cứu này.
Do thời gian có hạn, lần đầu tiên tiếp xúc với thực tế và trình độ còn hạn chế, đang bỡ ngỡ

K

nên đề tài không tránh được những sai sót nhất định. Tôi mong được các quý thầy cô và các bạn
đọc, phê bình và đóng góp ý kiến để đề tài được hoàn thiện hơn.

Đ

ại



H

uế

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN............................................................................................................ i
Danh mục các thuật ngữ viết tắt ...............................................................................ii
Danh mục các bảng biểu..........................................................................................iii
Mục lục .................................................................................................................... vi
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ........................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài........................................................................................ 1
2.Mục tiêu nghiên cứu .............................................................................................. 2
3. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................... 2
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU.................................................................... 3
CHƯƠNG I:CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU .......... 3
I.Cơ sở lý luận .......................................................................................................... 3
1.1 Khái niệm và đặc trưng cơ bản của kinh tế hộ gia đình ..................................... 3
1.1.1 Một số khái niệm ............................................................................................. 3
1.1.1.1 Khái niệm kinh tế hộ .................................................................................... 3
1.1.1.2 Một số khái niệm về nghèo đói và chuẩn nghèo .......................................... 4
1.1.2 Đặc điểm của kinh tế nông hộ ........................................................................ 4
1.2.3 Vai trò, tính tất yếu khách quan của kinh tế hộ trong nền kinh tế quốc dân ... 5
1.2 Cơ sở thực tiễn.................................................................................................... 7
1.2.1 Tình hình phát triển nông hộ ở Việt Nam ....................................................... 7
1.2.2 Xu hướng phát triển kinh tế hộ ở Việt Nam .................................................. 10
II. Hệ thống các chỉ tiêu phân tích kinh tế hộ......................................................... 11
CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA XÃ HƯƠNG HỮU, HUYỆN NAM
ĐÔNG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ...................................................................... 13
2.1 Điều kiện tự nhiên của xã Hương Hữu............................................................. 13

in

h

tế

H

uế

3.3 Hiệu quả sản xuất của các nông hộ .................................................................. 32
3.3.1 Chi phí và kết cấu chi phí của các nhóm hộ .................................................. 32
3.3.2 Hiệu quả trồng trọt của các nhóm hộ............................................................. 34
3.3.3 Hiệu quả chăn nuôi của các nhóm hộ ............................................................ 36
3.3.3 Tỷ trọng thu nhập của các nhóm hộ .............................................................. 36
CHƯƠNG IV: MÔT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM PHÁT TRIỂN KINH TẾ
NÔNG HỘ XÃ HƯƠNG HỮU, HUYỆN NAM ĐÔNG, TỈNH TTH .................. 39
4.1 Phương hướng và mục tiêu phát triển .............................................................. 39
4.1.1 Phương hướng ............................................................................................... 39
4.1.2 Mục tiêu đề ra ................................................................................................ 39
4.2 Các giải pháp cơ bản nhằm phát triển kinh tế nông hộ xã Hương hữu ............ 40
4.2.1 Giải pháp về vốn............................................................................................ 40
4.2.2 Giải pháp nâng cao trình độ cho người dân................................................... 41
4.2.3 Giải pháp quy hoạch đất đai ở địa phương.................................................... 42
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................. 43
3.1 Kết luận............................................................................................................. 43
3.2 Kiến nghị .......................................................................................................... 43
3.2.1 Đối với nhà nước ........................................................................................... 43
3.2.2 Đối với chính quyền địa phương ................................................................... 44
3.2.3 Đối với nông hộ ............................................................................................. 45

11. NH: Ngân hàng

Đ

ại

họ
c

K

in

12. TD: Tín dụng

7
SVTH: Hồ Thị Hằng – K41A-KTNN


Chuyên đề tốt nghiệp

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Tình hình dân số và lao động của xã hương hữu năm 2010 ................................................. 14
Quy mô, cơ cấu đất đai của xã Hương Hữu năm 2008-2010 ............................................... 16
Phân tổ các nông hộ điều tra BQ/khẩu/tháng

................................................................. 21
22

Tình hình đất đai của các nhóm hộ ...................................................

họ
c

K

in

Tỷ trọng thu nhập của các nhóm hộ(BQ/hộ/năm) .....................................................

8
SVTH: Hồ Thị Hằng – K41A-KTNN


Chuyên đề tốt nghiệp

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1. Tính cấp thiết của đề tài.
Kinh tế hộ nói chung, kinh tế nông dân nói riêng không phải là lĩnh vực kinh tế
mới mẽ kể cả trên thế giới cũng như ở nước ta. Thực tế cho thấy năng suất lao động và
năng suất sản phẩm trong nông nghiệp còn rất thấp và sản xuất mang còn tính tự cấp, các

uế

nông hộ vẫn là đối tượng có thu nhập thấp, đời sống và hoạt động sản xuất còn gặp nhiều
khó khăn. Trong khi đó với hơn 75% dân số và 70% lao động sinh sống và làm việc trong

H

lĩnh vực nông nghiệp nông thôn, kinh tế hộ nông dân đã và đang đóng vai trò quan trọng


Đ

lực của Cách mạng.

Cùng xu hướng chung của sự phát triển kinh tế nông hộ của cả nước, xã Hương

Hữu trong những năm đổi mới vừa qua kinh tế đã có những bước phát triển đáng kể,
trong đó kinh tế hộ được quan tâm đầu tư của Đảng và chính quyền địa phương. Nhờ
vậy, bộ mặt kinh tế - xã hội của xã và đời sống của các nông hộ có mặt biến đổi sâu sắc.
Nhìn chung nông hộ của xã Hương Hữu vẫn đang khó khăn, thu nhập còn thấp bởi lẻ
trình độ sản xuất còn yếu kém, lạc hậu. Các hoạt động sản xuất như, lâm nghiệp, trồng
9
SVTH: Hồ Thị Hằng – K41A-KTNN


Chuyên đề tốt nghiệp

trọt và chăn nuôi chưa đạt hiệu quả, tốc độ phát triển kinh tế của xã chưa cao, tỷ lệ hộ
nghèo đói còn chiếm 18,3% tổng dân số toàn xã. Xuất phát từ thực tế đó, trên cơ sở
những kiến thức đã học được đồng thời được sự hướng dẫn tận tình của giáo viên hướng
dẫn trong thời gian thực tập tốt nghiệp, tôi đã tiến hành lựa chọn và nghiên cứu đề tài:
“Thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế hộ ở xã Hương Hữu - huyện Nam Đông - tỉnh
Thừa Thiên Huế”.

uế

2. Mục tiêu nghiên cứu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề kinh tế nông hô.

Phương pháp điều tra chọn mẫu và phân tổ thống kê.
Tôi đã tiến hành điều tra 40 hộ gia đình tại xã Hương Hữu, huyện Nam Đông, tỉnh

ại

Thừa Thiên Huế. Để đánh giá tình hình thu nhập của hộ tôi đã tiến hành điều tra ngẫu

Đ

nhiên 40 hộ gia đình và chia thành 3 nhóm như sau:
Nhóm I: 10 hộ có thu nhập khá
Nhóm II: 21 hộ có thu nhập trung bình
Nhóm III: 9 hộ có thu nhập thấp( hộ nghèo)
Phương pháp tổng hợp tài liệu
Phương pháp chuyên gia

10
SVTH: Hồ Thị Hằng – K41A-KTNN


Chuyên đề tốt nghiệp

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
I.

CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1


quan hệ với đối tượng khác, mà trước hết là với gia đình và gia tộc. Hộ và gia đình có liên
quan chặt chẽ với nhau, nhiều khi là một, có khi không phải là một. Hộ là tổ chức kinh tế,

họ
c

có tính hành chính và địa lý. Còn gia đình thì trước hết là cộng đồng quan hệ huyết thống,
nhưng phổ biến thì hộ và gia đình đồng nhất với nhau.
Kinh tế hộ gia đình: Xét về mặt tổ chức kinh tế là một hình thức tổ chức kinh tế mà

ại

các thành viên của nó đều là thành viên của gia đình, liên kết với nhau. Trước hết là quan

Đ

hệ huyết thống và quan hệ hôn nhân, phối hợp các hoạt động kinh tế, với nhiều ngành
nghề, nhiều nguồn thu nhập khác nhau và thực hiện phân phối thành quả lao động rất linh
hoạt trong quan hệ gia đình.
Kinh tế nông hộ: Là bộ phận kinh tế của gia đình nông dân. Bao gồm cả xã viên
hợp tác xã nông nghiệp và nông dân cá thể.
Xét về mặt bản chất: Kinh tế hộ gia đình không phải là một thành phần kinh tế độc
lập, nó cũng không phải là một sản phẩm riêng của một hình thái kinh tế, xã hội nào đó.
11
SVTH: Hồ Thị Hằng – K41A-KTNN


Chuyên đề tốt nghiệp

Nó xuất hiện khá sớm trong lịch sử và sẽ còn tồn tại lâu dài. Hình thức tổ chức kinh tế hộ


K

nhau.

Chuẩn nghèo là chi phí cần thiết để đảm bảo đáp ứng nhu cầu thiết yếu của cuộc

họ
c

sống. Có hai loại chuẩn nghèo: chuẩn nghèo lương thực và chuẩn nghèo chung.
Nếu hộ gia đình có thu nhập dưới 200.000 được coi là hộ nghèo, hộ gia đình có thu
nhập từ 200.000 đến 260.000 được coi là hộ trung bình, và hộ gia đình có thu nhập trên

ại

260.000 được coi là hộ khá.

Đ

1.1.2. Đặc điểm của kinh tế nông hộ.
Kinh tế nông hộ là hình thức kinh tế xuất hiện sớm nhất trong lịch sử và tồn tại khá

phổ biến trong nông nghiệp ở các nước trên thế giới. Đặc điểm bao trùm kinh tế hộ nông
dân là các thành viên trong nông hộ làm một cách tự chủ, tự nguyện vì lợi ích kinh tế của
bản thân và gia đình mặt khác, kinh tế hộ gia đình nhìn chung là kinh tế sản xuất nhỏ,
mang tính tự túc, tự cấp hoặc là sản xuất hàng hoá với năng suất lao động thấp, nhưng lại

12
SVTH: Hồ Thị Hằng – K41A-KTNN


khá phổ biến, giữ vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp và đóng góp to lớn vào
nên kinh tế quốc dân của mỗi nước.

K

Trên cơ sở nghiên cứu và phân tích về xã hội nông thôn trong lịch sử, Mats
Lundahl và Thommy Srénon cho rằng: “Hộ nông dân là đơn vị sản xuất cơ bản”. Nhà bác

họ
c

học nổi tiếng Nga Tchayanov (1899 – 1939) đã bảo vệ quan điểm cho rằng: “Hộ nông dân
là đơn vị sản xuất ổn định” và ông coi: “Hộ nông dân là phương tiện tuyệt vời để tăng
trưởng và phát triển nông thôn”.

ại

Từ những quan điểm trên chung ta thấy rằng: Kinh tế hộ nông dân là đơn vị tổ

Đ

chức kinh tế hộ cơ sở và tự chủ sản xuất kinh doanh trong nông nghiệp, được hình thành
và tồn tại khách quan trong mọi phương thức sản xuất trên cơ sở sử dụng lao động, đất đai
và tư liệu sản xuất khác của hộ nông dân. Đồng thời nó là nòng cốt trong sản xuất nông
nghiệp, góp phần đưa nông nghiệp phát triển lên một tầng cao mới.
Sự tồn tại của kinh tế nông hộ là một tất yếu khách quan. Trước hết, sự tồn tại và
phát triển của kinh tế hộ gắn liền với sự phát triển của gia đình, gia đình là tế bào của xã
hội và nó là một tổ chức kinh tế cơ sở của nông nghiệp nông thôn. Với từ cách là chủ tư
13


in

theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, nông nghiệp cũng đang chuyển sang
một giai đoạn phát triển mới, trong đó kinh tế hộ gia đình được nâng lên một tầm cao mới

K

và được xác định như một đơn vị kinh tế tự chủ. Do vậy, việc xây dựng cho sự phát triển
kinh tế hộ nông dân, cũng như xác định phương hướng chính sách để thúc đẩy sự phát

họ
c

triển của nó là một tất yếu khách quan. Hơn nữa, kinh tế hộ gia đình phát triển cho phép
huy động sử dụng có hiệu quả năng lực sản xuất trong từng bộ phận như ruộng đất, lao
động, vốn, cơ sở vật chất, kỹ thuật... để từ đó tạo ra sản phẩm phục vụ đời sống kinh tế

ại

cho hộ gia đình và xã hội góp phần lành mạnh hoá đời sống kinh tế - văn hoá -xã hội ở

Đ

nông thôn.

Trong nông nghiệp quá trình tái sản xuất kinh tế và quá trình tái sản xuất tự nhiên

luôn đan xen chặt chẽ với nhau. Mặt khác, quá trình tái sản xuất tự nhiên của cây trồng,
vật nuôi là quá trình liên tục, hoàn chỉnh không thể chia cắt về thời gian và không gian,

h

đã chuyển sang bước phát triển mới. Họ đã đầu tư sử dụng thêm lao động làm thuê với

in

mức độ có hạn. Kinh tế hộ đã tiếp cận và vươn ra thị trường sản xuất nông sản phẩm hàng
hoá, đóng góp to lớn vào sự phát triển của đất nước. Kinh tế hộ nông dân đã không ngừng

K

phát triển dựa trên sự tiến bộ của khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ sinh học…
Nhờ vậy, năng suất, chất lượng sản phẩm ngày càng tăng, cùng với sự tăng nhu cầu của

họ
c

xã hội.

Mặt khác, một chính sách kinh tế - xã hội đúng đắn sẽ thúc đẩy sự phát triển kinh
tế nông hộ, ngược lại sẽ kìm hãm sự phát triển đó. Trong lịch sử phát triển nông hộ, có

ại

lúc thừa nhận là đơn vị tổ chức kinh tế cơ sở, tự chủ trong sản xuất nông nghiệp, có lúc

Đ

phải phủ nhận nó. Nhưng có vấn đề tồn tại một cách tự nhiên trong lòng các chế độ xã hội
và nó sẽ tồn tại một cách bền vững trong tiến trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông

trống đồi núi trọc, gần hàng chục lần đất nông nghiệp của sông Hồng, chưa kể hơn 8 triệu

h

đất có rừng. Trong những năm đổi mới gần đây, kinh tế hộ nông dân vùng đồi núi đã có

in

những bước phát triển rõ nét hơn và đa dạng hơn vùng đồng bằng. Xuất phát từ những
vùng đất nông, lâm ngư nghiệp dồi dào, những loại hình kinh tế hộ nông dân bao gồm:

K

Một bộ phận còn du canh, du cư, phá ruộng làm rẫy, tuy có giảm dần và một số đông là
các hộ nông dân sản xuất tự cung, tự cấp và tự túc, trong đó đã xuất hiện một số hộ bắt

họ
c

đầu tiến hành sản xuất hàng hoá từ đến nhiều và có loại hộ nông dân trang trại sản xuất
hàng hoá với tỷ trọng tương đối cao. Với hoạt động sản xuất kinh doanh của kinh tế hộ
nông dân ở vùng đồi núi cũng đa dạng như trồng rừng, bảo vệ rừng, khai thác lâm sản đến

ại

trồng lúa, hoa màu, cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi trâu bò, dê hoặc sản xuất

Đ

nông lâm kết hợp với vườn nhà, ao cá, chuồng trại chăn nuôi, vườn đồi, vườn rừng... từ

tế

vốn đầu tư và sản lượng hàng hoá ngày càng tăng.

h

Về nuôi trồng thuỷ hải sản: Nhiều hộ nông dân ven biển miền Bắc, miền Trung,

in

miền Nam đã khai thác diện tích mặt nước nuôi tôm, cua, cá, ...đạt hiệu quả kinh tế cao.

nuôi tôn gia đình.

K

Như ở các tỉnh Bình Thuận, Ninh Thuận và các tỉnh vùng ven biển Nam bộ đều phát triển

Sự tồn tại và phát triển kinh tế hộ nông dân nước ta gằn liền với bối cảnh và thời

họ
c

điểm lịch sử nhất định của dân tộc. Sau ngày nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà mới ra
đời, ngày 12/12/1945, Chính Phủ thành lập Uỷ ban TW phụ trách vấn đề sản xuất. Các
ban khuyến nông cũng được tổ chức ở địa phương. Để thực hiện khẩu hiệu: “Không một

ại

tấc đất bỏ hoang”, ngày 16/11/1945, Bộ kinh tế quốc dân ra thông tư quy định về việc kê


phấn khởi. Do bước đầu làm mới cho nên công cuộc cải cách ruộng đất trong giai đoạn

Hộ nông dân từ việc sản xuất theo hướng tự cung, tự cấp chuyển sang kinh tế hàng

tế

hoá. Đẩy là điểm sáng trong kinh tế nông nghiệp, góp phần cải thiện bộ mặt nông thôn.

h

Kinh tế hộ có thể phát triển theo một số xu hướng cơ bản sau:

in

Một là; quá trình hình thành các nông trại thay nông trại hộ gia đình. Sự hình thành
các nông trại hay nông trại hộ gia đình là nhờ sự phát triển của các cơ sở sản xuất hàng

K

hoá trong nông nghiệp. Từ hộ nông dân gia đình tự cung tự cấp, sản xuất mang nặng tính
chất hiện vật sang nền kinh tế trang trại, sản xuất hàng hoá, gắn bó chặt chẽ với thị trường

họ
c

là một xu hướng, một hình phát triển phù hợp nhất trong sản xuất nông nghiệp nước ta.
Hai là; sự hình thành các dịch vụ kinh tế, kỹ thuật phục vụ cho nghề nông nghiệp
thương phẩm và đời sống của dân cư diễn ra cùng với công nghiệp hoá nông thôn. Quá


Những trong điều kiện hiện nay của nước ta, chuyển sang kinh tế hàng hoá với

H

xuất phát là hộ nông dân với tư cách là đơn vị kinh tế độc lập đồng thời cũng là một sự
xác lập một trình tự hợp tác mới. Hợp tác xã là con đường đơn giản nhất, dể tiếp thu nhất

tế

đối với hộ nông dân trong quá trình xây dựng chế độ kinh tế mới. Hợp tác xã là một quá

h

trình xã hội hoá từng bước kinh tế hộ nông dân, nó không phá vỡ kinh tế hộ gia đình nông

in

dân, nó tách dần từ một lĩnh vực, một số công việc mà nếu làm ở hộ gia đình không có lợi
bằng hợp tác xã. Hình thực liên kết này tạo điều kiện kinh tế nông hộ phát triển, vừa góp

K

phần phát huy có hiệu quả đầu tư của Nhà nước trên từng địa bàn.
II. HỆ THỐNG CÁC CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH KINH TẾ HỘ

họ
c

Để đánh giá đúng trình độ năng lực của hộ gia đình trong phát triển sản xuất, kinh
doanh, chúng tôi đã nghiên cứu đề tài phát triển kinh tế nông hộ, trong quá trình phân tích

+ Chi phí trồng trọt bao gồm: Giống, phân bón các loại, thuế, thúc cây phun thuốc
trừ sâu.

H

+ Thu từ trồng trọt: Năng suất, sản lượng, sản lượng hàng hoá, giá trị sản lượng.
+ Chi phí chăn nuôi: Giống, thức ăn, thú y, chăm sóc đối với trâu, bò giá trị

tế

con/con bán ra trong năm. Đối với con lợn trọng lượng của lợn nhân với giá bình quân

h

trong năm.

in

+ Thu nhập/hộ/nhân khẩu/lao động.
+ Chi phí ngành nghề dịch vụ.

K

+ Thu từ ngành nghề và dịch vụ.

+ Chỉ tiêu của hộ gia đình gồm: Ăn uống, chữa bệnh, may mặc, văn hoá, giáo dục

họ
c


- Phía Bắc giáp với xã Hương Sơn - huyện Nam Đông

H

- Phía Nam giáp với xã Thượng Nhật - huyện Nam Đông

- Phía Tây giáp với xã Thượng Long, xã Thượng Quảng - huyện Nam Đông.

tế

- Phía Đông giáp với xã Hương Giang – huyện Nam Đông.

h

Với vị trí địa lý này xã Hương Hữu gặp không ít khó khăn trong việc giao lưu kinh

in

tế, thị trường, thông tin kỹ thuật, văn hoá... mặt khác, lại có điều kiện để phát triển cây
trồng nhiệt đới, đặc biệt là cây keo và cây cao su, chăn nuôi đàn gia súc...Thời gian gần

K

đây, được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước đầu tư cơ sở hạ tầng cho những xã đặc biệt
khó khăn của chương trình 135 của Chính phủ, nên từng bước được cải thiện hơn cho đời

họ
c

sống của nhân dân.

uế

vào các tháng 4 đến tháng 7 xuất hiện gió Tây Nam và gió Lào làm nhiệt độ cao, bốc hơi
nước mạnh, gây hạn hán ảnh hưởng đến sản xuất cây nông nghiệp.

H

2.2. Điều kiện kinh tế xã hội

2.2.1. Tình hình dân số và lao động của xã Hương Hữu.

tế

Dân cư và lao động là nhân tố tác động trong quá trình sản xuất kinh doanh, là

h

nhân tố trung tâm của sự phát triển kinh tế - xã hội. Cơ cấu và chất lượng lao động ảnh

in

hưởng đến năng suất lao động, kết quả sản xuất. Về việc tổ chức hợp lý, đúng đắn các yếu
tố lao động là phần quan trọng trong quá trình sản xuất. Dân số và lao động vừa là động

K

lực, vừa là áp lực trong tiến trình phát triển của xã.
Để hiểu rõ về dân số và lao động của xã ta đi vào phân tích bảng 1:

họ


532

1. Hộ nông nghiệp

Hộ

476

2. Hộ phi nông nghiệp

Hộ

56

II/ Tổng số nhân khẩu

Người

2.527

1. Nông nghiệp

Người

2. Phi nông nghiệp

Người
%




in

2. Phi nông nghiệp

114

h

1. Nông nghiệp

V/ Một số chi tiêu bình quân

2.413

tế

III/ Tốc độ tăng dân số

uế

ĐVT

H

Chỉ tiêu

(Nguồn số liệu điều tra UBND xã Hương Hữu năm 2010)


Bảng 2: Quy mô, cơ cấu đất đai của xã Hương Hữu năm 2008-2010

2009

SL

%

(ha)

%

(ha)

%

100

989,90

100

989,90

100

803,79

81,19



326,31

32,96

K

in

81,20

88,98

8,98

88,98

8,98

88,68

8,95

70,00

7,07

64,00

6,46


24,00

1.2 Đất lâm nghiệp

460,90

46,56

460,90

46,56

468,90

47,36

1.3 Đất NTTS

10,98

1,10

10,98

1,10

10,98

1,10


12,14

125,83

12,71

2.1 Đất ở

89,50

9,04

89,50

9,04

89,70

9,06

2.2 Đất chuyên dùng

16,16

1,63

16,24

1,64


5,84

1.1.1 Đất cây hàng năm

ại

họ
c

1.1.1.1 Đất lúa

1.4 Đất nông nghiệp khác

24
SVTH: Hồ Thị Hằng – K41A-KTNN


Chuyên đề tốt nghiệp

(Nguồn số liệu điều tra của UBND xã Hương Hữu năm 2010)
Qua số liệu ở bảng 3 đã cho ta thấy tổng diện tích đất tự nhiên của xã không thay
đổi qua các năm. Diện tích đất được sử dụng vào 4 mục đích chính: Đất dùng cho sản
xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất chuyên dùng, đất ở và đất có khả năng sản xuất
nông nghiệp chưa sử dụng.
Trong đó diện tích đất nông nghiệp chiếm phần lớn và có xu hướng tăng năm 2010

uế

so với năm 2008 là 2,33ha chiếm 81,44% tổng diện tích đất tự nhiên. Hương Hưu là xã có

lương thực cho địa phương.

ại

Nhưng diện tích đất phi nông nghiệp năm 2009 là 120,16 ha chiếm 12,13% tổng

Đ

diện tích đất rự nhiên, diện tích đất phi nông nghiệp năm 2010 là 125,83 chiếm 12,71%
tổng diện tích đất tự nhiên ngày càng lớn vì nhu cầu xây dựng nhà ở mới, xây dựng các
công trình văn hoá thể thao ở địa phương.
Diện tích đất chưa sử dụng của xã Hương Hữu, năm 2008 là 65,88ha chiếm 6,65%
tổng diện tích đất tự nhiên, năm 2009 diện tích chưa sử dụng là bằng diện tích đất năm
2008 còn diện tích đất chưa sử dụng của năm 2010 là 57,88 ha chiếm 5,84% thấp hơn so
với 2 năm trước. Điều này đặt ra cho xã phải có những chính sách kinh tế mới phù hợp,
25
SVTH: Hồ Thị Hằng – K41A-KTNN



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status