Nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế hộ nông dân tại huyện bình gia tỉnh lạng sơn - Pdf 43

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

CÙ MẠNH HẢO

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ NÔNG DÂN
TẠI HUYỆN BÌNH GIA TỈNH LẠNG SƠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Thái Nguyên, năm 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

CÙ MẠNH HẢO

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ NÔNG DÂN
TẠI HUYỆN BÌNH GIA TỈNH LẠNG SƠN

Chuyên Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số: 60 62 01 16

LUẬN VĂN THẠC SĨ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Trần Văn Điền


suốt thời gian thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn Tập thể các thầy cô giáo trong Phòng Đào tạo
Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình
học tập, nghiên cứu để tôi thực hiện tốt đề tài này. Đồng thời xin chân thành
cảm ơn Ban Giám đốc, các cán bộ Trung tâm Khuyến nông tỉnh Lạng Sơn và
UBND huyện Bình Gia, các ban ngành đoàn thể và các xã của huyện đã tạo
điều kiện thuận lợi trong quá trình công tác và học tập cũng như cơ sở nghiên
cứu để tôi thực hiện đề tài này một cách tốt nhất.
Qua đây tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình người thân, anh
em, bạn bè những người luôn ủng hộ, động viên tạo điều kiện cho tôi trong quá
trình học tập, công tác và thực hiện đề tài. Trong quá trình thực hiện, đề tài khó
tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý
thầy cô, đồng nghiệp và bạn đọc để đề tài được hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày

tháng

Tác giả

Cù Mạnh Hảo

năm 2016


iii

DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 3.1. Đặc điểm chung về hộ nông dân điều tra năm 2015 ...................... 34


Ký hiệu viết tắt

Nghĩa

1

ANQP

An ninh quốc phòng

2

ATK

An toàn khu

3

BCH

Ban chấp hành

4

BHYT

Bảo hiểm y tế

5


Giải phóng mặt bằng

11 GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

12 GD&ĐT

Giáo dục và đào tạo

13 GCĐ

Giá cố định

14 GD&LĐXH

Giáo dục và lao động xã hội

15 HTX

Hợp tác xã

16 HĐND

Hội đồng nhân dân

17 KH

Kế hoạch


Nông lâm nghiệp


v

26 PTNT

Phát triển nông thôn

27 PTTH

Phát thanh truyền hình

28 SKSS/KHHGĐ Sức khỏe sinh sản/ kế hoạch hóa gia đình
29 SL

Số lượng

30 TT

Thị trấn

31 THCS

Trung học cơ sở

32 TLSX

Tư liệu sản xuất

3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của luận văn .................................... 2
3.1. Ý nghĩa khoa học ....................................................................................... 2
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ........................................................................................ 3
4. Giới hạn của luận văn.................................................................................... 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ................................. 4
1.1. Cơ sở lý luận .............................................................................................. 4
1.1.2. Hộ nông dân ............................................................................................ 5
1.1.3. Kinh tế hộ nông dân ................................................................................ 7
1.1.4. Những nhân tố ảnh hưởng trong quá trình phát triển kinh tế hộ
nông dân ................................................................................................ 10
1.2. Cơ sở thực tiễn ......................................................................................... 18
1.2.1. Tình hình phát triển kinh tế hộ nông dân ở các nước trên thế
giới và những bài học kinh nghiệm....................................................... 18
1.2.2. Tình hình và kết quả phát triển kinh tế hộ nông dân nước ta ............... 21
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU..................................................................................... 26
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 26
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 26


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận
văn này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Mọi sự
giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích
dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Thái Nguyên, ngày


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nông nghiệp, nông dân và nông thôn là một vấn đề lớn được sự quan
tâm của nhiều quốc gia trên thế giới, nếu vấn đề này được thực hiện tốt sẽ
góp phần to lớn cho sự phát triển bền vững của quốc gia đó.
Nông nghiệp được biết đến là ngành kinh tế đóng vai trò quan trọng
trong việc cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người, cung cấp nguyên
liệu cho các ngành công nghiệp chế biến và công nghiệp sản xuất hàng tiêu
dùng, ngoài ra còn là mặt hàng xuất khẩu có giá trị… Nông nghiệp (theo
nghĩa rộng) cho đến nay vẫn là ngành kinh tế quan trọng không thể thay thế
được trong đời sống kinh tế - xã hội của nhân loại, đặc biệt với các nước
đang phát triển nông nghiệp chiếm vị trí quan trọng và có ảnh hưởng lớn
đến đời sống của phần lớn dân cư.
Kinh tế hộ gia đình là một loại hình kinh tế tương đối phổ biến và được
phát triển ở nhiều nước trên thế giới. Nó có vai trò rất quan trọng trong việc
phát triển kinh tế, nhất là trong nông nghiệp. Ở Việt Nam, kinh tế hộ gia đình
lại càng có ý nghĩa to lớn, bởi vì nước ta bước vào nền kinh tế hàng hóa nhiều
thành phần hoạt động theo cơ chế thị trường trên nền tảng gần 80% dân số
đang sinh sống ở nông thôn và điểm xuất phát để tạo cơ sở vật chất tiến hành
công nghiệp hóa, hiện đại hóa lại đi từ nền kinh tế chủ yếu dựa vào sản xuất
nông nghiệp, quản lý theo kế hoạch hóa tập trung, bao cấp. Đặc biệt để thực
hiện thắng lợi chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai
đoạn 2010-2020 thì phát triển kinh tế hộ là 1 trong 11 nội dung chính của
chương trình.
Kinh tế hộ gia đình ở Việt Nam có nhiều ưu việt, nhưng cũng có những
khó khăn, hạn chế nhất định về nhiều mặt. Hiện nay, có hiện tượng một bộ
phận hộ gia đình thu nhập cao, tập trung ở thành thị, mức sống và nhu cầu
tiêu dùng chênh lệch cao gấp nhiều lần so với những hộ dân sống ở nông



những chính sách liên quan đến phát triển kinh tế hộ trong giai đoạn hiện nay.


3

- Quá trình thực hiện luận văn sẽ nâng cao năng lực cũng như rèn luyện
kỹ năng, phương pháp nghiên cứu khoa học cho bản thân mỗi học viên.
- Góp phần hoàn thiện những lý luận và phương pháp nhằm đẩy mạnh
và phát triển kinh tế hộ nông dân trong giai đoạn công nghiệp hóa hiện đại
hóa nông thôn hiện nay.
- Luận văn cũng được coi là một tài liệu tham khảo cho Trường, Khoa,
các cơ quan trong ngành và sinh viên các khóa tiếp theo.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả của luận văn là cơ sở để các nhà quản lý, các cấp lãnh đạo tỉnh
và địa phương đưa ra các chính sách phù hợp nhằm thúc đẩy kinh tế hộ nông
dân phát triển, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân tại huyện Bình
Gia nói riêng và người dân nông thôn nói chung.
4. Giới hạn của luận văn
Do thời gian có hạn nên tôi chỉ tiến hành tập trung nghiên cứu thực
trạng phát triển kinh tế hộ nông dân trong giai đoạn hiện nay và một vài nhân
tố chủ yếu tác động đến sự phát triển kinh tế hộ nông dân; đề xuất các giải
pháp nhằm phát triển kinh tế hộ nông dân trong tiến trình công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước xây dựng nông thôn mới trong đó giải pháp kinh tế là
chủ yếu tại 3 xã: Hưng Đạo , Thiện Thuật , Tân Văn thuộc 3 vùng sinh thái
khác nhau của huyện để đánh giá tình hình phát triển kinh tế hộ nông dân trên
địa bàn huyện.


4


5

- Trước hết, hộ là một tập hợp chủ yếu và phổ biến của những thành viên
có chung huyết thống, tuy vậy cũng có cá biệt trường hợp thành viên của hộ
không phải cùng chung huyết thống (con nuôi, người tình nguyện và được sự
đồng ý của các thành viên trong hộ công nhận cùng chung hoạt động kinh tế
lâu dài...).
- Hộ nhất thiết là một đơn vị kinh tế (chủ thể kinh tế), có nguồn lao động
và phân công lao động chung; có vốn và chương trình, kế hoạch sản xuất kinh
doanh chung, là đơn vị vừa sản xuất vừa tiêu dùng, có ngân quỹ chung và
được phân phối lợi ích theo thỏa thuận có tính chất gia đình. Hộ không phải là
một thành phần kinh tế đồng nhất, mà hộ có thể thuộc thành phần kinh tế cá
thể, tư nhân, tập thể, Nhà nước...
- Hộ không đồng nhất với gia đình mặc dầu cùng chung huyết thống bởi
vì hộ là một đơn vị kinh tế riêng, còn gia đình có thể không phải là một đơn vị
kinh tế (ví dụ gia đình nhiều thế hệ cùng chung huyết thống, cùng chung một
mái nhà nhưng nguồn sinh sống và ngân quỹ lại độc lập với nhau...)
1.1.2. Hộ nông dân
Về hộ nông dân, tác giả Frank Ellis định nghĩa “Hộ nông dân là các hộ
gia đình làm nông nghiệp, tự kiếm kế sinh nhai trên những mảnh đất của
mình, sử dụng chủ yếu sức lao động của gia đình để sản xuất, thường nằm
trong hệ thống kinh tế lớn hơn, nhưng chủ yếu đặc trưng bởi sự tham gia cục
bộ vào các thị trường và có xu hướng hoạt động với mức độ không hoàn hảo
cao” [14].
Nhà khoa học Traianốp cho rằng “Hộ nông dân là đơn vị sản xuất rất ổn
định” và ông coi “hộ nông dân là đơn vị tuyệt vời để tăng trưởng và phát
triển nông nghiệp” [7, 9, 26].
Luận điểm trên của ông đã được áp dụng rộng rãi trong chính sách nông
nghiệp tại nhiều nước trên thế giới, kể cả các nước phát triển.
Đồng tình với quan điểm trên của Traianốp, hai tác giả Mats Lundahl và

thống kinh tế lớn hơn của nền kinh tế quốc dân. Khi trình độ phát triển lên
mức cao của công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thị trường, xã hội càng mở rộng
và đi vào chiều sâu, thì các hộ nông dân càng phụ thuộc nhiều hơn vào các hệ


7

thống kinh tế rộng lớn không chỉ trong phạm vi một vùng, một nước. Điều
này càng có ý nghĩa đối với các hộ nông dân nước ta trong tình hình hiện nay.
1.1.3. Kinh tế hộ nông dân
Hộ nông dân là thực thể kinh tế văn hóa xã hội chủ yếu ở nông thôn, vì
vậy cần phải hệ thống lý thuyết về phát triển kinh tế hộ nông dân làm nền
tảng cho việc phân tích, đánh giá và xây dựng chiến lược phát triển kinh tế
nông thôn.
Sau các công trình nghiên cứu về kinh tế nông dân của C.Mác và
V.I.Lênin đã xuất hiện một xu hướng nghiên cứu về sự phát triển kinh tế hộ
nông dân.
Theo Hemery, Margolin (1988) thì “xã hội nông dân lạc hậu không nhất
thiết phải đi lên chủ nghĩa tư bản, mà có thể phát triển lên chế độ xã hội khác
bằng con đường phi tư bản chủ nghĩa” [7, 29].
Các tác giả của thuyết dân túy cho rằng có nhiều con đường phát triển
của lịch sử, lịch sử không phải chỉ có một con đường phát triển mà nó tiến
hóa bằng các chu kỳ, mang tính chất vùng, có các thời kỳ trì trệ và tiến lên.
Do đó, các nước đi sau có thể đuổi kịp, thậm chí có thể vượt các nước đi
trước. Phải đi lên chủ nghĩa xã hội bằng cách phục hồi nền văn minh nông
dân, chủ yếu là cộng đồng nông thôn và hợp tác xã thủ công nghiệp. Phải tiến
hành công nghiệp hóa do nhà nước. Chỉ có bằng cách này mới công nghiệp
hóa mà tránh được các nhược điểm của chủ nghĩa xã hội.
Trong quyển I của bộ Tư bản, C.Mác đã phân tích kỹ quá trình tước đoạt
ruộng đất của nông dân Anh một cách ồ ạt, làm phá vỡ nền nông nghiệp

Khái niệm gốc để phân tích kinh tế gia đình là sự cân bằng lao động tiêu dùng giữa sự thỏa mãn các nhu cầu của gia đình và sự nặng nhọc của lao
động. Sản lượng chung của hộ gia đình hàng năm trừ đi chi phí sẽ là sản
lượng thuần mà gia đình dùng để tiêu dùng, đầu tư sản xuất và tiết kiệm. Mỗi
hộ nông dân cố gắng đạt được một thỏa mãn nhu cầu thiết yếu bằng cách tạo
một sự cân bằng giữa mức độ thỏa mãn nhu cầu của gia đình với mức độ nặng
nhọc của lao động. Sự cân bằng này thay đổi theo thời gian, theo cân bằng
sinh học, do tỷ lệ giữa người tiêu dùng và người lao động quyết định [9, 29].


ii

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu và viết luận văn tôi đã nhận được sự quan
tâm hướng dẫn giúp đỡ của nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài trường.
Đặc biệt xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Trần Văn Điền,
người đã tận tình hướng dẫn, định hướng và giúp đỡ tôi về chuyên môn trong
suốt thời gian thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn Tập thể các thầy cô giáo trong Phòng Đào tạo
Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình
học tập, nghiên cứu để tôi thực hiện tốt đề tài này. Đồng thời xin chân thành
cảm ơn Ban Giám đốc, các cán bộ Trung tâm Khuyến nông tỉnh Lạng Sơn và
UBND huyện Bình Gia, các ban ngành đoàn thể và các xã của huyện đã tạo
điều kiện thuận lợi trong quá trình công tác và học tập cũng như cơ sở nghiên
cứu để tôi thực hiện đề tài này một cách tốt nhất.
Qua đây tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình người thân, anh
em, bạn bè những người luôn ủng hộ, động viên tạo điều kiện cho tôi trong quá
trình học tập, công tác và thực hiện đề tài. Trong quá trình thực hiện, đề tài khó
tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý
thầy cô, đồng nghiệp và bạn đọc để đề tài được hoàn thiện hơn.

triển của kinh tế hộ nông dân. Những hộ nông dân có vị trí thuận lợi như: gần
đường giao thông, gần các cơ sở chế biến nông sản, gần thị trường tiêu thụ
sản phẩm, gần trung tâm các khu công nghiệp, đô thị lớn... sẽ có điều kiện
phát triển kinh tế.
Sản xuất chủ yếu của hộ nông dân là nông nghiệp, đất đai là tư liệu sản
xuất đặc biệt và không thể thay thế trong quá trình sản xuất. Do vậy, quy mô
đất đai, địa hình và tính chất nông hóa thổ nhưỡng có liên quan mật thiết tới
từng loại nông sản phẩm, tới số lượng và chất lượng sản phẩm, tới giá trị sản
phẩm và lợi nhuận thu được.
- Khí hậu thời tiết và môi trường sinh thái
Khí hậu thời tiết có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp. Điều
kiện thời tiết, khí hậu, lượng mưa, độ ẩm, nhiệt độ, ánh sáng... có mối quan hệ


11

chặt chẽ đến sự hình thành và sử dụng các loại đất. Thực tế cho thấy ở những
nơi thời tiết khí hậu thuận lợi, được thiên nhiên ưu đãi sẽ hạn chế những bất
lợi và rủi ro, có cơ hội để phát triển kinh tế.
Môi trường sinh thái cũng ảnh hưởng đến phát triển hộ nông dân, nhất là
nguồn nước. Bởi vì những loại cây trồng và gia súc tồn tại theo quy luật sinh
học, nếu môi trường thuận lợi cây trồng, con gia súc phát triển tốt, năng suất
cao, còn ngược lại sẽ phát triển chậm, năng suất chất lượng giảm từ đó dẫn
đến hiệu quả sản xuất thấp kém.
* Nhóm nhân tố thuộc kinh tế và tổ chức, quản lý:
Đây là nhóm yếu tố có liên quan đến thị trường và các nguồn lực chủ
yếu có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong phát triển kinh tế nói chung và phát
triển kinh tế hộ nông dân nói riêng.
- Trình độ học vấn và kỹ năng lao động:
Người lao động phải có trình độ học vấn và kỹ năng lao động để tiếp thu

- Thị trường:
Nhu cầu thị trường sẽ quyết định hộ sản xuất sản phẩm gì? với số lượng
bao nhiêu và theo tiêu chuẩn chất lượng như thế nào? Trong cơ chế thị
trường, các hộ nông dân hoàn toàn tự do lựa chọn loại sản phẩm mà thị
trường cần trong điều kiện sản xuất của họ. Từ đó, kinh tế hộ nông dân mới
có điều kiện phát triển.
- Hình thức và mức độ liên kết hợp tác trong mối quan hệ sản xuất
kinh doanh:
Để đáp ứng yêu cầu của thị trường về sản phẩm hàng hóa, các hộ nông
dân phải liên kết hợp tác với nhau để sản xuất, hỗ trợ nhau về vốn, kỹ thuật và
giúp nhau tiêu thụ sản phẩm. Nhờ có các hình thức liên kết, hợp tác mà các hộ
nông dân có điều kiện áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật và công nghệ
mới vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất cây trồng, con gia súc và năng
suất lao động.
* Nhóm nhân tố thuộc khoa học kỹ thuật và công nghệ
- Kỹ thuật canh tác:
Do điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của mỗi vùng khác nhau, với yêu
cầu giống cây, con khác nhau đòi hỏi phải có kỹ thuật canh tác khác nhau.


13

Trong nông nghiệp, tập quán, kỹ thuật canh tác của từng vùng, từng địa
phương có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp và phát
triển kinh tế nông hộ.
- Ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ:
Sản xuất của hộ nông dân không thể tách rời những tiến bộ khoa học kỹ
thuật, vì nó đã tạo ra cây trồng vật nuôi có năng suất cao, chất lượng tốt. Thực
tế cho thấy những độ nhạy cảm với tiến bộ kỹ thuật về giống, công nghệ sản
xuất, hiểu biết thị trường, dám đầu tư lớn và chấp nhận những rủi ro trong sản

Bảng 3.5. Trình độ học vấn của chủ hộ điều tra ở vùng nghiên cứu
năm 2015 ...................................................................................... 38
Bảng 3.6. Vốn sản xuất bình quân của nông hộ năm 2015............................. 40
Bảng 3.7. Vốn bình quân hộ nông dân năm 2015........................................... 40
Bảng 3.8. Tổng giá trị sản phẩm từ sản xuất Nông - Lâm nghiệp của hộ
gia đình năm 2015 ......................................................................... 41
Bảng 3.9. Chi phí sản xuất nông - lâm nghiệp của hộ nông dân năm 2015 ....... 43
Bảng 3.10. Tổng thu nhập từ sản xuất Nông -Lâm nghiệp ở hộ điều tra ....... 44
Bảng 3.11. Tổng thu nhập từ sản xuất ngoài Nông-Lâm nghiệp của các hộ ......... 46
Bảng 3.12. Thu nhập của hộ nông dân năm 2015 ........................................... 47
Bảng 3.13. Thu nhập bình quân theo lao động và nhân khẩu ......................... 48
Bảng 3.14. Ảnh hưởng của chủ hộ nông dân tới kết quả sản xuất ................. 49
Bảng 3.15. Thu nhập về sản xuất NLN của hộ nông dân phân theo nguồn lực...... 51
Bảng 3.16. Phương thức tiêu thụ một số sản phẩm của hộ nông dân
vùng nghiên cứu năm 2015 ........................................................... 52
Bảng 3.17. Ảnh hưởng của một số yếu tố đến sản xuất của hộ nông dân
năm 2015 ....................................................................................... 54
Bảng 3.18. Tổng hợp các chỉ tiêu chủ yếu kế hoạch phát triển kinh tế xã
hội chủ yếu của huyện đến năm 2015 tầm nhìn 2020 ................... 60


15

Nhân tố nội tại của nông hộ
Nhân tố thị trường
Nhân tố tự nhiên
Nhân tố kỹ thuật
Nhân tố xã hội
Trong đó chúng ta cần xét đến các nội dung cụ thể như ruộng đất, vấn đề
kỹ thuật công nghệ và vấn đề nghèo đói.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status