AQ
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ THẮM Tên
đề tài:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH Tế
HỘ NÔNG DÂN TẠI XÃ TRÀNG AN, HUYỆN BÌNH LỤC,
TỈNH HÀ NAM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Tên đề tài:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH Tế
HỘ NÔNG DÂN TẠI XÃ TRÀNG AN, HUYỆN BÌNH LỤC,
TỈNH HÀ NAM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Hệ chính quy
Lớp : 42B - KTNN
Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Khoa : Kinh tế và phát triển nông thôn
Khoá học : 2010 – 2014
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Đỗ Hoàng Sơn
KhoaKinh tế và phát triển nông thôn- Trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên
Thái Nguyên, năm 2014
Để hoàn thành khóa luận này, tôi được sự quan tâm giúp đỡ tận tình về
nhiều mặt. Với tình cảm chân thành tôi được nói lời cảm ơn sâu sắc đến: Lãnh
đạo trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Khoa Kinh Tế và Phát triển nông
thôn cùng quý thầy giáo, cô giáo đã giảng dạy tôi trong suốt 4 năm học vừa qua.
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn giảng viên: Ths.Đỗ Hoàng Sơn - người đã
hướngdẫn tôi trong quá trình thực tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận
Lãnh đạo và tập thể cán bộ xã Tràng An, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam và
các hộ gia đình đã cung cấp cho tôi số liệu thực tế và những thông tin cần thiết.
Tất cả những người thân trong gia đình, bạn bè đã động viên giúp đỡ, tạo
điều kiện tốt để tôi hoàn thành khóa luận này. Do giới hạn về mặt thời gian cũng
như kinh nghiệm thực tế nên nội dung đề tài không thể tránh khỏi những thiếu
sót, kính mong sự đóng góp của quý thầy cô để đề tài được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 08 tháng 06 năm 2014
Sinh viên
Nguyễn Thị Thắm
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BQLĐNN : Bình quân lao động nông nghiệp
MỞ ĐẦU 1
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 3
2.1. Mục tiêu chung 3
2.2. Mục tiêu cụ thể 3
3. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI 4
3.1. Ý nghĩa khoa học 4
3.2. Ý nghĩa thực tiễn 4
4. BỐ CỤC CỦA KHÓA LUẬN 4
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 5
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 5
1.1.1. Cơ sở lý luận về hộ, hộ nông dân và kinh tế nông hộ 5
1.1.2. Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế 14
1.1.2.2. Các chỉ tiêu cơ bản khi nghiên cứu hiệu quả kinh tế 15
1.1.3. Cơ sở lý luận về phát triển nông nghiệp bền vững 15
1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 16
1.2.1. Phát triển nông hộ của một số quốc gia trên thế giới 16
1.2.2. Phát triển nông hộ tại Việt Nam 18
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.1. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 22
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu 22
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu 22
2.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 23
2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.3.1. Phương pháp thu thập dữ liệu 23
2.3.2. Phương pháp điều tra chọn mẫu 24
4.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN XÃ
TRÀNG AN 91
4.1.1. Định hướng chung của địa phương 91
4.1.2. Định hướng và quan điểm cho phát triển kinh tế nông hộ 91
4.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG
HỘ XÃ TRÀNG AN 94
4.2.1. Những giải pháp chung 94
4.2.2. Những giải pháp cụ thể 98
4.2.3. Những giải pháp chung phát triển kinh tế nông hộ tại xã Tràng An 102
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 106
1. KẾT LUẬN 106
2. ĐỀ NGHỊ 108
TÀI LIỆU THAM KHẢO 108
DANH MỤC LỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất đai của xã Tràng An qua 3 năm (2011 - 2013)
29
Bảng 3.2:Giá trị sản xuất kinh doanh của xã Tràng An qua 3 năm ( 2011 – 2013)
37
Bảng 3.3: Tình hình dân số và lao động của xã qua 3 năm (2011-2013)
40
Bảng 3.4. Thông tin cơ bản về nhóm hộ điều tra
58
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 3.1: Biểu đồ thể hiện số nhân khẩu và lao động theo nhóm hộ 63
Hình 3.2: Biểu đồ thể hiện diện tích lúa bình quân (sào/hộ) theo các nhóm hộ 69
Hình 3.3: Biểu đồ thể hiện số lượng vật nuôi bình quân theo các nhóm hộ trong
năm 2013 72
Hình 3.4: Biểu đồ thể hiện thu nhập từ các hoạt động sản xuất kinh doanh theo
nhóm hộ 82
1
MỞ ĐẦU
1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong quá trình phát triển nông nghiệp nông thôn ở nước ta hiện nay, kinh
tế hộ nông dân giữ vai trò quan trọng không thể thiếu. Kinh tế hộ nông dân tồn
tại như một tất yếu khách quan. Những năm gần đây, cùng với sự chuyển đổi
mạnh mẽ về cơ cấu tổ chức theo hướng cơ chế thị trường có sự quản lý kinh tế
của Nhà nước, kinh tế hộ nông dân được coi trọng và nó đã thúc đẩy sự phát
triển của ngành nông nghiệp nước phát triển.
Kinh tế hộ nông dân đã và đang tỏ ra là một đơn vị kinh tế đặc thù và phù
hợp trong sản xuất nông nghiệp. Nó góp phần giải quyết vấn đề việc làm và xây
dựng cuộc sống mới ở nông thôn, đáp ứng tốt nhu cầu ngày càng cao và phong
phú của con người về lương thực, thực phẩm.Nhược điểm của hộ nông dân là rất
dễ bị tổn thương trước sự chi phối khắc nghiệt của quy luật kinh tế thị trường.
Cơ hội đến với người nông dân có vốn, có điều kiện thu thập và vận dụng thông
đất tự nhiên của xã), dân số là 10600 người, kinh tế phát triển với 3 ngành: Nông
nghiệp, CN – TTCN – XD , dịch vụ và thương mại.Các mô hình kinh tế chủ yếu
của xã là: kinh tế hộ, mô hình trang trại. Toàn xã có 217 hộ nghèo, 450 hộ giàu,
852 hộ khá và 1203 hộ trung bình. Trong vài năm trở lại đây, kinh tế hộ nông
dân trên địa bàn xã đã có bước phát triển nhưng vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề
+ Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp còn thấp, chủ yếu là 2 vụ lúa/năm
+ Quy mô chăn nuôi lợn, gia cầm, thủy cầm và thủy sản nhỏ, sản xuất
không có kế hoạch, đầu tư ít nên hiệu quả không cao
+ Sản xuất của các hộ nông dân thiếu liên kết trong các khâu: Đầu vào –
sản xuất – đầu ranên chi phí cao, sức cạnh tranh yếu 3
+ Chuyển dịch cơ cấu sản xuất trong nông nghiệp không linh hoạt, rủi ro
thị trường lớn
+ Việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp còn hạn chế, rủi
ro sâu bệnh và thời tiết làm giảm năng suất, sản lượng và chất lượng nông sản.
Hiện nay, xã Tràng An đang trong tiến trình xây dụng Nông thôn mới giai
đoạn 2010 – 2020 nên việc giải quyết các vấn đề tồn tại nêu trên càng trở nên
bức thiết hơn bao giờ hết. Trọng tâm của việc phát triển kinh tế địa phương là sử
dụng hợp lý có hiệu quả các nguồn lực trong và ngoài nông hộ. Để có được các
giải pháp phát triển kinh tế hộ nông dân một cách phù hợp cần thiết phải có
nghiên cứu về kinh tế hộ nông dân. Xuất phát từ yêu cầu đó, tôi tiến hành nghiên
cứu đề tài: “Thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế hộ nông dân tại xã
Tràng An, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam”. Nghiên cứu nhằm tìm hiểu rõ thực
trạng sản xuất kinh tế của các hộ nông dân trên địa bàn xã và đề xuất một số giải
pháp để phát huytối đa các tiềm năng sẵn có, khắc phục những khó khăn mà hộ
nông dân gặp phải. Bên cạnh đó việc đưa ra những giải pháp cho phát triển kinh
tế nông hộ sẽ có cơ sở khoa học vững chắc hơn.
- Dùng làm tài liệu tham khảo và góp phần tạo tiền đề cho các đề tài
nghiên cứu khác tại địa phương và các địa bàn có điều kiện tương tự
4. BỐ CỤC CỦA KHÓA LUẬN
Mở đầu
Chương 1: Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4: Định hướng và giải pháp cho phát triển kinh tế nông hộ tại địa
bàn nghiên cứu
Kết luận và kiến nghị 5
[
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1.1.Cơ sở lý luận về hộ, hộ nông dân và kinh tế nông hộ
1.1.1.1. Khái niệm về hộ và hộ nông dân
Hộ đã có và tồn tại từ rất lâu, nó gắn liền với sự phát triển của xã hội loài
người và trải qua với nhiều hình thức khác nhau. Nó là một trong những đối
tượng được các nhà khoa học, các tổ chức trên các lĩnh vực khác nhau quan tâm.
Đứng ở mỗi góc độ khác nhau, họ đưa ra những quan điểm khác nhau về hộ.
Trong một số từ điển chuyên ngành kinh tế cũng như từ điển ngôn ngữ, hộ
là tất cả những người cùng sống trong một mái nhà - nhóm người đó bao gồm
những người cùng chung huyết tộc và những người làm công[2].
Liên hợp quốc cho rằng: “Hộ là những người cùng sống chung dưới một
mái nhà, cùng ăn chung và có chung một ngân quỹ” [2]
quyết định trong sản xuất kinh doanh và đời sống là tùy thuộc vào chủ hộ,
được Nhà nước thừa nhận, hỗ trợ và tạo điều kiện phát triển”[2]
Do nông hộ không thuê lao động nên không có khái niệm tiền lương
và không được tính lợi nhuận, địa tô và lợi tức. Nông hộ chỉ có thu nhập
chung của tất cả các hoạt động kinh tế. Đó là sản lượng hàng năm của hộ
trừ đi chi phí mà hộ đã bỏ ra để phục vụ sản xuất [2]
Tóm lại, có thể thấy kinh tế nông hộ là một hình thức cơ bản và tự chủ
trong nông nghiệp. Nó được hình thành và phát triển một cách khách quan, lâu
dài, dựa trên sự tư hữu các yếu tố sản xuất, là loại hình kinh tế có hiệu quả, phù
hợp với sản xuất nông nghiệp, thích ứng, tồn tại và phát triển trong mọi chế độ
kinh tế xã hội. 7
1.1.1.3. Vai trò của kinh tế hộ và kinh tế nông hộ
Kinh tế hộ đã có từ lâu đời đến nay vẫn còn tồn tại và phát triển. Trải qua mỗi
thời kỳ lịch sử khác nhau thì kinh tế hộ biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau, ngày
càng khẳng định được tầm quan trọng và vai trò trong nền kinh tế quốc dân[2]
Kinh tế hộ là tế bào của xã hội, sự phát triển trước tiên giúp nâng cao đời
sống của người dân và góp phần thúc đẩy sự phát triển của đất nước [2]
Kinh tế hộ đóng vai trò quan trọng trong việc góp phần đổi mới công nghệ
sản xuất. Hộ là nơi tích lũy kinh nghiệm sản xuất truyền thống cũng là nơi áp
dụng công nghệ mới vào sản xuất. Khi chuyển sang sản xuất hàng hóa, xuất hiện
cạnh tranh thị trường, hộ buộc phải đổi mới công nghệ nhằm tạo ra sản phẩm có
chất lượng tốt với giá rẻ hơn. Việc đổi mới công nghệ trước hết phải nhằm khai
thác tốt kinh nghiệm truyền thống từ lâu đời[2]
Kinh tế nông hộ đã góp phần làm tăng nhanh sản lượng sản phẩm cho xã hội
như lương thực, thực phẩm, nông sản xuất khẩu. Đồng thời sử dụng đầy đủ và có
hiệu quả các yếu tố sản xuất như đất đai, lao động, vốn và tư liệu sản xuất [2]
Trong kinh tế nông hộ mọi người gắn bó với nhau cả trên cơ sở kinh tế,
huyết tộc và cùng chung ngân quỹ nên dễ dàng đồng tâm hiệp lực để phát triển kinh
tế nông hộ. Vì vậy có sự gắn bó chặt chẽ giữa kết quả sản xuất với lợi ích của người
lao động, và lợi ích kinh tế đã thực sự trở thành động lực thúc đẩy hoạt động của
mỗi cá nhân, là nhân tố nâng cao hiệu quả sản xuất của kinh tế nông hộ
- Kinh tế nông hộ là đơn vị sản xuất có quy mô nhỏ nhưng hiệu quả[2].
Quy mô nhỏ không đồng nghĩa với sự lạc hậu, năng suất thấp. Kinh tế
nông hộ vẫn có khả năng cho năng suất lao động cao hơn các doanh nghiệp
nghiên cứu có quy mô lớn. Kinh tế nông hộ vẫn có khả năng ứng dụng các tiến
bộ kỹ thuật và công nghệ tiên tiến để cho có hiệu quả kinh tế cao. Thực tế đã
chứng tỏ kinh tế nông hộ là loại hình thích hợp nhất với đặc điểm của sản xuất
nông nghiệp. 9
- Kinh tế nông hộ sử dụng sức lao động và tiền vốn của hộ là chủ yếu [2]
1.1.1.5. Phân loại nông hộ
Trong sản xuất nông hộ kinh tế hộ gia đình là loại hình kinh tế được phát triển
từ thấp đến cao, từ tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa. Vì vậy nếu căn cứ vào
mức độ phát triển kinh tế nông hộ ta có thể chia ra các nhóm sau:
- Nhóm kinh tế hộ sinh tồn: Là dạng phát triển thấp của kinh tế nông hộ,
các hộ thuộc nhóm này chỉ sản xuất một số loại cây trồng vật nuôi chủ yếu nhằm
duy trì cuộc sống của gia đình họ. Họ hầu như không có hoặc có rất ít vốn, công
cụ sản xuất thì thô sơ, lạc hậu dẫn đến năng suất lao động thấp và họ tiến hành
sản xuất chủ yếu dựa vào kinh nghiệm.
- Nhóm kinh tế hộ tự túc: Nhóm này sản xuất ra lương thực thực phẩm
cung cấp cho nhu cầu hàng ngày, sản xuất còn manh mún, lạc hậu không chịu
tìm tòi, học hỏi, luôn bằng lòng với bản thân nên hiệu quả trong sản xuất của
nhóm hộ này rất thấp[2].
nghiệp, ruộng đất tham gia không chỉ với tư cách thông thường mà là yếu tố tích
cực của sản xuất là tư liệu sản xuất không thể thay thế được[15]
Sản xuất chủ yếu của hộ nông dân là nông nghiệp nên đất đai là yếu tố
quan trọng nhất trong các tư liệu sản xuất của hộ nông dân. Cuộc sống của họ
gắn liền với ruộng đất. Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt và không thể thay thế
trong quá trình sản xuất [7]
+ Khí hậu thời tiết và môi trường sinh thái:
Khí hậu thời tiết có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp. Điều kiện
thời tiết, khí hậu, lượng mưa, độ ẩm, nhiệt độ, ánh sáng có mối quan hệ chặt chẽ
đến sự hình thành và sử dụng các loại đất. Thực tế cho thấy ở những nơi thời tiết
khí hậu thuận lợi, được thiên nhiên ưu đãi sẽ hạn chế những bất lợi và rủi ro, có cơ
hội để phát triển kinh tế. 11
Môi trường sinh thái cũng ảnh hưởng đến phát triển hộ nông dân, nhất là
nguồn nước. Bởi vì những loại cây trồng và gia súc tồn tại theo quy luật sinh
học, nếu môi trường thuận lợi cây trồng, con gia súc phát triển tốt, năng suất cao,
còn ngược lại sẽ phát triển chậm, năng suất chất lượng giảm từ đó dẫn đến hiệu
quả sản xuất thấp kém [7]
*Nhóm nhân tố thuộc kinh tế- xã hội và tổ chức, quản lý
Đây là nhóm yếu tố có liên quan đến thị trường và các nguồn lực chủ yếu
có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong phát triển kinh tế nói chung và phát triển
kinh tế hộ nông dân nói riêng.
+ Dân số và lao động:
Lao động là yếu tố sản xuất, là điều kiện không thể thiếu được của quá
trình sản xuất nông nghiệp. Đối với dân số, vừa là nguồn cung cấp lực lượng lao
động cho tất cả các ngành kinh tế, vừa là đối tượng tiêu thụ nông sản của hộ
nông dân. Như vậy, nhân tố dân số và lao động là yếu tố quan trọng trong hoạt
dụng công cụ phù hợp. Ngày nay, với kỹ thuật canh tác tiên tiến, công cụ sản
xuất nông nghiệp đã không ngừng được cải tiến và đem lại hiệu quả cao trong
sản xuất. Năng suất cây trồng, vật nuôi không ngừng tăng lên, chất lượng sản
phẩm tốt hơn. Do đó, công cụ sản xuất có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả và hiệu
quả trong sản xuất của các nông hộ.
+ Cơ sở hạ tầng:
Cơ sở hạ tầng chủ yếu trong nông nghiệp nông thôn bao gồm: Đường giao
thông, hệ thống thuỷ lợi, hệ thống điện, nhà xưởng, trang thiết bị nông nghiệp ,
đây là những yếu tố quan trọng trong phát triển sản xuất của kinh tế hộ nông dân,
thực tế cho thấy, nơi nào cơ sở hạ tầng phát triển nơi đó sản xuất phát triển, thu
nhập tăng, đời sống của các nông hộ được ổn định và cải thiện.
+ Thị trường: 13
Nhu cầu thị trường sẽ quyết định hộ sản xuất sản phẩm gì? với số
lượng bao nhiêu và theo tiêu chuẩn chất lượng như thế nào? Trong cơ chế thị
trường, các hộ nông dân hoàn toàn tự do lựa chọn loại sản phẩm mà thị
trường cần trong điều kiện sản xuất của họ. Từ đó, kinh tế hộ nông dân mới
có điều kiện phát triển. Hơn nữa, thị trường các yếu tố đầu vào cũng quyết
định việc đầu tư cho sản xuất dẫn đến mức độ hiệu quả sản xuất nông
nghiệp.
- Hình thức và mức độ liên kết hợp tác trong mối quan hệ sản xuất
kinh doanh:
Để đáp ứng yêu cầu của thị trường về sản phẩm hàng hoá, các hộ nông
dân phải liên kết hợp tác với nhau để sản xuất, hỗ trợ nhau về vốn, kỹ thuật
và giúp nhau tiêu thụ sản phẩm. Nhờ có các hình thức liên kết, hợp tác mà
các hộ nông dân có điều kiện áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật và
công nghệ mới vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất cây trồng, con gia súc
có thể khẳng định: hộ nông dân sản xuất tự cấp tự túc muốn phát triển kinh tế
cần phải phá vỡ kết cấu kinh tế khép kín của hộ để chuyển sang sản xuất với
quy mô lớn và chính sách kinh tế là tiền đề, là môi trường để đầu tư, đưa tiến
bộ kỹ thuật mới vào sản xuất để kinh tế hộ nông dân hoạt động có hiệu quả.
1.1.2. Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế
1.1.2.1. Khái niệm về hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế thể hiện mối tương quan giữa
kết quả và chi phí. Mối tương quan ấy có thể là phép trừ, phép chia các yếu
tố đại diện cho chi phí và kết quả. HQKT phản ảnh trình độ khai thác các
yếu tố đầu tư, các nguồn lực tự nhiên và phương thức quản lý 15
1.1.2.2. Các chỉ tiêu cơ bản khi nghiên cứu hiệu quả kinh tế
- Chi phí trung gian (IC):Là toàn bộ những chi phí của quá trình sản
xuất (vốn lưu động và vốn cố định) bao gồm
- Tổng giá trị sản xuất (GO): Là toàn bộ giá trị các sản phẩm và dịch vụ do
các hộ đạt được trong một thời gian nhất định
- Giá trị gia tăng(VA):Là chỉ số phản ánh kết quả cuối cùng của quá
trình sản xuất kinh doanh bao gồm những phần giá trị do chính bản thân
doanh nghiệp sản xuất ra. Do đó, chỉ tiêu giá trị gia tăng phản ánh một cách
trung thực kết quả sản xuất của mỗi đơn vị kinh tế
- Thu nhập hỗn hợp (MI):Là phần thu nhập thuần túy của nông hộ sản
xuất bao gồm cả công lao động và lợi nhuận trong một thời kỳ sản xuất
1.1.3. Cơ sở lý luận về phát triển nông nghiệp bền vững
1.1.3.1. Khái niệm về phát triển bền vững
Phát triển bền vững là đáp ứng được nhu cầu của hiện tại mà không
làm ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng đầy đủ nhu cầu của thế hệ tương lai