Nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế hộ nông dân tại huyện bắc mê, tỉnh hà giang - Pdf 56

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––

LÝ HẢI VĨNH

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ NÔNG DÂN TẠI
HUYỆN BẮC MÊ, TỈNH HÀ GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––

LÝ HẢI VĨNH

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ NÔNG DÂN TẠI
HUYỆN BẮC MÊ, TỈNH HÀ GIANG
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số: 8.62.01.16

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN NGỌC NÔNG


và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Tôi xin trân thành cảm ơn Tập thể các thầy, cô giáo khoa sau đại học, Phòng
QLĐT, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong
quá trình học tập, nghiên cứu để tôi thực hiện tốt đề tài luận văn này.
Tôi xin trân thành cảm ơn Ủy ban nhân dân huyện Bắc Mê, Uỷ ban nhân dân
các xã, thị trấn trong huyện, đặc biệt là 3 xã: Phiêng Luông, Giáp Trung và Minh
Ngọc, các ban ngành đoàn thể đã quan tâm, tạo điều kiện giúp đỡ để tôi hoàn thành
tốt luận văn.
Tôi xin trân thành cảm ơn và bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình người
thân, anh em, và bạn bè, đồng nghiệp, những người luôn ủng hộ, động viên và tạo
điều kiện cho tôi trong quá trình học tập, công tác và thực hiện luận văn.
Trong quá trình thực hiện đề tài khó tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót.
Kính mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo, đồng nghiệp và bạn đọc
để luận văn được hoàn chỉnh hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày

tháng

Tác giả

Lý Hải Vĩnh

năm 2018


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i

iv

2.3.1. Quan điểm nghiên cứu chung .........................................................................27
2.3.2. Thu thập số liệu ...............................................................................................27
2.3.3. Phương pháp xử lý số liệu ...............................................................................29
2.3.4. Phương pháp tính toán hiệu quả sản xuất .......................................................29
2.3.5. Phương pháp chi phí sản xuất .........................................................................29
2.3.6. Phương pháp tổng hợp trình bày kết quả ........................................................30
2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu .............................................................................30
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................32
3.1. Các yếu tố về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến phát triển
kinh tế hộ nông dân ở huyện Bắc Mê .......................................................................32
3.1.1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên .................................................32
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................................35
3.2. Đánh giá thực trạng tình hình phát triển kinh tế hộ nông dân ở các xã điều tra .......38
3.2.1. Một số đặc điểm của hộ nông dân...................................................................38
3.2.2. Các yếu tố sản xuất của hộ nông dân ..............................................................41
3.2.3. Kết quả sản xuất của hộ nông dân...................................................................50
3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến xản xuất và kinh tế hộ nông dân ...........................58
3.3.1. Ảnh hưởng của trình độ học vấn .....................................................................58
3.3.2. Ảnh hưởng của yếu tố vốn đầu tư đến kết quả sản xuất của hộ ......................59
3.3.3. Ảnh hưởng của yếu tố lao động đến sản xuất của hộ......................................59
3.3.4. Ảnh hưởng của yếu tố KHCN đến sản xuất của hộ ........................................60
3.3.5. Ảnh hưởng của yếu tố cơ sở hạ tầng ...............................................................60
3.3.6. Ảnh hưởng của yếu tố thị trường đến sản xuất của hộ ...................................61
3.4. Những thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức đối với phát triển kinh tế hộ .....64
3.4.1. Thuận lợi .........................................................................................................64
3.4.2. Khó khăn .........................................................................................................65
3.4.3. Cơ hội ..............................................................................................................67
3.4.4. Thách thức .......................................................................................................68


BCH

Ban chấp hành

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

HĐND

Hội đồng nhân dân

QLĐT

Quản lý đào tạo

KH

Kế hoạch

KHCN

Khoa học công nghệ

KHKT

Khoa học kỹ thuật

NN

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Hiện trạng các loại đất của huyện Bắc Mê năm 2017 ..............................34
Bảng 3.2: Hiện trạng nhân khẩu chia theo địa bàn huyện Bắc Mê năm 2017 ..........36
Bảng 3.3: Cơ cấu lao động chia theo ngành nghề huyện Bắc Mê năm 2017 ...........36
Bảng 3.4: Đặc điểm chung về hộ nông dân điều tra năm 2017 ................................39
Bảng 3.5: Phân bổ đất đai của nông hộ điều tra năm 2017 .......................................41
Bảng 3.6: Tình hình lao động và nhân khẩu của hộ nông dân điều tra năm 2017 .............43
Bảng 3.7: Lao động trong độ tuổi của các hộ nông dân điều tra năm 2017 .............44
Bảng 3.8: Học vấn của chủ hộ nông dân điều tra năm 2017 ....................................45
Bảng 3.9: Vốn sản xuất bình quân của hộ điều tra năm 2017 ..................................48
Bảng 3.10: Quy mô vay vốn của hộ điều tra năm 2017 ............................................48
Bảng 3.11: Tổng số vốn bình quân hộ điều tra năm 2017 ........................................49
Bảng 3.12: Tổng giá trị sản phẩm từ sản xuất nông - lâm nghiệp của hộ điều tra
năm 2017 ...............................................................................................50
Bảng 3.13: Chi phí sản xuất nông - lâm nghiệp của hộ điều tra năm 2017 ..............52
Bảng 3.14: Tổng thu nhập từ sản xuất nông - lâm nghiệp ở hộ điều tra ...................53
Bảng 3.15: Tổng thu nhập phi nông nghiệp của hộ điều tra năm 2017 ....................55
Bảng 3.16: Cơ cấu thời gian dành cho các hoạt động lao động của hộ điều tra
năm 2017 ...............................................................................................57
Bảng 3.17: Ảnh hưởng của trình độ học vấn của chủ hộ ..........................................58
Bảng 3.18: Ảnh hưởng của nguồn vốn .....................................................................59
Bảng 3.19: Ảnh hưởng của quy mô lao động ...........................................................59
Bảng 3.20: Phương thức tiêu thụ một số sản phẩm của hộ điều tra năm 2017 .........61
Bảng 3.21: Ảnh hưởng của một số yếu tố khác đến sản xuất của hộ điều tra năm 2017 ...63
Bảng 3.22: Tổng hợp các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội chủ yếu của huyện
Bắc Mê đến năm 2015, kế hoạch đến 2020 ...........................................73


viii


lại đi từ nền kinh tế chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp, quản lý theo kế hoạch
hóa tập trung, bao cấp. Đặc biệt để thực hiện thắng lợi chương trình mục tiêu quốc
gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 thì phát triển kinh tế hộ là 1
trong 11 nội dung chính của chương trình.
Kinh tế hộ gia đình ở Việt Nam có nhiều ưu việt, nhưng cũng có những khó
khăn, hạn chế nhất định về nhiều mặt. Hiện nay, có hiện tượng một bộ phận hộ gia
đình thu nhập cao, tập trung ở thành thị, mức sống và nhu cầu tiêu dùng chênh lệch
cao gấp nhiều lần so với những hộ dân sống ở nông thôn. Đây là vấn đề cần được
quan tâm giải quyết để hạn chế sự chênh lệch trong mặt bằng chung phát triển kinh


2

tế - xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Vấn đề đặt ra là tiếp tục phát triển
kinh tế hộ như thế nào? Thực trạng, xu hướng phát triển của kinh tế hộ hiện nay?
Các mục tiêu, phương hướng và giải pháp nhằm đẩy mạnh phát triển kinh tế hộ
trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng nông thôn mới. Đó là
những vấn đề lớn cần phải được làm sáng tỏ cả về lý luận và thực tiễn.
Tỉnh Hà Giang nằm ở vùng núi phía bắc của đất nước, chủ yếu là đồng bào
dân tộc thiểu số, kinh tế còn nhiều khó khăn, sản xuất nông nghiệp còn chậm phát
triển ở một số huyện. Bắc Mê là một huyện nằm ở phía Đông của tỉnh, trung tâm
huyện cách thành phố Hà Giang 54 km, diện tích tự nhiên 85.606,5 ha, chiếm
10,79% diện tích toàn tỉnh. Huyện có 12 xã và 1 thị trấn, có 10.678 hộ với 54.840
nhân khẩu gồm 14 dân tộc cùng chung sống, trong đó chủ yếu là dân tộc Tày, Dao,
H’Mông. Những năm qua cùng với sự phát triển kinh tế chung của cả nước, sản
xuất nông nghiệp của huyện có bước chuyển biến tích cực, bộ mặt nông thôn đã có
nhiều đổi mới, kinh tế - xã hội tiếp tục phát triển và đạt được những thành tựu nổi
bật. Năm 2017, tổng sản lượng lương thực huyện Bắc Mê đạt trên 30.210 tấn; lương
thực bình quân đầu người đạt 551kg/người/năm. Tuy nhiên, là huyện miền núi, chủ
yếu là đồng bào dân tộc thiểu số, trình độ sản xuất thấp, việc áp dụng khoa học kỹ

Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đặc biệt là phát triển
kinh tế nông nghiệp - nông thôn - nông dân trong thời kỳ mới, vấn đề phát triển
kinh tế hộ nông dân đang được các cấp uỷ Đảng, chính quyền, đoàn thể, các ngành
và các nhà khoa học quan tâm. Kinh tế hộ đóng vai trò rất quan trọng trong việc
phát triển kinh tế của huyện nói riêng và tỉnh Hà Giang nói chung, do vậy tôi quyết
định chọn: “Nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế hộ nông dân
tại huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang” làm đề tài nghiên cứu của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu của Đề tài
- Đánh giá được các yếu tố về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng
đến phát triển kinh tế hộ nông dân huyện Bắc Mê.
- Đánh giá được thực trạng phát triển của kinh tế hộ nông dân.
- Đánh giá được các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất và kinh tế của hộ nông dân.
- Đánh giá được những thuận lợi, khó khăn trong quá trình phát triển kinh tế
nông hộ.
- Đề xuất một số giải pháp phát triển kinh tế hộ nông dân huyện Bắc Mê
trong những năm tới.


4

3. Ý nghĩa của luận văn nghiên cứu
3.1. Ý nghĩa khoa học
- Nâng cao nhận thức, tầm quan trọng của việc phát triển kinh tế hộ và những
chính sách liên quan đến phát triển kinh tế hộ trong giai đoạn hiện nay.
- Quá trình thực hiện luận văn sẽ nâng cao năng lực cũng như rèn luyện kỹ
năng, phương pháp nghiên cứu, đánh giá cho cá nhân.
- Góp phần hoàn thiện những lý luận và phương pháp nhằm đẩy mạnh và
phát triển kinh tế hộ nông dân trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông
thôn hiện nay.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn

1.1.2. Hộ nông dân
Tác giả Frank Ellis định nghĩa “Hộ nông dân là các hộ gia đình làm nông
nghiệp, tự kiếm kế sinh nhai trên những mảnh đất của mình, sử dụng chủ yếu sức
lao động của gia đình để sản xuất, thường nằm trong hệ thống kinh tế lớn hơn,
nhưng chủ yếu đặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào các thị trường và có xu hướng
hoạt động với mức độ không hoàn hảo cao” [14].


6

Theo nhà khoa học Traianốp “Hộ nông dân là đơn vị sản xuất rất ổn định”
và ông coi “hộ nông dân là đơn vị tuyệt vời để tăng trưởng và phát triển nông
nghiệp” [7, 9, 26].
Luận điểm trên của ông đã được áp dụng rộng rãi trong chính sách nông
nghiệp tại nhiều nước trên thế giới, kể cả các nước phát triển.
Tại Việt Nam, theo nhà khoa học Nguyễn Sinh Cúc, trong phân tích điều
tra nông thôn năm 2001 cho rằng: “Hộ nông nghiệp là những hộ có toàn bộ hoặc
50% số lao động thường xuyên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp các hoạt động
trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp (làm đất, thủy nông, giống cây trồng,
bảo vệ thực vật,...) và thông thường nguồn sống chính của hộ dựa vào nông
nghiệp” [2, 5].
Từ những định nghĩa và quan điểm trên cho ta thấy: Hộ nông dân là một đơn
vị kinh tế cơ sở, vừa là một đơn vị sản xuất vừa là một đơn vị tiêu dùng. Quan hệ
giữa tiêu dùng và sản xuất biểu hiện ở trình độ phát triển của hộ từ tự cấp hoàn toàn
đến sản xuất hàng hóa hoàn toàn. Trình độ này quyết định quan hệ giữa hộ nông
dân với thị trường. Các hộ nông dân ngoài hoạt động nông nghiệp còn tham gia vào
hoạt động phi nông nghiệp với các mức độ khác nhau.
Chính vì thế, điều chúng ta cần làm nhằm phát triển kinh tế hộ đó là quan
tâm đến nông dân, vì nông dân là lực lượng đông đảo, chủ yếu, năng động và nhạy
cảm, là nguồn cung cấp nhân lực, lương thực, thực phẩm và tiêu thụ sản phẩm của

phải tôn trọng sở hữu cá nhân của họ, khuyến khích họ liên kết với nhau một cách
tự nguyện để tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của chính họ”. Khi phân tích
kết cấu xã hội nông dân nước Nga, V.I.Lênin đã lưu ý, hộ nông dân khai thác triệt
để năng lực sản xuất đáp ứng những nhu cầu đa dạng của gia đình và xã hội. Ông đã
chỉ ra “năng lực tự quyết định của quá trình sản xuất của hộ nông dân trong nền
kinh tế tự cung tự cấp, là mầm mống của những chiều hướng phát triển hàng hóa
khác nhau, chính nó sẽ tự phá vỡ các quan hệ khép kín của hộ dẫn đến những quá
trình sự vỡ kết cấu kinh tế”. [1, 6].
Theo Tchayanov (1924), luận điểm cơ bản nhất của Tchayanov là coi kinh tế
hộ nông dân là một phương thức sản xuất tồn tại trong mọi chế độ xã hội. Mỗi
phương thức sản xuất có những quy luật phát triển riêng của nó, và trong mỗi chế
độ, nó tìm cách thích ứng với cơ chế kinh tế hiện hành. Mục tiêu của hộ nông dân là
có thu nhập cao không kể thu nhập ấy do nguồn gốc nào, trồng trọt, chăn nuôi hay
ngành nghề đó là kết quả chung của lao động gia đình.


8

Nghiên cứu sự phát triển của nền kinh tế nông dân ở các nước đang phát
triển gần đây Georgescu - Roegen (1960) cho thấy, nông trại nhỏ dùng lao động cho
đến lúc thu nhập ròng xuống đến số không và chủ yếu nhằm tăng sản lượng của một
đơn vị ruộng đất.
Dandekar (1970) cho rằng có hai kiểu nông dân, một kiểu sản xuất hàng hóa,
chỉ đầu tư lao động đến lúc lãi bằng tiền lương và một kiểu tự túc, chủ yếu đầu tư
lao động nhằm tăng sản lượng đủ sống. [2,6].
Nhiều công trình nghiên cứu (Vergopoulos - 1978), Taussig - 1978 cho thấy
nông trại nhỏ gia đình hiệu quả hơn nông trại lớn tư bản chủ nghĩa, và chính hình
thức sản xuất này có lợi cho chủ nghĩa tư bản hơn vì khai thác được cao nhất thặng
dư lao động ở nông thôn và giữ được giá nông sản thấp.
Hayami và Kikuchi (1981) nghiên cứu sự thay đổi của kinh tế nông thôn

nông nghiệp đã tạo cơ sở quan trọng để kinh tế hộ nông dân trở thành đơn vị kinh tế
tự chủ trong nông nghiệp.
+ Đối với khu vực nông, lâm trường, nhờ có Nghị định số 12/NĐ- CP, ngày
03-2-1993 về sắp xếp tổ chức và đổi mới cơ chế quản lý các doanh nghiệp nông
nghiệp nhà nước, các nông, lâm trường đã từng bước tách chức năng quản lý nhà
nước đối với với quản lý sản xuất, kinh doanh, các gia đình nông, lâm trường viên
cũng được nhận đất khoán và hoạt động dưới hình thức kinh tế hộ. Tuy những đặc
điểm truyền thống của kinh tế hộ vẫn không thay đổi, nhưng việc được giao quyền
sử dụng đất lâu dài đã làm cho hộ gia đình trở thành đơn vị sản xuất, kinh doanh tự
chủ, tự quản.
1.1.4. Phát triển
Một số nhà nghiên cứu khoa học xã hội phương Tây, đặc biệt là Pháp, đã nêu
rõ là khái niệm phát triển chỉ mới xuất hiện vào đầu thế kỷ XX; cụ thể là những năm
sau chiến tranh thế giới thứ nhất. Từ phát triển ba lần được sử dụng trong bản báo cáo
gồm 14 điểm của tổng thống Mỹ Wilson. Trong các tài liệu của Hội Quốc liên năm
1919, khái niệm phát triển được sử dụng đi đôi với khái niệm không phát triển, chậm
phát triển. Khái niệm phát triển lúc này gắn với khái niệm văn minh. Chính là với khái
niệm đó mà chủ nghĩa thực dân phương tây đã tự cho mình có nhiệm vụ lịch sử đem
ánh sáng văn minh đến khai hóa cho các dân tộc lạc hậu, dã man.
Đến những năm 30, khái niệm phát triển mới gắn với kinh tế, và lúc này
người ta sử dụng nó gần như đồng nhất với phát triển kinh tế. Sau chiến tranh thế
giới thứ hai, khi đã thành lập Liên hợp quốc, các chuyên gia của tổ chức quốc tế này


10

mới bắt đầu nêu ra lý thuyết về phát triển. Diễn văn của tổng thống Mỹ Truman
năm 1949 nêu vấn đề trách nhiệm của Mỹ trong chương trình mang chủ đề phát
triển các vùng chậm phát triển.
Vào thời điểm này, ngay cả những nhà kinh tế học lỗi lạc như Francois

“trong khi đáp ứng những nhu cầu của thế hệ hiện tại thì không được làm ảnh
hưởng đến sự thỏa mãn những nhu cầu của các thế hệ tương lai”.
Khái niệm “phát triển bền vững” sau đó lại được mở rộng thêm, không chỉ
dừng lại ở nhân tố sinh thái mà còn đi vào các nhân tố xã hội, con người qua các
bản tuyên bố quan trọng. Lời kêu gọi Alma Ata năm 1987 đưa ra chiến lược chăm
sóc sức khỏe ban đầu cho con người. Tuyên bố ở Isilio (châu Phi) năm 1991.
Tuyên bố Rio de Janeiro năm 1992: Ngay trong nguyên tắc 1đã nêu rõ: “Con
người được đặt vào vị trí trung tâm những sự quan tâm của chúng ta đối với sự
phát triển bền vững. Con người có quyền được hưởng một cuộc sống lành mạnh và
sáng tạo, hài hòa với thiên nhiên”.
Cuộc họp thượng đỉnh các nước trên thế giới ở Copenhaghen năm 1993 tập
trung vào hướng giải quyết ba vấn đề lớn của toàn cầu: việc làm, đói nghèo và hội
nhập xã hội. Năm 1997, hội nghị quốc tế Tokyo bàn về khí hậu và ảnh hưởng của
nó đối với sự phát triển con người.
Nhìn lại một cách khái quát, về căn bản trong mấy thập kỷ qua, các lý thuyết
về phát triển dù có khác nhau ở điểm này hay ở điểm khác, nhưng vẫn lấy châu Âu làm
trung tâm (eurocentrisme) hoặc phương Tây làm trung tâm 0000(occidentocentrisme).
Chính theo quan điểm đó mà trong một thời gian dài người ta lấy thu nhập tính theo
đầu người/năm để xét một nước nào đó thuộc loại phát triển hay kém phát triển. tiêu
chuẩn cơ bản để xét trình độ phát triển như vậy rõ ràng là quá hạn hẹp, không phản
ánh đầy đủ thực tiễn. Do đó, năm 1990, Liên hợp quốc đã đưa ra những tiêu chuẩn
bổ sung để xếp hạng các nước trên thế giới về sự phát triển của con người trên cơ sở
ba tiêu chuẩn cơ bản: (1) Sử dụng các nguồn lực cần cho cuộc sống đáng kính
trọng.Trong tiêu chuẩn này lấy thu nhập đầu người /năm là chính; (2) Trình độ giáo
dục – kiến thức; (3) Tuổi thọ.
Tóm lại: Phát triển là một quá trình tiến hóa của mọi xã hội, mọi cộng đồng
dân tộc trong đó các chủ thể lãnh đạo và quản lý, bằng các chiến lược và chính sách
thích hợp với những đặc điểm về lịch sử, chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của xã
hội và cộng đồng dân tộc mình, tạo ra, huy động và quản lý các nguồn lực tự nhiên
và con người nhằm đạt được những thành quả bền vững và được phân phối công

thuận lợi, được thiên nhiên ưu đãi sẽ hạn chế những bất lợi và rủi ro, có cơ hội để
phát triển kinh tế.


13

Môi trường sinh thái cũng ảnh hưởng đến phát triển hộ nông dân, nhất là
nguồn nước. Bởi vì những loại cây trồng và gia súc tồn tại theo quy luật sinh học,
nếu môi trường thuận lợi cây trồng, gia súc phát triển tốt, năng suất cao, còn ngược
lại sẽ phát triển chậm, năng suất chất lượng giảm từ đó dẫn đến hiệu quả sản xuất
thấp kém.
* Nhóm nhân tố thuộc kinh tế và tổ chức, quản lý:
- Trình độ học vấn và kỹ năng lao động:
Người lao động phải có trình độ học vấn và kỹ năng lao động để tiếp thu
những tiến hộ khoa học kỹ thuật và kinh nghiệm sản xuất tiên tiến. Trong sản xuất,
phải giỏi chuyên môn, kỹ thuật, trình độ quản lý mới mạnh dạn áp dụng thành tựu
khoa học kỹ thuật vào sản xuất, hạn chế các rủi ro và tận dung được các tiềm năng,
lợi thế sẵn có, nhằm mang lại lợi nhuận cao. Điều này là rất quan trọng, ảnh hưởng
trực tiếp đến kết quả trong sản xuất kinh doanh của hộ, ngoài ra còn phải có những
tố chất của một người dám làm kinh doanh.
- Vốn:
Trong sản xuất nói chung và sản xuất nông nghiệp nói riêng, vốn là điều kiện
đảm bảo cho các hộ nông dân về tư liệu sản xuất, vật tư nguyên liệu cũng như thuê
nhân công để tiến hành sản xuất. Vốn là điều kiện không thể thiếu, là yếu tố cơ bản
của quá trình sản xuất và lưu thông sản phẩm.
- Công cụ sản xuất:
Công cụ lao động có vai trò quan trọng đối với việc thực hiện các biện pháp
kỹ thuật sản xuất. Muốn sản xuất có hiệu quả, năng suất cao cần phải sử dụng hệ
thống công cụ phù hợp. Ngày nay với kỹ thuật canh tác tiên tiến, công cụ sản xuất
nông nghiệp đã không ngừng được cải tiến và đem lại hiệu quả cao cho các hộ nông

kinh tế nông hộ.
- Ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ:
Sản xuất của hộ nông dân không thể tách rời những tiến bộ khoa học kỹ
thuật, vì nó đã tạo ra cây trồng, vật nuôi có năng suất cao, chất lượng tốt. Thực tế
cho thấy những độ nhạy cảm với tiến bộ kỹ thuật về giống, công nghệ sản xuất, hiểu
biết thị trường, dám đầu tư lớn và chấp nhận những rủi ro trong sản xuất nông
nghiệp, họ giàu lên rất nhanh. Nhờ có công nghệ mà các yếu tố sản xuất như lao
động, đất đai, sinh vật, máy móc và thời tiết khí hậu kinh tế kết hợp với nhau để tạo
ra sản phẩm nông nghiệp. Như vậy, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất
nông nghiệp có tác dụng thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển, thậm chí những tiến
bộ kỹ thuật làm thay đổi hẳn bằng sản xuất hàng hóa.


15

* Nhóm nhân tố thuộc quản lý vĩ mô của Nhà nước
Nhóm nhân tố này bao gồm chính sách, chủ trương của Đảng và Nhà nước
như: chính sách thuế, chính sách ruộng đất, chính sách bảo hộ, trợ giá nông sản
phẩm, miễn thuế cho sản phẩm mới, chính sách cho vay vốn, giải quyết việc làm,
chính sách đối với đồng bào đi xây dựng vùng kinh tế mới...Các chính sách này có
ảnh hưởng lớn đến phát triển kinh tế nông hộ và là công cụ đắc lực để Nhà nước can
thiệp có hiệu quả vào sản xuất nông nghiệp, tạo điều kiện cho các hộ nông dân phát
triển kinh tế.
Tóm lại: Từ các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ nông dân, có thể
khẳng định: Hộ nông dân sản xuất tự cấp tự túc muốn phát triển kinh tế cần phải
phá vỡ kết cấu kinh tế khép kín của hộ để chuyển sang sản xuất với quy mô lớn và
chính sách kinh tế là tiền đề, là môi trường để đầu tư, đưa tiến bộ kỹ thuật mới vào
sản xuất để kinh tế hộ nông dân hoạt động có hiệu quả.
1.2. Cơ sở thực tiễn về phát triển kinh tế hộ nông dân
1.2.1. Tình hình phát triển kinh tế hộ nông dân ở các nước trên thế giới và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status