ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––
LÝ HẢI VĨNH
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ NÔNG DÂN TẠI
HUYỆN BẮC MÊ, TỈNH HÀ GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––
LÝ HẢI VĨNH
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ NÔNG DÂN TẠI
HUYỆN BẮC MÊ, TỈNH HÀ GIANG
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số: 8.62.01.16
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN NGỌC NÔNG
và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Tôi xin trân thành cảm ơn Tập thể các thầy, cô giáo khoa sau đại học, Phòng
QLĐT, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong
quá trình học tập, nghiên cứu để tôi thực hiện tốt đề tài luận văn này.
Tôi xin trân thành cảm ơn Ủy ban nhân dân huyện Bắc Mê, Uỷ ban nhân dân
các xã, thị trấn trong huyện, đặc biệt là 3 xã: Phiêng Luông, Giáp Trung và Minh
Ngọc, các ban ngành đoàn thể đã quan tâm, tạo điều kiện giúp đỡ để tôi hoàn thành
tốt luận văn.
Tôi xin trân thành cảm ơn và bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình người
thân, anh em, và bạn bè, đồng nghiệp, những người luôn ủng hộ, động viên và tạo
điều kiện cho tôi trong quá trình học tập, công tác và thực hiện luận văn.
Trong quá trình thực hiện đề tài khó tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót.
Kính mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo, đồng nghiệp và bạn đọc
để luận văn được hoàn chỉnh hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày
tháng
Tác giả
Lý Hải Vĩnh
năm 2018
3
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
1.1.2. Hộ nông dân ......................................................................................................5
1.1.3. Kinh tế hộ nông dân ..........................................................................................6
1.1.4. Phát triển ...........................................................................................................9
1.1.5. Những nhân tố ảnh hưởng trong quá trình phát triển kinh tế hộ.....................12
1.2. Cơ sở thực tiễn về phát triển kinh tế hộ nông dân .............................................15
1.2.1. Tình hình phát triển kinh tế hộ nông dân ở các nước trên thế giới và
những
bài
học
kinh
nghiệm
.......................................................................................15
1.2.2. Tình hình và kết quả phát triển kinh tế hộ nông dân nước ta..........................16
1.3. Cơ sở pháp lý về kinh tế hộ, phát triển kinh tế hàng hóa
...................................23
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU.........................................................................................................26
2.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu .........................................................................26
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu......................................................................................26
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu.........................................................................................26
2.2.
Nội
dung
nghiên
..........................................................................................26
3.3.2. Ảnh hưởng của yếu tố vốn đầu tư đến kết quả sản xuất của hộ......................59
3.3.3. Ảnh hưởng của yếu tố lao động đến sản xuất của hộ......................................59
3.3.4. Ảnh hưởng của yếu tố KHCN đến sản xuất của hộ ........................................60
3.3.5. Ảnh hưởng của yếu tố cơ sở hạ tầng ...............................................................60
3.3.6. Ảnh hưởng của yếu tố thị trường đến sản xuất của hộ ...................................61
3.4. Những thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức đối với phát triển kinh tế hộ
.....64
3.4.1. Thuận lợi .........................................................................................................64
3.4.2. Khó khăn .........................................................................................................65
3.4.3. Cơ hội ..............................................................................................................67
3.4.4. Thách thức .......................................................................................................68
3.5. Phương hướng, mục tiêu và một số giải pháp phát triển kinh tế hộ ở huyện
Bắc Mê ......................................................................................................................69
6
3.5.1. Phương hướng phát triển kinh tế hộ nông dân huyện Bắc Mê .......................69
3.5.2. Mục tiêu phát triển kinh tế huyện Bắc Mê năm 2020 .....................................71
3.5.3. Những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế hộ nông dân huyện Bắc Mê
....74
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ ......................................................................................83
1. Kết luận .................................................................................................................83
2. Kiến nghị ...............................................................................................................84
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................86
7
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
N
ội
Q
uả
K
ế
K
ho
K
ho
N
N
N
L
N
ôn
N
ôn
N
L
T
B
T
ôn
Ti
Bảng 3.11: Tổng số vốn bình quân hộ điều tra năm 2017 ........................................49
Bảng 3.12: Tổng giá trị sản phẩm từ sản xuất nông - lâm nghiệp của hộ điều tra
năm 2017 ...............................................................................................50
Bảng 3.13: Chi phí sản xuất nông - lâm nghiệp của hộ điều tra năm 2017 ..............52
Bảng 3.14: Tổng thu nhập từ sản xuất nông - lâm nghiệp ở hộ điều tra...................53
Bảng 3.15: Tổng thu nhập phi nông nghiệp của hộ điều tra năm 2017 ....................55
Bảng 3.16: Cơ cấu thời gian dành cho các hoạt động lao động của hộ điều tra
năm 2017 ...............................................................................................57
Bảng 3.17: Ảnh hưởng của trình độ học vấn của chủ hộ ..........................................58
Bảng 3.18: Ảnh hưởng của nguồn vốn .....................................................................59
Bảng 3.19: Ảnh hưởng của quy mô lao động ...........................................................59
Bảng 3.20: Phương thức tiêu thụ một số sản phẩm của hộ điều tra năm 2017 .........61
Bảng 3.21: Ảnh hưởng của một số yếu tố khác đến sản xuất của hộ điều tra năm 2017
...63
Bảng 3.22: Tổng hợp các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội chủ yếu của huyện
Bắc Mê đến năm 2015, kế hoạch đến 2020...........................................73
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Phân bổ đất sử dụng theo nhóm hộ ........................................................... 42
Hình 3.2: Trình độ học vấn của chủ hộ điều tra tại các xã........................................ 46
Hình 3.3: Trình độ học vấn của chủ hộ điều tra theo các nhóm hộ .......................... 46
Hình 3.4: Thời gian dành cho các hoạt động sản xuất nông nghiệp và phi NN
của hộ tại các xã....................................................................................... 57
1
2
tế - xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Vấn đề đặt ra là tiếp tục phát triển
kinh tế hộ như thế nào? Thực trạng, xu hướng phát triển của kinh tế hộ hiện nay?
Các mục tiêu, phương hướng và giải pháp nhằm đẩy mạnh phát triển kinh tế hộ
trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng nông thôn mới. Đó là
những vấn đề lớn cần phải được làm sáng tỏ cả về lý luận và thực tiễn.
Tỉnh Hà Giang nằm ở vùng núi phía bắc của đất nước, chủ yếu là đồng bào
dân tộc thiểu số, kinh tế còn nhiều khó khăn, sản xuất nông nghiệp còn chậm phát
triển ở một số huyện. Bắc Mê là một huyện nằm ở phía Đông của tỉnh, trung tâm
huyện cách thành phố Hà Giang 54 km, diện tích tự nhiên 85.606,5 ha, chiếm
10,79% diện tích toàn tỉnh. Huyện có 12 xã và 1 thị trấn, có 10.678 hộ với 54.840
nhân khẩu gồm 14 dân tộc cùng chung sống, trong đó chủ yếu là dân tộc Tày, Dao,
H’Mông. Những năm qua cùng với sự phát triển kinh tế chung của cả nước, sản
xuất nông nghiệp của huyện có bước chuyển biến tích cực, bộ mặt nông thôn đã có
nhiều đổi mới, kinh tế - xã hội tiếp tục phát triển và đạt được những thành tựu nổi
bật. Năm 2017, tổng sản lượng lương thực huyện Bắc Mê đạt trên 30.210 tấn; lương
thực bình quân đầu người đạt 551kg/người/năm. Tuy nhiên, là huyện miền núi, chủ
yếu là đồng bào dân tộc thiểu số, trình độ sản xuất thấp, việc áp dụng khoa học kỹ
thuật vào phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn còn gặp nhiều khó khăn, vấn đề
khai thác các tiềm năng kinh tế và sử dụng các nguồn lực của hộ nông dân chưa triệt
để và chưa thực sự hiệu quả.
Kinh tế hộ vẫn là yếu tố đóng vai trò quan trọng và tác động đối với sự phát
triển chung của nền kinh tế. Việc sử dụng các nguồn lực vào phát triển kinh tế hộ ở
huyện là yếu tố cần thiết, nguồn lực chủ yếu của hộ nông dân tại huyện là lao động,
tuy nhiên trình độ của người lao động còn thấp. Trong những năm qua cùng với sự
phát triển của nền kinh tế, các hộ gia đình ở huyện cũng có những thay đổi trong
sản xuất và tiếp cận thị trường để thích nghi với sự phát triển, các hoạt động tạo thu
nhập cũng đa dạng và phong phú hơn (sản xuất thuần nông nghiệp, phát triển nghề
- Đánh giá được thực trạng phát triển của kinh tế hộ nông dân.
- Đánh giá được các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất và kinh tế của hộ nông
dân.
- Đánh giá được những thuận lợi, khó khăn trong quá trình phát triển kinh tế
nông hộ.
- Đề xuất một số giải pháp phát triển kinh tế hộ nông dân huyện Bắc Mê
trong những năm tới.
4
3. Ý nghĩa của luận văn nghiên cứu
3.1. Ý nghĩa khoa học
- Nâng cao nhận thức, tầm quan trọng của việc phát triển kinh tế hộ và những
chính sách liên quan đến phát triển kinh tế hộ trong giai đoạn hiện nay.
- Quá trình thực hiện luận văn sẽ nâng cao năng lực cũng như rèn luyện kỹ
năng, phương pháp nghiên cứu, đánh giá cho cá nhân.
- Góp phần hoàn thiện những lý luận và phương pháp nhằm đẩy mạnh và
phát triển kinh tế hộ nông dân trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông
thôn hiện nay.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả của luận văn là cơ sở để các nhà quản lý ở địa phương tham khảo để
nghiên cứu, xây dựng và đưa ra các chính sách phù hợp nhằm thúc đẩy kinh tế hộ
nông dân phát triển, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân tại huyện Bắc
Mê nói riêng và người dân nông thôn nói chung.
5
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Theo nhà khoa học Traianốp “Hộ nông dân là đơn vị sản xuất rất ổn định”
và ông coi “hộ nông dân là đơn vị tuyệt vời để tăng trưởng và phát triển nông
nghiệp” [7, 9, 26].
Luận điểm trên của ông đã được áp dụng rộng rãi trong chính sách nông
nghiệp tại nhiều nước trên thế giới, kể cả các nước phát triển.
Tại Việt Nam, theo nhà khoa học Nguyễn Sinh Cúc, trong phân tích điều
tra nông thôn năm 2001 cho rằng: “Hộ nông nghiệp là những hộ có toàn bộ hoặc
50% số lao động thường xuyên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp các hoạt động
trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp (làm đất, thủy nông, giống cây trồng,
bảo vệ thực vật,...) và thông thường nguồn sống chính của hộ dựa vào nông
nghiệp” [2, 5].
Từ những định nghĩa và quan điểm trên cho ta thấy: Hộ nông dân là một đơn
vị kinh tế cơ sở, vừa là một đơn vị sản xuất vừa là một đơn vị tiêu dùng. Quan hệ
giữa tiêu dùng và sản xuất biểu hiện ở trình độ phát triển của hộ từ tự cấp hoàn toàn
đến sản xuất hàng hóa hoàn toàn. Trình độ này quyết định quan hệ giữa hộ nông
dân với thị trường. Các hộ nông dân ngoài hoạt động nông nghiệp còn tham gia vào
hoạt động phi nông nghiệp với các mức độ khác nhau.
Chính vì thế, điều chúng ta cần làm nhằm phát triển kinh tế hộ đó là quan
tâm đến nông dân, vì nông dân là lực lượng đông đảo, chủ yếu, năng động và nhạy
cảm, là nguồn cung cấp nhân lực, lương thực, thực phẩm và tiêu thụ sản phẩm của
công nghiệp và các ngành khác.
1.1.3. Kinh tế hộ nông dân
- Một số khái niệm/định nghĩa:
Sau các công trình nghiên cứu về kinh tế nông dân của C.Mác và V.I.Lênin
đã xuất hiện một xu hướng nghiên cứu về sự phát triển kinh tế hộ nông dân.
Theo Hemery, Margolin (1988) thì “xã hội nông dân lạc hậu không nhất
thiết phải đi lên chủ nghĩa tư bản, mà có thể phát triển lên chế độ xã hội khác bằng
con đường phi tư bản chủ nghĩa”. [2, 6].
Các tác giả của thuyết dân túy cho rằng có nhi ều con đường phát triển của
hộ nông dân là một phương thức sản xuất tồn tại trong mọi chế độ xã hội. Mỗi
phương thức sản xuất có những quy luật phát triển riêng của nó, và trong mỗi chế
độ, nó tìm cách thích ứng với cơ chế kinh tế hiện hành. Mục tiêu của hộ nông dân là
có thu nhập cao không kể thu nhập ấy do nguồn gốc nào, trồng trọt, chăn nuôi hay
ngành nghề đó là kết quả chung của lao động gia đình.
8
Nghiên cứu sự phát triển của nền kinh tế nông dân ở các nước đang phát
triển gần đây Georgescu - Roegen (1960) cho thấy, nông trại nhỏ dùng lao động cho
đến lúc thu nhập ròng xuống đến số không và chủ yếu nhằm tăng sản lượng của một
đơn vị ruộng đất.
Dandekar (1970) cho rằng có hai kiểu nông dân, một kiểu sản xuất hàng hóa,
chỉ đầu tư lao động đến lúc lãi bằng tiền lương và một kiểu tự túc, chủ yếu đầu tư
lao động nhằm tăng sản lượng đủ sống. [2,6].
Nhiều công trình nghiên cứu (Vergopoulos - 1978), Taussig - 1978 cho thấy
nông trại nhỏ gia đình hiệu quả hơn nông trại lớn tư bản chủ nghĩa, và chính hình
thức sản xuất này có lợi cho chủ nghĩa tư bản hơn vì khai thác được cao nhất thặng
dư lao động ở nông thôn và giữ được giá nông sản thấp.
Hayami và Kikuchi (1981) nghiên cứu sự thay đổi của kinh tế nông thôn
Đông Nam Á và thấy rằng, áp lực dân số trên ruộng đất ngày càng tăng, lãi do đầu
tư thêm lao động ngày càng giảm mặc dù có cải tiến kỹ thuật, nhưng giá ruộng đất
(địa tô) ngày càng tăng. [2,6].
Tóm lại, có thể thấy kinh tế nông hộ là một hình thức cơ bản và tự chủ trong
nông nghiệp. Nó được hình thành và phát triển một cách khách quan, lâu dài, dựa
trên sự tư hữu các yếu tố sản xuất, là loại hình kinh tế có hiệu quả, phù hợp với sản
xuất nông nghiệp, thích ứng, tồn tại và phát triển trong mọi chế độ kinh tế xã hội.
- Đặc điểm của kinh tế hộ nông dân:
Dựa vào các khái niệm và các đặc trưng của kinh tế hộ nông dân ta có thể
chủ, tự quản.
1.1.4. Phát triển
Một số nhà nghiên cứu khoa học xã hội phương Tây, đặc biệt là Pháp, đã nêu
rõ là khái niệm phát triển chỉ mới xuất hiện vào đầu thế kỷ XX; cụ thể là những năm
sau chiến tranh thế giới thứ nhất. Từ phát triển ba lần được sử dụng trong bản báo
cáo gồm 14 điểm của tổng thống Mỹ Wilson. Trong các tài liệu của Hội Quốc liên
năm
1919, khái niệm phát triển được sử dụng đi đôi với khái niệm không phát triển,
chậm phát triển. Khái niệm phát triển lúc này gắn với khái niệm văn minh. Chính là
với khái niệm đó mà chủ nghĩa thực dân phương tây đã tự cho mình có nhiệm vụ
lịch sử đem ánh sáng văn minh đến khai hóa cho các dân tộc lạc hậu, dã man.
Đến những năm 30, khái niệm phát triển mới gắn với kinh tế, và lúc này
người ta sử dụng nó gần như đồng nhất với phát triển kinh tế. Sau chiến tranh thế
giới thứ hai, khi đã thành lập Liên hợp quốc, các chuyên gia của tổ chức quốc tế này
10
mới bắt đầu nêu ra lý thuyết về phát triển. Diễn văn của tổng thống Mỹ Truman
năm 1949 nêu vấn đề trách nhiệm của Mỹ trong chương trình mang chủ đề phát
triển các vùng chậm phát triển.
Vào thời điểm này, ngay cả những nhà kinh tế học lỗi lạc như Francois
Perroux và Samir Amin vẫn chưa có sự phân biệt rõ rệt giữa tăng trưởng kinh tế và
phát triển.
Một số nhà khoa học xã hội khác của phương Tây lại có ý kiến cho rằng khái
niệm phát triển bắt nguồn từ thuyết tiến hóa của Darwin. Thời kỳ thế kỷ ánh sáng,
nó gắn với khái niệm tiến bộ được Condorcet nêu lên.
Sau đó, nó gắn với sự phát triển kinh tế lần đầu tiên xuất hiện với tác phẩm
“Những giai đoạn của phát triển kinh tế” năm 1876 của Bruno Holdebrand và gần
100 năm sau, vào những năm 60 của thế kỷ XX, chúng ta biết đến tác phẩm của
phát triển bền vững. Con người có quyền được hưởng một cuộc sống lành mạnh và
sáng tạo, hài hòa với thiên nhiên”.
Cuộc họp thượng đỉnh các nước trên thế giới ở Copenhaghen năm 1993 tập
trung vào hướng giải quyết ba vấn đề lớn của toàn cầu: việc làm, đói nghèo và hội
nhập xã hội. Năm 1997, hội nghị quốc tế Tokyo bàn về khí hậu và ảnh hưởng của
nó đối với sự phát triển con người.
Nhìn lại một cách khái quát, về căn bản trong mấy thập kỷ qua, các lý thuyết
về phát triển dù có khác nhau ở điểm này hay ở điểm khác, nhưng vẫn lấy châu Âu
làm
trung
tâm
(eurocentrisme)
hoặc
phương
Tây
làm
trung
tâm
0000(occidentocentrisme). Chính theo quan điểm đó mà trong một thời gian dài
người ta lấy thu nhập tính theo đầu người/năm để xét một nước nào đó thuộc loại
nhập, mức sống bình quân và sự tiếp cận trong mọi mặt của đời sống giữa các hộ
gia đình ở khu vực trung tâm (trung tâm huyện, xã, thị trấn) và các hộ gia đình ở
những khu vực vùng sâu, vùng xa do họ có diện tích đất đai manh mún, nhỏ lẻ,
đường giao thông đi lại khó khăn, các dịch vụ kinh tế, văn hoá, xã hội chưa phát
triển đã ảnh hưởng trực tiếp đến việc canh tác nông nghiệp và khả năng quảng bá,
tiếp thị, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa trên thị trường.
- Khí hậu thời tiết và môi trường sinh thái:
Khí hậu thời tiết có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp. Điều kiện
thời tiết, khí hậu, lượng mưa, độ ẩm, nhiệt độ, ánh sáng... có mối quan hệ chặt chẽ
với sự hình thành và sử dụng các loại đất, cũng như khả năng sinh trưởng, phát triển
của các loại cây trồng, vật nuôi. Thực tế cho thấy ở những nơi thời tiết khí hậu
thuận lợi, được thiên nhiên ưu đãi sẽ hạn chế những bất lợi và rủi ro, có cơ hội để
phát triển kinh tế.
13
Môi trường sinh thái cũng ảnh hưởng đến phát triển hộ nông dân, nhất là
nguồn nước. Bởi vì những loại cây trồng và gia súc tồn tại theo quy luật sinh học,
nếu môi trường thuận lợi cây trồng, gia súc phát triển tốt, năng suất cao, còn ngược
lại sẽ phát triển chậm, năng suất chất lượng giảm từ đó dẫn đến hiệu quả sản xuất
thấp kém.
* Nhóm nhân tố thuộc kinh tế và tổ chức, quản lý:
- Trình độ học vấn và kỹ năng lao động:
Người lao động phải có trình độ học vấn và kỹ năng lao động để tiếp thu
những tiến hộ khoa học kỹ thuật và kinh nghiệm sản xuất tiên tiến. Trong sản xuất,
phải giỏi chuyên môn, kỹ thuật, trình độ quản lý mới mạnh dạn áp dụng thành tựu
khoa học kỹ thuật vào sản xuất, hạn chế các rủi ro và tận dung được các tiềm năng,
lợi thế sẵn có, nhằm mang lại lợi nhuận cao. Điều này là rất quan trọng, ảnh hưởng
trực tiếp đến kết quả trong sản xuất kinh doanh của hộ, ngoài ra còn phải có những
Để đáp ứng yêu cầu của thị trường về sản phẩm hàng hóa, các hộ nông dân
phải liên kết hợp tác với nhau để sản xuất, hỗ trợ nhau về vốn, kỹ thuật và giúp
nhau tiêu thụ sản phẩm. Nhờ có các hình thức liên kết, hợp tác mà các hộ nông dân
có điều kiện áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật và công nghệ mới vào sản
xuất nhằm nâng cao năng suất cây trồng, con gia súc và năng suất lao động.
* Nhóm nhân tố thuộc khoa học kỹ thuật và công nghệ
- Kỹ thuật canh tác:
Do điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của mỗi vùng khác nhau, với yêu cầu
giống cây, con khác nhau đòi hỏi phải có kỹ thuật canh tác khác nhau. Trong nông
nghiệp, tập quán của từng vùng, từng địa phương và kỹ thuật canh tác của chính
nông hộ có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp và phát triển
kinh tế nông hộ.
- Ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ:
Sản xuất của hộ nông dân không thể tách rời những tiến bộ khoa học kỹ
thuật, vì nó đã tạo ra cây trồng, vật nuôi có năng suất cao, chất lượng tốt. Thực tế
cho thấy những độ nhạy cảm với tiến bộ kỹ thuật về giống, công nghệ sản xuất, hiểu
biết thị trường, dám đầu tư lớn và chấp nhận những rủi ro trong sản xuất nông
nghiệp, họ giàu lên rất nhanh. Nhờ có công nghệ mà các yếu tố sản xuất như lao
động, đất đai, sinh vật, máy móc và thời tiết khí hậu kinh tế kết hợp với nhau để tạo
ra sản phẩm nông nghiệp. Như vậy, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất
nông nghiệp có tác dụng thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển, thậm chí những tiến
bộ kỹ thuật làm thay đổi hẳn bằng sản xuất hàng hóa.