Vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ gia đình tại xã ngọc động huyện quảng uyên tỉnh cao bằng - Pdf 22

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và viết luận văn tốt nghiệp Đại học em đã
nhận được sự quan tâm hướng dẫn, giúp đỡ của nhiều tập thể, cá nhân trong
và ngoài trường. Em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm chỉ bảo của các thầy,
cô giáo trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, xin chân thành cảm ơn Ủy
ban nhân dân xã Ngọc Động - huyện Quảng Uyên - tỉnh Cao Bằng đã giúp đỡ
em hoàn thành luận văn một cách tốt nhất.
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn tới thầy giáo Nguyễn Mạnh Thắng đã trực
tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho em trong quá trình thực tập để em hoàn
thành tốt luận văn. Mặc dù đã rất cố gắng, song trong quá trình viết và hoàn
thiện chuyên đề không thể chánh khỏi những hạn chế, thiếu sót. Rất mong các
thầy giáo, cô giáo, chỉnh sửa bổ sung để luận văn được hoàn thiện hơn.
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn các anh chị, bạn bè đã tạo điều
kiện và kích lệ em hoàn thành luận văn này.
Thái nguyên, ngày tháng năm 2014
Sinh viên
DANH MỤC CỤM TỪ VIẾT TẮT
ĐVT : Đơn vị tính
KHHGĐ : Kế hoạch hóa gia đình
KHKT : Khoa học kỹ thuật
TC-CĐ-ĐH : Trung cấp - Cao đẳng - Đại học
THCS : Trung học cơ sở
UBND : Uỷ ban nhân dân
MỤC LỤC
Trang
Phần 1
MỞ ĐẦU 8
1.1 Đặt vấn đề 8
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 10
1.2.1. Mục tiêu chung 10
1.2.2. Mục tiêu cụ thể 10

của phụ nữ 21
2.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài 23
2.2.1. Tình hình thay đổi của phụ nữ trên thế giới 23
2.2.2. Phụ nữ Việt Nam và vai trò của họ trong phát triển kinh tế gia đình và
trong hoạt động xã hội 24
Phần 3
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 26
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu 26
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu 26
3.2. Nội dung nghiên cứu 26
3.3. Phương pháp nghiên cứu 26
3.3.1. Phương pháp thu thập số liệu 26
3.3.2. Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu 27
3.3.2.1. Phân loại hộ theo ngành nghề 28
3.3.2.2. Phân loại theo tài sản và thu nhập 28
3.3.3. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 28
3.3.4. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 29
Phần 4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30
4.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 30
4.1.1. Điều kiện tự nhiên 30
4.1.1.1. Vị trí địa lý 30
4.1.1.2. Điều kiện địa hình, địa mạo 30
4.1.1.3. Đặc điểm khí hậu, thời tiết 30
4.1.1.4. Các nguồn tài nguyên 31
4.1.1.5. Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của địa
bàn xã 33
4.1.2. Một số đặc điểm chung về kinh tế xã hội và nhân văn của xã Ngọc

4.3.2.1. Nâng cao kiến thức về mọi mặt cho phụ nữ 63
4.3.2.2. Hỗ trợ vốn cho phụ nữ phát triển kinh tế hộ gia đình 64
4.3.2.3. Tuyên truyền vận động phụ nữ tham gia các hoạt động xã hội 64
4.3.2.4. Làm tốt công tác KHHGĐ, chăm sóc sức khoẻ và đời sống cho phụ
nữ 65
Phần 5
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67
5.1. Kết luận 67
5.2. Kiến nghị 68
5.2.1. Đối với Nhà nước 68
5.2.2. Đối với các cấp chính quyền và đoàn thể địa phương 68
5.2.3. Đối với người nông dân 69
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Tiêu chí phân loại hộ điều tra 28
31
Bảng 4.1: Cơ cấu đất đai của xã Ngọc Động năm 2013 32
Bảng 4.2: Tình hình dân số và lao động của xã Ngọc Động 33
Bảng 4.3: Hiện trạng cơ sở hạ tầng trên địa bàn xã Ngọc Động
35
giai đoạn 2011 - 2013 35
Bảng 4.4: số trường, lớp, học sinh đến trường năm 2013 36
Bảng 4.5: Cơ sở vật chất, cán bộ y tế xã giai đoạn 2011 - 2013
37
Bảng 4.6: Tình hình phát triển một số giống cây trồng tại địa
bàn xã Ngọc Động giai đoạn 2011 - 2013 38
Bảng 4.7: Tình hình chăn nuôi giai đoạn 2011 - 2013 tại xã
Ngọc Động 39
Bảng 4.8: Nhà ở và các phương tiện sinh hoạt của các hộ điều
tra 40

hội, tạo điều kiện thuận lợi cho phụ nữ tham gia vào tất cả các lĩnh vực kinh
tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng Ở khu vực nông thôn, cùng với việc
tích cực tham gia vào quá trình phát triển kinh tế hộ gia đình, mỗi phụ nữ còn
tham gia nhiều hoạt động xã hội ,góp phần quan trọng trong phát triển kinh tế
xã hội. Trong gia đình, mỗi phụ nữ vừa là người con dâu, người vợ, người
thầy của các con,người thầy thuốc của gia đình chăm lo gia đình, góp phần
xây dựng một gia đình hạnh phúc. Đa số phụ nữ thời nay đã biết tiếp cận cơ
chế mới,biết ứng dụng khoa học kĩ thuật,công nghệ mới trong sản xuất nông
nghiệp và cơ cấu kinh tế nông thôn.Trong những năm gần đây một số phụ nữ
nông thôn đã trở thành nhà doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất ở nông hộ,
họ là những người đi đầu trong phong trào nữ nông dân trong việc CNH-HĐH
nông nghiệp nông thôn. Tuy nhiên sự đóng góp của phụ nữ lại chưa được ghi
nhận một cách xứng đáng, chưa tương xứng với vị trí vai trò của họ trong các
quan hệ xã hội và trong gia đình
Trong công cuộc xây dưng và bảo vệ đất nước, phụ nữ Việt Nam đã
chứng tỏ sức mạnh và khả năng của giới mình không chỉ thay nam giới trong
sản xuất và quản lý đất nước, giữ những vị trí lãnh đạo quan trọng mà còn
trực tiếp tham gia vào lực lượng vũ trang bảo vệ tổ quốc và góp phần quan
trọng không thể thiếu được trong công cuộc giành và bảo vệ đất nước.
Song trong giai đoạn hiện nay phụ nữ đang đứng trước không ít khó
khăn, thách thức. Trình độ tay nghề của phụ nữ nhìn chung còn thấp chưa đáp
ứng được nhu cầu của công cuộc đổi mới. Nền kinh tế đất nước tăng trưởng
chưa vững chắc, sức cạnh tranh thấp nên đời sống của 1 bộ phận nữ còn gặp
khó khăn, thiếu việc làm và thu nhập chưa ổn định. Định kiến giới và hạn chế
trong nhận thức về bình đẳng giới vẫn là một trong những nguyên nhân cản
trở sự tiến bộ và phát triển của phụ nữ. Sự nghiệp CNH-HĐH đất nước và nền
kinh tế tri thức trong xu thế hội nhập toàn cầu hóa đặt ra những yêu cầu ngày
càng cao về kiến thức, trình độ, năng lực đối với mỗi dân nói chung và phụ nữ
nói riêng.
Xã Ngọc Động là một xã thuộc huyện Quảng Uyên - tỉnh Cao Bằng với

1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
+ Giúp cho sinh viên bổ xung kiến thức thực tế, nâng cao năng lực, rèn
luyện kỹ năng và phương pháp nghiên cứu khoa học
+ Đề tài cũng được coi là 1 tài liệu tham khảo cho nhà trường, khoa,
các sinh viên khóa tiếp theo
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
+ Những nghiên cứu và kết luận của đề tài là cơ sở khoa học cho các tổ
chức của nhà nước, các tổ chức xã hội và người dân tham khảo trong việc phát
triển kinh tế hộ gia đình nói riêng cũng như phát triển kinh tế xã hội nói chung.
+ Thấy được tầm quan trọng của phụ nữ và những mặt hạn chế của phụ
nữ khi tham gia vào xã hội để có giải pháp khắc phục.
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học
2.1.1. Khái niệm về hộ gia đình và kinh tế hộ gia đình
Có rất nhiều quan điểm khác nhau định nghĩa thế nào là hộ:
- "Hộ là tất cả những người cùng sống trong một mái nhà, gồm những
người cùng chung huyết tộc và những người làm công “(Nguyễn Văn Hải 2005).
- "Hộ là những người cùng sống chung dưới một mái nhà, cùng ăn
chung và có chung một ngân quỹ" (Nguyễn Văn Hải, 2005).
- "Hộ là đơn vị cơ bản của xã hội, có liên quan tới sản xuất, tái sản
xuất, đến tiêu dùng và các hoạt động khác" (Nguyễn Văn Hải, 2005).
- "Hộ là một nhóm người chung một huyết tộc, hay không cùng chung
huyết tộc, ở chung một mái nhà, ăn chung một mâm cơm và có chung một
ngân quỹ" (Nguyễn Văn Hải, 2005).
- "Hộ là một đơn vị tự nhiên tạo nguồn lao động"(Nguyễn Văn Hải, 2005).
- "Hộ là một đơn vị đảm bảo quá trình tái sản xuất nguồn lao động
thông qua việc tổ chức nguồn thu nhập chung" (Nguyễn Văn Hải, 2005).
- “Hộ là những người cùng chung huyết tộc, có quan hệ mật thiết với
nhau trong quá trình sáng tạo ra vật phẩm để bảo tồn chính bản thân họ và

- Là đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là đơn vị sản xuất vừa là đơn vị tiêu dùng.
- Quan hệ giữa tiêu dùng và sản xuất biểu hiện ở trình độ phát triển của
hộ từ tự cấp hoàn toàn đến sản xuất hàng hoá hoàn toàn. Trình độ này quyết
định quan hệ giữa hộ nông dân với thị trưòng.
- Các hộ nông dân ngoài hoạt động nông nghiệp còn tham gia hoạt động
phi nông nghiệp với các mức độ khác nhau làm cho khó giới hạn thế nào là
một hộ nông dân (Nguyễn Văn Hải, 2005).
2.1.4. Quan điểm về tăng trưởng và phát triển kinh tế
Tăng trưởng và phát triển kinh tế đôi khi được coi như nhau nhưng thực
chất chúng có những nét khác nhau và có liên quan chặt chẽ với nhau. Muốn
phát triển kinh tế phải có sự tăng trưởng kinh tế, nhưng không phải sự tăng
trưởng kinh tế nào cũng dẫn tới sự phát triển kinh tế.
Tăng trưởng kinh tế là một trong những vấn đề cốt lõi nhất của vấn đề lí
luận kinh tế. Các nhà khoa học đều thống nhất cho rằng: “Tăng trưởng kinh tế
là sự tăng thêm hay gia tăng về quy mô, sản lượng của nền kinh tế trong một
thời kì nhất định” (Nguyễn Thị Châu, 2007).
Trong khi đó phát triển kinh tế được hiểu là “Một quá trình lớn lên hay
tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế trong một thời kì nhất định trong đó bao
gồm cả tăng thêm về quy mô sản lượng và sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế”. Phát
triển kinh tế xã hội là nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người
dân bằng việc phát triển lực lượng sản xuất, thay đổi quan hệ sản xuất, quan hệ
xã hội, nâng cao chất lượng lao động văn hoá (Nguyễn Thị Châu, 2007).
Các nước trên thế giới trong quá trình phát triển kinh tế nói chung, phát
triển nông nghiệp nói riêng đều phải quan tâm đến mục tiêu phát triển đó là:
+ Tăng khả năng sẵn có và mở rộng việc phân phối các loại hàng hóa
thiết yếu cho cuộc sống như phương tiện, nhà ở, y tế và bảo vệ cho tất cả các
thành viên trong xã hội.
+ Tăng mức sống tức là ngoài mục tiêu tăng thu nhập ra còn phải tạo
thêm việc làm, cải thiện công tác giáo dục và chú trọng hơn đến giá trị văn
hoá, nhân văn.

được trả công nhưng trên thực tế chúng lại chiếm nhiều thời gian và có tính
lặp đi lặp lại, là nguyên nhân cơ bản loại trừ người phụ nữ ra khỏi nền sản
xuất hiện đại (Bùi Thị Minh Hà, 2007).
Để thay đổi đặc trưng về giới và quan niệm cũ tức là cần phải thay đổi
nhận thức, hành vi của mọi người trong xã hội về giới và quan niệm giới tạo
điều kiện cần thiết để thực hiện hành động vì sự bình đẳng và tiến bộ của phụ
nữ trong tất cả các lĩnh vực của cuộc sống xã hội. Cả nam và nữ đều đóng vai
trò trong xã hội và nó cũng được thể hiện trong cuộc sống thường nhật đó là:
- Vai trò tái sinh sản: Thể hiện vai trò của nam và nữ trong việc tái sinh,
duy trì nòi giống, tái tạo sức lao động và sức sản xuất xã hội bao gồm: mang
thai, sinh con, chăm sóc con cái, chăm sóc các thành viên khác trong gia đình,
các công việc nội trợ, phần lớn các công việc này do phụ nữ đảm nhận.
- Vai trò sản xuất: Thể hiện vai trò của nam giới, nữ giới trong quá trình
hoạt động đem lại thu nhập, có thể ở dạng tiền hoặc vật chất.
- Vai trò cộng đồng: Bao gồm các hoạt động do nam giới và nữ giới
thực hiện ở cấp cộng đồng nhằm duy trì, bảo vệ các nguồn lực khan hiếm của
cộng đồng, thực hiện các nhu cầu chung của cộng đồng như xây dựng các cơ
sở vật chất, hạ tầng, các hoạt động văn hoá và quản lí cộng đồng. Vai trò cộng
đồng được chia làm 2 loại:
+ Vai trò tham gia cộng đồng: Thực hiện các công việc tổ chức ở cộng
đồng, thực hiện các nhu cầu chung như vệ sinh ngõ xóm, chăm sóc sức
khoẻ… Đây là các công việc thường được thực hiện tự nguyện, không được
trả tiền và làm vào thời gian rỗi, thông thường do phụ nữ đảm nhận là chính.
+ Vai trò lãnh đạo cộng đồng: Các hoạt động quản lí cộng đồng thuộc
cấu trúc thể chế chính trị, những công việc này thường do nam giới thực hiện
và thường được trả công trực tiếp bằng tiền hoặc gián tiếp bằng tăng thêm địa
vị quyền lợi (Trần Thị Vân Anh - Lê Ngọc Hùng, 2008).
2.1.6. Vai trò của phụ nữ trong gia đình và xã hội
2.1.6.1. Vai trò của người phụ nữ trong hoạt động sản xuất phát triển kinh tế
gia đình

gia đình vẫn gấp 1,5 lần so với nam giới (Lê Thị Nhâm Tuyết, 2008).
Trong việc nuôi dạy con cái, phụ nữ có ảnh hưởng rất lớn. Phần lớn các
công việc cho ăn, chăm sóc, dạy học thường do người mẹ đảm nhận, nhất là
thời kỳ em bé còn nhỏ. Sức khoẻ và trình độ cũng như kiến thức của người
mẹ giúp cho việc nuôi dạy con cái tốt hơn. Phụ nữ cũng được giao trách
nhiệm chăm sóc người già, người bệnh, người tàn tật. Họ phải làm việc vất
vả, thời gian dài nhưng lại không tạo thu nhập ở hoạt động này so với chồng,
họ phải chịu thiệt thòi nhiều hơn, thậm chí còn bị hiểu lầm bởi sự khó tính của
người già, người bệnh.
Rõ ràng vai trò của phụ nữ trở nên hết sức quan trọng trong việc thực
hiện những công việc nhằm nuôi dưỡng và tái sản xuất lao động của các thành
viên trong gia đình. Nhưng việc đồng thời phải thực hiện hai vai trò quan trọng
là làm kinh tế và nội trợ gia đình đã làm cho họ tốn rất nhiều thời gian và trí
lực. Hiện nay dù các quan hệ kinh tế - xã hội đã có nhiều thay đổi nhưng quan
hệ giới hầu như chưa có những chuyển biến kịp thời. Do vậy phụ nữ thay vì
được giải phóng, được chia sẻ trong xã hội hiện đại thì vô hình chung họ trở
thành người gánh chịu nhiều trách nhiệm và chịu nhiều thiệt thòi.
2.1.6.3. Vai trò của phụ nữ trong tiếp cận và kiểm soát các nguồn lực phát triển
 Tiếp cận đất đai
Tuy luật đất đai năm 1993 đã bảo vệ quyền thừa kế đất đai của phụ nữ
nhưng các nghiên cứu gần đây cho thấy phụ nữ chỉ có quyền sử dụng đất
trong mối liên hệ với đàn ông. Khi kết hôn phụ nữ về nhà chồng sống và phần
đất của cặp vợ chồng này do gia đình chồng chia cho. Khi ly hôn, người phụ
nữ trong mọi trường hợp đều không được nhận đất bồi thường. Những phụ nữ
goá chồng thì được quyền sử dụng đất nhưng lại gặp khó khăn trong việc
chứng nhận quyền sử dụng đất của mình. Khi trong gia đình có một người con
trai trưởng thành thì thường lấy tên người con trai đó ghi vào giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất. Khi không có tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất thì người phụ nữ rất khó có thể thế chấp để vay vốn vì ở nông thôn tài sản
thế chấp để vay vốn phổ biến nhất là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Báo

cùng làm chung. Điều kiện kinh tế của gia đình và trình độ học vấn của phụ
nữ quyết định đến cơ hội tiếp cận thông tin, xử lý, chọn lọc thông tin của họ.
2.1.6.4. Vai trò của phụ nữ trong các hoạt động xã hội, cộng đồng
Gia đình với tư cách là một chủ thể xã hội, khi tham gia sinh hoạt cộng
đồng bao giờ cũng hiện diện với tư cách là một chủ thể hoàn thiện. Người phụ
nữ hiện nay rất tích cực tham gia các hoạt động cộng đồng. Mặc dù chưa đạt
được sự bình đẳng thực sự giữa nam và nữ trong lĩnh vực hoạt động này
nhưng thực tế đã có một tiến bộ đáng kể khi mà người phụ nữ đã hiện diện
với tư cách là người chủ, người đại diện cho gia đình để đi dự các đám hiếu,
hỉ, giao tiếp đoàn thể, chính quyền, họp làng bản, tổ dân phố, tiếp khách. Như
chúng ta đều biết, trong truyền thống những công việc này đều là của đàn ông
- người chủ gia đình. Điều này có nghĩa là người phụ nữ Việt Nam đang có sự
hoà nhập, sự chuyển đổi vai trò một cách rõ rệt.
2.1.6.5. Vai trò của phụ nữ trong việc ra quyết định
Phụ nữ thường cùng chồng bàn bạc để ra quyết định về phát triển kinh
tế, mua sắm, chi tiêu trong gia đình, quyết định từ việc sinh con và học hành,
nghề nghiệp của con cái. Tuy nhiên thường người chồng đóng vai trò quyết
định cao hơn người vợ, đặc biệt là quyết định trong các vấn đề xã hội, vì ý
kiến của phụ nữ ít quan trọng hơn nam giới (Khoa học về phụ nữ, 2001)
2.1.7. Các chỉ tiêu đánh giá vai trò của người phụ nữ trong phát triển kinh
tế hộ gia đình
1. Dựa vào mức độ tham gia của phụ nữ trong các hoạt động sản xuất
kinh doanh: mức độ tham gia của phụ nữ trong hoạt động sản xuất kinh doanh
càng nhiều thì vai trò của họ trong phát triển kinh tế hộ gia đình và cả sự phát
triển kinh tế xã hội càng cao.
2. Dựa vào thu nhập do phụ nữ tạo ra so với nam giới: nếu chỉ dựa vào
mức độ tham gia của phụ nữ vào các hoạt động sản xuất kinh doanh thì cũng
chưa đủ để đánh giá vai trò của họ trong phát triển kinh tế hộ gia đình bởi tính
chất công việc khác nhau tạo ra mức thu nhập khác nhau. Do đó mà ta chỉ sử
dụng chỉ tiêu thu nhập của phụ nữ so với nam giới. Phần trăm thu nhập do

và nắm bắt các thông tin khoa học liên quan đến kiến thức phát triển sản xuất
và chăn nuôi gặp nhiều khó khăn.
Tuy phụ nữ đã được bình đẳng với nam giới về tất cả các quyền và
được quy định rõ trong hiến pháp, bộ luật dân sự và luật hôn nhân gia đình
nhưng hầu hết phụ nữ nông thôn không hiểu biết về những văn bản trên và
phải tuân theo các tập quán truyền thống. Phụ nữ bị hạn chế về trình độ
chuyên môn kỹ thuật, sự hiểu biết nên gặp nhiều khó khăn trong việc nắm bắt
thông tin về chính trị, pháp luật và gặp nhiều khó khăn trong áp dụng các tiến
bộ KHKT mới hay các phương tiện hiện đại vào sản xuất, vào đời sống do
vậy hiệu quả công việc và năng suất lao động thấp.
2.1.8.3. Yếu tố vốn đầu tư
Trong phát triển kinh tế, yếu tố vốn là rất quan trọng nhưng trong phát
triển kinh tế hộ gia đình thì hầu hết là gặp khó khăn về vốn. Phụ nữ ít có cơ
hội tiếp cận với các dịch vụ tài chính chính thống do trình độ học vấn thấp,
các hàng rào về xã hội và văn hoá, bản chất công việc kinh doanh và những
yêu cầu thế chấp ví dụ như việc ghi tên trên giấy chứng nhận sở hữu đất mà
người phụ nữ không thể ghi tên mình vào. Hơn nữa thị trường ở nước ta nhất
là thị trường vốn ở các vùng xa xôi hẻo lánh hoạt động rất kém, cơ chế vay
vốn gặp nhiều khó khăn. Một điều là vay nợ ở khu vực nông thôn chủ yếu
được thực hiện thông qua khu vực phi chính thống với lãi suất rất cao. Do đó
mà phụ nữ nông thôn đặc biệt là phụ nữ nghèo không có điều kiện mở rộng
sản xuất phát triển kinh tế.
2.1.8.4. Khả năng tiếp cận thông tin của phụ nữ
Phụ nữ phải đối mặt với nhiều ràng buộc về thời gian lớn hơn nam giới.
Họ có thể dành ít thời gian hơn cho công việc đồng ruộng nhưng lại phải làm
việc nhà nhiều hơn do sự phân công lao động mang tính chất giới về việc
chăm sóc con cái và trách nhiệm chăm lo việc nhà. Do vậy mà phụ nữ ít có
điều kiện tiếp xúc với các nguồn sách báo, thông tin. Điều này đã ảnh hưởng
rất lớn đến khả năng nhận thức và hiểu biết xã hội. ở nhiều vùng xa xôi hẻo
lánh, người dân ít có cơ hội tiếp xúc với báo chí và các hình thức truyền tải

ngày càng nhiều hơn vào công việc xã hội, bình đẳng trên mọi lĩnh vực; đóng
góp ngày càng lớn hơn cho xã hội và gia đình. Phấn đấu để nước ta là một
trong các quốc gia có thành tựu bình đẳng giới tiến bộ nhất của khu vực
(http://www.phunu.hochiminhcity.gov.vn)
Đặc biệt trong chiến lược quốc gia về sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam
đến năm 2020 với các nhiệm vụ, giải pháp được nêu rõ, đó là:
1. Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp chính quyền và các tổ chức
trong hệ thống chính trị về bình đẳng giới, nâng cao hiệu quả quản lý nhà
nước đối với công tác bình đẳng giới và sự phối hợp liên ngành thúc đẩy sự
tiến bộ của phụ nữ.
2. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về công tác phụ nữ và bình đẳng giới;
nâng cao nhận thức của toàn xã hội về công tác phụ nữ và bình đẳng giới.
3. Xây dựng, hoàn thiện pháp luật, chính sách, chương trình, dự án về
bình đẳng giới và các giải pháp phù hợp với mục tiêu bình đẳng giới nhằm tạo
điều kiện cho sự phát triển của phụ nữ.
a) Rà soát, sửa đổi, bổ sung và xây dựng mới các văn bản quy phạm
pháp luật liên quan trong các lĩnh vực của đời sống xã hội xây dựng chính
sách khuyến khích phát triển gia đình điển hình gương mẫu theo tiêu chí gia
đình văn hoá.
b) Xây dựng hệ thống các mục tiêu quốc gia, chỉ tiêu về bình đẳng giới,
công cụ theo dõi, đánh giá vấn đề lồng ghép bình đẳng giới trong xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật.
4. Nâng cao vị thế của phụ nữ trong mọi lĩnh vực của cuộc sống thông
qua tăng cường sự tham gia lãnh đạo và quản lý của phụ nữ, thực hiện nguyên
tắc bình đẳng giữa nam và nữ, lồng ghép cơ chế, chính sách cụ thể về độ tuổi
trong quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm đối với cán bộ, công chức nữ.
a) Tăng cường cơ hội tiếp cận giáo dục và đào tạo, y tế, pháp luật cho
phụ nữ và trẻ em gái.
b) Xây dựng và thực hiện chương trình đào tạo cán bộ nữ.
c) Xây dựng và thực hiện chính sách đặc thù đối với lao động nữ làm

sóc sức khoẻ, phụ nữ tham gia nhiều hơn vào lực lượng lao động và do đó đã
thu hẹp lại khoảng cách về giới trong vấn đề việc làm và khoảng cách giới
trong tiền lương cũng được thu hẹp lại. Trình độ học vấn của phụ nữ cũng đã
có sự cải thiện đáng kể, tỷ lệ đi học của bé gái đã được tăng lên nhiều. Điều
đó đã thu hẹp khoảng cách về giới trong giáo dục. Tuy đã có tiến bộ rõ rệt
như vậy nhưng sự bất bình đẳng giới về quyền hạn, nguồn lực và tiếng nói
vẫn tồn tại đáng kể trong các nước đang phát triển. Theo đánh giá của Liên
hiệp quốc phụ nữ làm 70% công việc nhưng chỉ hưởng 30% thu nhập của thế
giới (40% công việc của họ không được trả lương), sở hữu 1% tài sản của thế
giới, chiếm 70% người nghèo trên thế giới và 10% ghế quốc hội.
Châu Á được xác định là trung tâm kinh tế lớn trong tương lai, nhưng
vẫn còn nhiều nước trong tình trạng bị nghèo đói đe dọa. ở Băngladesh 80%
phụ nữ bị mù chữ, ở một số nước Đông Nam á như Indonesia, Philippin,
Thái Lan mỗi năm có tới trên 600.000 người đi lao động nước ngoài, 1,46
triệu lao động đi di cư thì 70% là giúp việc gia đình. Đội lốt các trung tâm
giới thiệu việc làm cho phụ nữ ra nước ngoài làm việc có nhiều kẻ lợi dụng
lừa lấy tiền hoặc buôn bán phụ nữ. Do không có việc làm nhiều trẻ em gái và
phụ nữ có thể do chủ quan hoặc khách quan đưa đẩy trở thành gái mại dâm,
họ là nguyên nhân để các dịch bệnh lan rộng đồng thời cũng là nạn nhân của
sự nghèo đói, thiếu hiểu biết, thiếu việc làm, tiếp cận các nguồn lực bị hạn
chế, quyền hạn không bình đẳng, địa vị kinh tế xã hội thấp hơn so với nam
giới, Do đó đã làm hạn chế khả năng tác động đến các quyết định trong cộng
đồng cũng như ở cấp quốc gia. Phụ nữ rất ít có mặt trong quốc hội và hội
đồng nhân dân địa phương và hầu như chưa có sự tiến bộ gì đáng kể trong
lĩnh vực này.
Một vấn đề nóng bỏng trong xã hội hiện nay là nạn bạo lực gia đình ở
Châu Mỹ La tinh, nạn nhân của bạo lực gia đình và tình dục đối với phụ nữ
chiếm nhiều hơn bạo lực chính trị. Tại Mỹ cứ 15 giây lại có một phụ nữ bị
đánh đập, ở Ai Cập phụ nữ bị thương tích được đưa đến các cơ quan cơ sở
chữa trị chấn thương chủ yếu nguyên nhân do chồng hành hung. Tại

nhiều. Các công việc như cày bừa ngày xưa dành cho nam giới khỏe mạnh thì
bây giờ phụ nữ đảm nhận không còn là chuyện lạ. Bên cạnh việc trồng trọt họ
còn làm thuê nhiều công việc phụ để tăng thu nhập cho gia đình như thêu,
mây tre đan, dịch vụ thương mại. Người phụ nữ Việt Nam góp phần xây dựng
nền văn minh dân tộc bằng lao động sáng tạo và trí tuệ thông minh, bằng tình
thương và đạo đức trong sáng của họ. Tuy nhiên đến nay vị trí, vai trò của chị
em trong gia đình và trong xã hội chưa tương xứng với công lao mà họ bỏ ra.
Do vậy cần phải bù đắp xứng đáng cho người phụ nữ và giúp đỡ để họ được
khẳng định mình trong gia đình cũng như ngoài xã hội (www.ubphunu -
ncfaw.gov.vn).

Trích đoạn Việc thực hiện luật, chính sách còn nhiều bất cập Nhận xét đánh giá chung về vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế Nâng cao kiến thức về mọi mặt cho phụ nữ Hỗ trợ vốn cho phụ nữ phát triển kinh tế hộ gia đình Đối với người nông dân
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status