ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
SẦM THỊ MÙI
Tên đề tài:
“THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ GIA ĐÌNH
TẠI XÃ CÔ NGÂN - HUYỆN HẠ LANG - TỈNH CAO BẰNG”
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa
: Chính quy
: Kinh tế nông nghiệp
: Kinh tế và phát triển nông thôn
: 2010 - 2014
THÁI NGUYÊN - 2014
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
SẦM THỊ MÙI
Tên đề tài:
“THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ GIA ĐÌNH
Thái Nguyên, tháng 05 năm 2014
Sinh viên
Sầm Thị Mùi
ii
LỜI CẢM ƠN
Qua quá trình thực tập tốt nghiệp, tôi đã bước đầu được tiếp cận với
kiến thức thực tế, đây là tiền đề giúp tôi nâng cao kiến thức và trải nghiệm so
với những gì tôi đã tiếp thu được ở trường nhằm đáp ứng nhu cầu lao động
hiện nay và hoàn thành khóa học của mình.
Được sự nhất trí của Ban giám hiệu Nhà trường. Ban chủ nhiệm Khoa
Kinh tế & PTNT, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của cô giáo ThS. Lưu Thị
Thùy Linh, tôi đã thực hiện đề tài: “Thực trạng và giải pháp phát triển kinh
tế hộ gia đình tại xã Cô Ngân - huyện Hạ Lang - tỉnh Cao Bằng”.
Sau một thời gian tìm hiểu tại địa phương, đến nay đề tài đã được hoàn
thiện. Ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận được rất nhiều sự quan tâm,
giúp đỡ của các tập thể và cá nhân.
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo ThS. Lưu Thị
Thùy Linh, người đã tận tình chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực tập và hoàn
thiện đề tài này. Tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm dạy bảo của các thầy
cô giáo trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Cục Thống kê, UBND xã
Cô Ngân các phòng ban trong xã, huyện Hạ Lang đã giúp đỡ tôi hoàn thành
khóa luận tốt nghiệp một cách tốt nhất.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên,
khích lệ và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận
tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
SWOT
THCS
UBND
Diễn giải
Bảo hiểm xã hội
Bình quân
Bình quân lao động
Bình quân nhân khẩu
Cơ cấu
Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
Công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp
Tổng thu nhập quốc dân
Tổng giá trị sản xuất
Giá trị sản xuất
Giá trị sản xuất nông nghiệp
Giao thông vận tải
Kinh tế xã hội
Khoa học kỹ thuật
Lao động
Lao động nông nghiệp
Nhân khẩu
Nhân khẩu nông nghiệp
Nông nghiệp
Số lượng
Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức
Trung học cơ sở
Ủy ban nhân dân
vi
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. iii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU .................................................................... iv
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ .......................................................................... v
MỤC LỤC ........................................................................................................ vi
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết đề tài ....................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 3
2.1. Mục tiêu chung ........................................................................................... 3
2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................... 3
3. Ý nghĩa đề tài ................................................................................................ 3
3.1. Ý nghĩa trong học tập nghiên cứu .............................................................. 3
3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn .............................................................................. 3
4. Bố cục khóa luận ........................................................................................... 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN, CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỐI TƯỢNG
NGHIÊN CỨU .................................................................................................. 5
1.1. Cơ sở lý luận .............................................................................................. 5
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản ......................................................................... 5
1.1.2. Các đặc trưng của kinh tế hộ ................................................................... 6
1.1.3. Vai trò của kinh tế hộ .............................................................................. 8
1.1.4. Tính tất yếu khách quan tồn tại của kinh tế hộ ....................................... 9
1.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế hộ............................... 10
1.1.5.1. Nhóm yếu tố thuộc điều kiện tự nhiên ............................................... 10
1.1.5.2. Nhóm nhân tố thuộc kinh tế, tổ chức và quản lý ............................... 11
viii
2.4.2. Các chỉ tiêu phản ánh đời sống chi tiêu của hộ..................................... 30
2.4.3. Các chi tiêu phản ánh kết quả sản xuất của hộ và công thức tính ........ 30
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................... 31
3.1. Đặc điểm chung về địa bàn nghiên cứu ................................................... 31
3.1.1. Vị trí địa lý ............................................................................................ 31
3.1.3. khí hậu, thời tiết, nhiệt độ, độ ẩm và chế độ mưa ................................. 31
3.1.4. Tình hình sử dụng đất đai...................................................................... 32
3.1.5. Cơ sở hạ tầng ......................................................................................... 35
3.1.6. Nhận xét chung ..................................................................................... 37
3.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội xã Cô Ngân
giai đoạn 2011 - 2013 ...................................................................................... 38
3.2.1. Dân số và lao động của xã Cô Ngân giai đoạn 2011 - 2013 ................. 38
3.2.2. Cơ cấu kinh tế của xã Cô Ngân qua 3 năm 2011 - 2013 ...................... 41
3.3. Thực trạng phát triển kinh tế hộ gia đình ................................................. 43
3.3.1. Thông tin về các nhóm hộ điều tra........................................................ 43
3.3.2. Kết quả sản xuất của nhóm hộ điều tra ................................................. 46
3.3.3. Hiệu quả sản xuất của nhóm hộ điều tra ............................................... 48
3.3.4. Một số thiết bị sản xuất của hộ ............................................................. 51
3.3.5. Các phương tiên sản xuất chủ yếu của nhóm hộ điều tra .............. Error!
Bookmark not defined.
3.3.6. Các khó khăn gặp phải của nhóm hộ điều tra ....................................... 53
3.3.7. Tình hình chi tiêu và tích lũy của nhóm hộ điều tra ............................. 55
3.4.2. Yếu tố về đất đai ................................................................................... 57
3.4.3. Vốn trong sản xuất ................................................................................ 58
3.4.4. Các yếu tố về thị trường ........................................................................ 58
3.4.5. Các yếu tố về khoa học - công nghệ ..................................................... 59
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết đề tài
Nông nghiệp là một trong hai ngành sản xuất vật chất chủ yếu, giữ vị trí
quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Nó càng trở nên quan trọng đối với một
quốc gia với gần 70% dân số sống ở nông thôn và gần 70% lao động làm việc
trong các ngành thuộc lĩnh vực nông nghiệp như đất nước Việt Nam ta.
Trong quá trình phát triển đất nước thì các thành phần kinh tế là yếu tố
cơ bản cấu thành nên sự phát triển chung về kinh tế, nó là nhân tố quyết định
sự tăng trưởng phát triển đi lên nhanh hay sự kìm hãm nền kinh tế của một
quốc gia.
Ngày nay trong các thành phần kinh tế của nước ta thì kinh tế hộ ngày
càng tỏ rõ tính ưu việt và phát triển hơn hẳn các thành phần kinh tế khác.
Kinh tế hộ nông dân của nước ta ngày càng khẳng định rõ vai trò tự chủ của
mình trong đời sống kinh tế xã hội nói chung và ở vùng nông thôn nói riêng.
Sự phát triển kinh tế hộ nông dân đã thực sự làm cho nền nông nghiệp nước ta
đã đạt được những thành tựu to lớn khiến bộ mặt nông nghiệp nông thôn và
đời sống của người dân có những bước thay đổi đáng kể [8].
Như vậy kinh tế hộ nông dân đã tỏ ra là một đơn vị kinh tế đặc thù và
phù hợp trong sản xuất nông nghiệp. Nó góp phần giải quyết vấn đề việc làm
và xây dựng cuộc sống mới ở nông thôn, đáp ứng tốt nhu cầu ngày càng cao
và phong phú của con người về lương thực, thực phẩm.
Mặc dù trong những năm qua kinh tế hộ đã đạt được những thành tựu
to lớn như: Đưa giống cây trồng, vật nuôi có năng suất và chất lượng cao vào
sản xuất, cơ sở hạ tầng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp đã từng bước được
cải thiện, nâng cấp cùng với các chính sách đầu tư ưu đãi của Đảng và Nhà
nước. Tuy nhiên trong sản xuất nông nghiệp, kinh tế hộ nông dân vẫn còn
nhiều mặt tồn tại: Sản xuất trong kinh tế hộ hiện nay chủ yếu là hoạt động sản
Những vấn đề cần làm rõ là: Hiện trạng kinh tế hộ gia đình của xã Cô
Ngân ra sao? Những giải pháp chủ yếu nào nhằm phát triển kinh tế hộ nông
3
dân trong những năm tới? Đó là một số vấn đề đặt ra cần được nghiên cứu và
giải đáp. Để góp phần nghiên cứu và giải đáp những vấn đề trên, tôi lựa chọn đề
tài: “Thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế hộ gia đình tại xã Cô Ngân huyện Hạ Lang - tỉnh Cao Bằng”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá được thực trạng và tình hình phát triển kinh tế các hộ của xã
từ đó đề xuất một số giải pháp phát triển kinh tế hộ trên địa bàn trong thời
gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế hộ gia đình tại xã Cô Ngân
- Phân tích những thuận lợi, khó khăn và các yếu tố ảnh hưởng đến sự
phát triển kinh tế hộ gia đình tại xã Cô Ngân.
- Đưa ra những giải pháp phát triển kinh tế hộ.
3. Ý nghĩa đề tài
3.1. Ý nghĩa trong học tập nghiên cứu
Nghiên cứu tình hình KT - XH ở xã Cô Ngân là cơ hội cho sinh viên khảo
sát thực tế, thấy được những khó khăn cũng như tiềm năng , nguồn lực tại địa
phương, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm phát triển kinh tế tại địa phương.
Là hình thức luyện tập trước khi ra trường.
- Quá trình thực tập giúp cho sinh viên nâng cao kiến thức, rèn luyện
các kỹ năng và rút ra kinh nghiệm phục vụ cho công tác sau này.
- Vận dụng và phát huy được kiến thức đã học vào nghiên cứu
- Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập xử lý thông tin của bản thân
trong quá trình nghiên cứu.
3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
sống của con người và phân phối công bằng những thành quả tăng trưởng
trong xã hội [3].
∗ Phát triển kinh tế: “Trước hết là sự gia tăng nhiều hơn về số lượng
và chất lượn sản phẩm, sự đa dạng về chủng loại sản phẩm nền kinh tế”[4].
∗ Phát triển nông thôn: Theo Ngân hàng thế giới (1975) đã đưa ra định
nghĩa: “Phát triển nông thôn là một chiến lược nhằm cải thiện các điều kiện
sống về kinh tế và xã hội của một nhóm người cụ thể là người nghèo ở vùng
nông thôn. Nó giúp những người nghèo nhất trong những người dân sống ở
các vùng nông thôn được hưởng lợi ích từ phát triển”[4].
* Khái niệm phát triển bền vững:
Là một quá trình thay đổi bền vững có chủ ý về xã hội, kinh tế, văn hóa và
môi trường, nhằm nâng cao chất lượng đời sống của người dân địa phương.
Phát triển ý tưởng của Liên Hợp Quốc, Ủy ban quốc tế về phát triển và
môi trường (1987) đã định nghĩa: “Phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu của thế
hệ ngày nay mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của thế hệ
tương lai”[4].
6
∗ Khái niệm hộ nông dân:
Liên hợp quốc cho rằng: “Hộ là những người cùng sống chung một mái
nhà, cùng ăn chung và có chung một ngân quỹ”[7].
∗ Theo tác giả Ellis: “Hộ nông dân là các nông hộ, thu hoạch các
phương tiện sống từ ruộng đất, sử dụng chủ yếu lao động gia đình trong sản
xuất nông trại, nằm trong một hệ thống rộng hơn, nhưng về cơ bản được đặc
trưng bằng việc tham gia một phần trong thị trường hoạt động với một trình
độ hoàn chỉnh không cao”[7].
∗ Khái niệm kinh tế hộ nông dân: “Kinh tê hộ nông dân là hình thức tổ
chức kinh tế cơ sở của nền sản xuất xã hội, trong đó các nguồn lực đất đai,
tiền vốn và tư liệu sản xuất được coi là của chung để tiến hành sản xuất. Có
nông hộ vừa trồng trọt, chăn nuôi vừa làm ngành nghề tiểu thủ công. Có hộ
chuyên làm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản kết hợp với chế biến và một số
ngành nghề khác.
- Vốn và tài sản của hộ: Nhìn chung các hộ đều sử dụng vốn tự có để
phát triển sản xuất và bảo đảm đời sống. Tùy theo điều kiện và quy mô từng hộ
mà số vốn sản xuất khác nhau. Các hộ trung bình và nghèo có ít vốn và thiếu
vốn. Các hộ khá và giàu có vốn nhiều hơn nhưng vẫn thiếu vốn để mở rộng sản
xuất. Nhiều hộ có nhu cầu vay vốn nhưng tùy thuộc vào điều kiện từng nước mà
Nhà nước cho vay nhiều hay ít. Ở các nước đang phát triển việc Nhà nước cho
các hộ nông dân vay vốn có ý nghĩa rất quan trọng trong việc giải quyết các vấn
đề kinh tế - xã hội ở nông thôn. Hiện nay ở nước ta Nhà nước đã có chính sách
cho vay vốn với lãi suất ưu đãi để phát triển kinh tế gia đình.
Về tư liệu sản xuất: Nhìn chung các hộ đều tự sắm các tư liệu sản xuất
thông thường. Các hộ nông dân ta tùy theo từng vùng, địa phương sử dụng tư
liệu khác nhau: các nông hộ ở miền núi chủ yếu dùng trâu, bò để cày, bừa,
một số hộ có dùng máy móc cày thuê; ở vùng đồng bằng đất bằng phảng chủ
yếu sử dụng công cụ máy móc để sản xuất.
8
- Lao động trong nông hộ: Trong kinh tế nông hộ lao động chủ yếu là
do chủ hộ phân công các thành viên trong gia đình tham gia sản xuất. Những
nông trại lớn có thể thuê lao động ngoài, nhưng lực lượng chủ yếu vẫn là các
thành viên trong gia đình hoặc bà con họ hàng. Còn ở Việt Nam trong các
nông hộ các thành viên trong gia đình thường làm đủ loại các công việc (trồng
trọt, chăn nuôi, nghề phụ) do sự phân công hàng ngày của bố hoặc mẹ. Một số
nông hộ giàu nhiều đất đai, nhiều ngành nghề có thêm một số lao động thời
vụ có kỹ thuật hoặc thuê lao động thường xuyên.
1.1.3. Vai trò của kinh tế hộ
Kinh tế hộ đã có từ lâu đời cho đến nay nó còm tồn tại và phát triển.
trong quá trình sản xuất như: làm đất, gieo trồng, bón phân, chăm sóc, thu
hoạch...không thể kiểm tra cân đong đo đếm được. Di vậy, sản xuất nông
nghiệp chỉ thích hợp với trách nhiệm, chất lượng của lao động gia đình, phù
hợp với kiểu sản xuất của hộ gia đình. Như vậy tính đặc thù của sản xuất nông
nghiệp đã quyết định sự tồn tại khách quan của kinh tế hộ, với tư cách là đơn
vị kinh tế độc lập trong mối liên hệ với các loại hình sản xuất khác.
Ở nước ta, kinh tế nông hộ tồn tại qua nhiều gia đoạn lịch sử và có một
vai trò rất quan trọng trong đời sống kinh tế - xã hội nông thôn. Sản xuất nông
nghiệp có tính đa dạng, phân tán, sự phức tạp của nó phù hợp với sản xuất của
hộ nông dân hơn bất kỳ hình thức tổ chức sản xuất nào khác. Mặt khác, trong
quá trình phát triển của lực lượng sản xuất xã hội trong lĩnh vực nông nghiệp
thì công cụ lao động ngày càng được hiện đại hoá. Sự thay đổi này chỉ nhằm
trợ giúp cho các quá trình sản xuất chứ không làm thay đổi bản chất của quá
trình biến đổi với mục đích nhằm khai thác tốt hơn các điều kiện tự nhiên
phục vụ con người. Hơn nữa, đối tượng của sản xuất nông nghiệp là sinh vật,
kết quả sản xuất là các sản phẩm đòi hỏi quá trình sản xuất liên tục, không thể
phân chia các bán thành phẩm. Vì vậy, quá trình sản xuất từ đầu đến cuối tốt
nhất là do người nông dân đảm nhận. Chính vì vậy việc khai thác tiềm năng
kinh tế nông hộ được Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm đồng thời đây là
10
một trong những yêu cầu cấp bách trong chiến lược phát triển kinh tế nông hộ
ở nước ta.
1.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế hộ
1.1.5.1. Nhóm yếu tố thuộc điều kiện tự nhiên
- Vị trí địa lý và đất đai
Vị trí địa lý có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và sự phát
triển kinh tế hộ nông dân. Những hộ nông dân có vị trí thuận lợi như: gần
- Trình độ học vấn và kỹ năng lao động
Người lao động có trình độ học vấn và kỹ năng lao động để tiếp thu
những tiến bộ kỹ thuật và kinh nghiệm sản xuất tiên tiến. Trong sản xuất, phải
giỏi chuyên môn, kỹ thuật, trình độ quản lý mới mạnh dạn áp dụng thành
tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất nhằm mang lại lợi nhuận cao. Điều
này là rất quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả trong sản xuất kinh
doanh của hộ, ngoài ra còn phải có những tố chất của một người dám làm
kinh doanh [6].
- Vốn
Trong sản xuất nói chung và sản xuất nông nghiệp nói riêng, vốn là yếu
tố cơ bản của quá trình sản xuất. Không có vốn thì không thể tiến hành sản
xuất cung ứng đầu vào mua các vật tư, nguyên liệu phục vụ cho quá trình sản
xuất hộ. Đồng thời, vốn giúp cho quá trình lưu thông hàng hóa, thực hiện các
giao dịch marketing... Vì vậy, vốn là điều kiện không thể thiếu, là yếu tố cơ
bản của quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa.
- Công cụ lao động
Công cụ lao động có vai trò quan trọng đối với việc thực hiện các biện
pháp kỹ thuật sản xuất. Muốn sản xuất có hiệu quả cần sử dụng các công cụ
phù hợp trong từng trường hợp cụ thể. Ngày nay các kỹ thuật canh tác tiên
tiến, công cụ sản xuất nông nghiệp không ngừng được cải tiến và đem lại hiệu
quả cao trong sản xuất. Năng suất cây trồng, vật nuôi không ngừng tăng lên.
Công cụ sản xuất ảnh hưởng lớn đến kết quả và hiệu quả trong sản xuất của
nông hộ.
12
- Cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng ở nông thôn chủ yếu là đường giao thông, hệ thống thủy
lợi, hệ thống điện, nhà xưởng, trang thiết bị nông nghiệp... Đây là yếu tố quan
nước như: chính sách thuế, chính sách ruộng đất, chính sách vay vốn, giải
quyết việc làm cho lao động nông thôn... Các chính sách này có ảnh hưởng lớn
đến phát triển kinh tế nông hộ là công cụ để Nhà nước can thiệp vào hiệu quả
sản xuất nông nghiệp, tạo điều kiện cho các hộ nông dân phát triển kinh tế.
Tóm lại: từ các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế hộ nông dân
có thể khẳng định: Hộ nông dân sản xuất tự cung tự cấp muốn phát triển kinh
tế cần phá vỡ kết cấu kinh tế khép kín của hộ chuyển sang sản xuất với quy
mô lớn và chính sách kinh tế là tiền đề, là môi trường đầu tư, đưa tiến bộ kỹ
thuật mói vào sản xuất để kinh tế hộ nông dân hoạt động có hiệu quả.
1.1.6. Tiêu chí phân loại hộ nghèo từ năm 2001 đến nay
ĐVT: 1.000đ/người/tháng
Tiêu chí
Thông tư
quyết định
Giai đoạn
Năm 2001 - 2005
QĐ số 1143/2000/QĐ –
LĐTBXH
Nghèo
Thành
thị
Nông
thôn
Cận nghèo
520.000- 600.000đ/người/tháng.
14
- Nhóm hộ khá-giàu: Là những hộ có mức thu nhập bình quân
600.000đ/người/tháng trở lên.
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Kinh nghiệm phát triển nông thôn của một số nước điển hình
∗ Thái lan: Là một nước trong khu vực Đông Nam châu Á, chính phủ
Thái Lan đã thực hiện nhiều chính sách để dưa từ một nước lạc hậu trở thành
một nức có nền khoa học tiên tiến. Hiện nay chính phủ Thái Lan đang thực
hiện chính sách xây dựng và phát triển nông thôn theo một cách thiết thực sau:
- Thứ nhất là chính sách trợ giá nông sản: Ở Thái Lan đang thực
hiện trợ giá nông dân trên các lĩnh vực nông sản chủ yếu như sau: gạo, cao su,
trái cây... Chính phủ Thái Lan thơm đã mua giá gạo 6.500baht/tấn trong khi
giá thị trường chỉ 5.000 - 5.200baht/tấn. Việc trợ giá nông sản không chỉ thực
hiện ở việc mua giá ưu đãi của nông dân trồng lúa, được hưởng những ưu đãi
khác khi mua phân bón với giá thấp, miễn cước vận chuyển phân bón, được
cung cấp giống mới có năng suất cao, vay vốn với lãi suất thấp từ các ngân
hàng nông nghiệp, chính sách. Để thực hiện tốt chính sách này Chính phủ
Thái Lan đã đưa các chuyên viên cấp cao phụ trách giám sát về việc sản xuất,
phân phối, chế biến, giá tìm kiếm các thị trường mới cho xuất khẩu.
- Chính sách công nghiệp nông thôn: Thái Lan vốn là nước nông
nghiệp truyền thống với dân số nông thôn chiếm khoảng 80%. Do vậy, công
nghiệp nông thôn được coi là nhân tố quan trọng giúp Thái Lan nâng cao chất
lượng cuộc sống của người dân. Để thực hiện tốt nhiệm vụ này, Chính phủ
Thái Lan tập trung vào thực hiện các công việc: cơ cấu lại ngành nghề phát
triển công nghiệp nông thôn,, xem xét đầy đủ các nguồn tài nguyên, kỹ năng
truyền thống, nội lực tiềm năng trong sản xuất và tiếp thị... Thái Lan tập trung