ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THÀNH PHƯƠNG
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ NÔNG DÂN TẠI
HUYỆN CẨM KHÊ, TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Thái Nguyên, năm 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THÀNH PHƯƠNG
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ NÔNG DÂN TẠI
HUYỆN CẨM KHÊ, TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Kinh tế Nông nghiệp
Mã số: 8.62.01.15
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Đinh Ngọc Lan
Thái Nguyên, năm 2018
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 25
2.2. Nội dung nghiên cứu ............................................................................................25
2.3. Phương pháp nghiên cứu .....................................................................................25
2.3.1. Quan điểm nghiên cứu chung ............................................................................25
ii
2.3.2. Vận dụng các phương pháp nghiên cứu kinh tế ...................................... 26
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................ 30
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Cẩm Khê - Phú Thọ ......................30
3.1.1. Vị trí địa lý ............................................................................................ 30
3.1.2. Địa hình ................................................................................................. 30
3.1.3. Khí hậu, thủy văn, sông ngòi ................................................................ 31
3.1.4. Các nguồn tài nguyên ............................................................................ 32
3.1.5. Tình hình quản lý và sử dụng đất .......................................................... 35
3.1.6. Tình hình dân số và lao động ................................................................ 36
3.1.7. Tình hình về cơ sở hạ tầng, y tế, giáo dục ............................................ 37
3.1.8. Tình hình kinh tế xã hội trên địa bàn huyện ......................................... 38
3.1.9. Những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hoá xã
hội ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ nông dân ở vùng nghiên cứu ........... 39
3.2. Thực trạng sản xuất nông nghiệp huyện Cẩm Khê ...........................................40
3.2.1. Tình hình chung kinh tế hộ nông dân của huyện Cẩm Khê- Phú thọ từ
năm 2014- 2016............................................................................................... 40
3.2.2. Thực trạng phát triển kinh tế hộ nông dân ở huyện Cẩm khê .................. 40
3.3. Thực trạng phát triển kinh tế hộ nông dân huyện Cẩm Khê.............................44
3.3.1. Thực trạng phát triển kinh tế hộ nông dân ở các xã điều tra ................ 44
3.3.2. Thông tin chung về chủ hộ .................................................................... 44
3.4. Tình hình nhân khẩu và lao động của hộ nông dân ...........................................46
3.5. Nguồn lực của các hộ nông dân ..........................................................................48
3.5.1. Đất đai của các hộ nông dân ................................................................. 48
3.11.11. Nhóm giải pháp phát triển kinh tế hộ nông dân toàn diện và bền vững ........74
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ ............................................................................ 75
1. Kết luận .....................................................................................................................75
2. Kiến nghị...................................................................................................................76
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 77
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Đất đai và tình hình sử dụng đất đai của huyện năm 2016 ............ 35
Bảng 3.2: Tình hình dân số và lao động của huyện qua 3 năm ...................... 36
Bảng 3.3: Một số chỉ tiêu kinh tế xã hội của huyện giai đoạn 2014- 2016. ... 38
Bảng 3.4: Một số chỉ tiêu về kinh tế hộ nông dân của huyện qua 3 năm ....... 40
Bảng 3.5: Giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp của huyện Cẩm Khê giai
đoạn 2014- 2016 .............................................................................................. 41
Bảng 3.6: Diện tích, sản lượng, năng suất của các loại cây trồng chính của
huyện Cẩm Khê năm 2016 .............................................................................. 42
Bảng 3.7: Tổng đàn gia súc gia cầm của huyện Cẩm Khê giai đoạn 20142016 ................................................................................................................. 43
Bảng 3.8: Kết quả tiêm phòng vắc xin cho đàn gia súc gia cầm năm 2016 ... 43
Bảng 3.9: Thông tin chung về chủ hộ ............................................................. 45
Bảng 3.10: Nhóm hộ theo chỉ tiêu phân loại hộ ở 3 xã điều tra ..................... 45
Bảng 3.11: Tình hình nhân khẩu và lao động của hộ nông dân ...................... 47
Bảng 3.12: Phân bổ đất đai của hộ nông dân điều tra năm 2016 .................... 48
Bảng 3.13: Phương tiện sản xuất và sinh hoạt chủ yếu của hộ nông dân (Tính
bình quân cho 1 hộ nông dân) ......................................................................... 49
Bảng 3.14: Vốn sản xuất bình quân của nông hộ ........................................... 50
Bảng 3.15: Chỉ tiêu về lao động và nhân khẩu của hộ nông dân điều tra ....... 51
Bảng 3.16: Sơ lược tình hình sản xuất kinh doanh của nhóm hộ giàu ........... 51
Bảng 3.17: Hiệu quả kinh tế của nhóm hộ giàu .............................................. 52
Bảng 3.18: Tình hình sản xuất kinh doanh của nhóm hộ trung bình .............. 53
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt
Nghĩa tiếng Việt
ANQP
HĐND
Hội đồng nhân dân
KH
Kế hoạch
KCN
Khu công nghiệp
KHCN
Khoa học công nghệ
KHKT
Khoa học kỹ thuật
LĐ
Lao động
MTQG
Mục tiêu quốc gia
NTM
Nông thôn mới
NN
Nông nghiệp
NK
Nhân khẩu
NLN
Nông lâm nghiệp
PTNT
Phát triển nông thôn
PTTH
Phát thanh truyền hình
SKSS/KHHGĐ
Sức khỏe sinh sản/ kế hoạch hóa gia đình
SL
Số lượng
nhập thường xuyên đến người dân.
Từ đó cần có những nghiên cứu cụ thể về thực trạng kinh tế hộ nông dân và có
những biện pháp giải quyết những khó khăn, những vấn đề còn tồn tại nhằm tăng hiệu
quả sản xuất kinh doanh của các hộ nông dân để phù hợp với điều kiện tự nhiên, xã hội
của từng địa phương để khai thác hiệu quả và bền vững các nguồn lực sẵn có, hình
thành một loại hình kinh tế đặc trưng trong cơ cấu kinh tế đất nước.
Cẩm Khê là một huyện miền núi của Tỉnh Phú Thọ. Với đặc điểm vị trí địa lý,
địa hình, khí hậu có phần thuận lợi- là điều kiện để phát triển kinh tế nhanh hơn, mạnh
hơn so với một số huyện khác trong tỉnh. Bên cạnh đó, huyện còn gặp phải không ít
khó khăn do nhiều nhân tố khách quan khác, do vậy cần có sự quan tâm chỉ đạo của
các cấp lãnh đạo và cả sự phấn đấu của toàn thể nhân dân trong huyện.
2
Qua tìm hiểu tình hình thực tế và nhận thức được tầm quan trọng của việc phát
triển kinh tế hộ nông dân đối với sự phát triển kinh tế- xã hội của huyện cũng như sự
phát triển chung của toàn xã hội tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu thực trạng và giải pháp
phát triển kinh tế hộ nông dân tại huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ” làm đề tài nghiên
cứu của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng phát triển kinh tế hộ nông dân của huyện
Cẩm Khê, và đề xuất một số giải pháp hữu hiệu nhằm thúc đẩy kinh tế hộ nông dân
huyện Cẩm Khê nhằm nâng cao đời sống cho cộng đồng nông dân trong tiến trình xây
dựng nông thôn mới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được thực trạng phát triển của kinh tế hộ nông dân ở các xã điều tra.
- Phân tích được ảnh hưởng của các nguồn lực đến kết quả sản xuất của hộ nông dân.
- Phân tích được những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức để phát triển
kinh tế nông hộ
cách thích ứng với cơ chế kinh tế hiện hành. Mục tiêu của hộ nông dân là có thu nhập
cao không kể thu nhập ấy do nguồn gốc nào, trồng trọt, chăn nuôi hay ngành nghề đó
Khái niệm gốc để phân tích kinh tế gia đình là sự cân bằng lao động - tiêu dùng
giữa sự thoả mãn các nhu cầu của gia đình và sự nặng nhọc của lao động. Sản lượng
chung của hộ gia đình hàng năm trừ đi chi phí sẽ là sản lượng thuần mà gia đình dùng
để tiêu dùng, đầu tư sản xuất và tiết kiệm. Mỗi hộ nông dân cố gắng đạt được một thoả
mãn nhu cầu thiết yếu bằng cách tạo một sự cân bằng giữa mức độ thoả mãn nhu cầu
của gia đình với mức độ nặng nhọc của lao động. Sự cân bằng này thay đổi theo thời
gian, theo cân bằng sinh học, do tỷ lệ giữa người tiêu dùng và người lao động quyết
định.
Vấn đề được tranh luận chủ yếu là, trong quá trình phát triển sản xuất hàng hoá,
xã hội nông thôn phân hoá thành tư bản nông nghiệp, người làm thuê nông nghiệp hay
là người nông dân sản xuất nhỏ, có đất đai, tư liệu sản xuất kinh doanh bằng lao động
gia đình vẫn tồn tại vì có được nông sản rẻ hơn các nông trại tư bản chủ nghĩa.
1.1.1.3. Phát triển kinh tế hộ nông dân
Theo từ điển Larousse: phát triển là một quá trình, là "tổng hoà các hiện tượng
được quan niệm như một chuỗi nhân quả kế tiếp nhau diễn tiến". Có thể hiểu phát
triển kinh tế là quá trình biến đổi về mọ i mặt của nền kinh tế trong một thời kì nhất
định.Trong đó bao gồm cả sự tăng thêm về quy mô sản lượng và sự tiến bộ về cơ cấu
kinh tế - xã hội. Cho nên phát triển kinh tế là khái niệm chung nhất về một sự chuyển
biến của nền kinh tế, từ trạng thái thấp lên một trạng thái cao hơn.
Căn cứ vào mục tiêu cơ chế hoạt động của hộ nông dân, có thể phân biệt các kiểu
hộ nông dân như sau: Kiểu hộ hoàn toàn tự cấp không phản ứng với thị trường; kiểu
hộ bán phần lớn sản lượng, phản ứng nhiều với giá thị trường; kiểu hộ hoàn toàn sản
xuất hàng hoá có mục tiêu kiếm lợi nhuận như là một xí nghiệp.
7
1.1.2. Đặc trưng kinh tế hộ nông dân
Theo Nguyễn Văn Huân (1993) thì kinh tế hộ nông dân đang tồn tại và phát triển
+ Tổ chức của hộ nông dân rất đơn giản, gọn nhẹ chỉ bao gồm những người trong
gia đình, trong họ tộc có quan hệ hôn nhân và huyết thống.
+ Tổ chức của hộ nông dân rất chặt chẽ, điều khiển mọi quá trình sản xuất chủ
yếu là người chủ gia đình trên cơ sở thứ bậc, hiệu lực cao bởi kỷ cương, lề nếp mang
tính truyền thống.
- Đặc trưng về hoạt động kinh tế hộ
+ Hoạt động kinh tế của hộ nông dân khá đa dạng và phong phú, có thể tiến hành
sản xuất kinh doanh trên nhiều lĩnh vực, nhiều ngành nghề.
+ Có tính phù hợp và tự điều chỉnh cao, với mỗi thay đổi của môi trường sản xuất
kinh doanh thì hoạt động kinh tế của hộ có thể tự điều chỉnh để phù hợp. Tuy nhiên sự
tự phù hợp đó nhanh hay chậm, chính xác hay không còn phụ thuộc vào điều kiện và
khả năng của mỗi thành viên trong hộ.
- Đặc trưng về phân phối
Các sản phẩm do hộ nông dân sản xuất ra trước hết được phân phối đều theo nhu
cầu của các thành viên trong gia đình, phần còn dư thừa được đem bán hoặc trao đổi
theo sự thống nhất giữa mọi thành viên trong gia đình. Với sáu đặc trưng như đã nêu ở
trên, kinh tế hộ nông dân thực sự là thành phần kinh tế phù hợp với yêu cầu của mọi
nền kinh tế đang tồn tại, nó là một trong năm thành phần kinh tế của Đảng, Nhà nước
và nhân dân ta trong quá trình tiến lên chủ nghĩa xã hội.
1.1.3. Phân loại kinh tế hộ nông dân
Trong sản xuất hộ nông dân kinh tế hộ gia đình là loại hình kinh tế được phát
triển từ thấp đến cao, từ tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa. Vì vậy nếu căn cứ vào
mức độ phát triển kinh tế hộ nông dân ta có thể chia ra các nhóm sau:
* Nhóm kinh tế hộ sinh tồn: Là dạng phát triển thấp của kinh tế nông hộ, các hộ
thuộc nhóm này chỉ sản xuất một số loại cây trồng vật nuôi chủ yếu nhằm duy trì cuộc
sống của gia đình họ. Họ hầu như không có hoặc có rất ít vốn, công cụ sản xuất thì thô
sơ, lạc hậu dẫn đến năng suất lao động thấp và họ tiến hành sản xuất chủ yếu dựa vào
kinh nghiệm.
- Khí hậu thời tiết và môi trường sinh thái
10
Khí hậu thời tiết có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp. Điều kiện thời
tiết, khí hậu, lượng mưa, độ ẩm, nhiệt độ, ánh sáng... có mối quan hệ chặt chẽ đến sự
hình thành và sử dụng các loại đất. Thực tế cho thấy ở những nơi thời tiết khí hậu
thuận lợi, được thiên nhiên ưu đãi sẽ hạn chế những bất lợi và rủi ro, có cơ hội để phát
triển kinh tế.
Môi trường sinh thái cũng ảnh hưởng đến phát triển hộ nông dân, nhất là nguồn
nước. Bởi vì những loại cây trồng và gia súc tồn tại theo quy luật sinh học, nếu môi
trường thuận lợi cây trồng, con gia súc phát triển tốt, năng suất cao, còn ngược lại sẽ
phát triển chậm, năng suất chất lượng giảm từ đó dẫn đến hiệu quả sản xuất thấp kém.
* Nhóm nhân tố thuộc kinh tế và tổ chức, quản lý:
Đây là nhóm yếu tố có liên quan đến thị trường và các nguồn lực chủ yếu có ý
nghĩa vô cùng quan trọng trong phát triển kinh tế nói chung và phát triển kinh tế hộ
nông dân nói riêng.
- Trình độ học vấn và kỹ năng lao động:
Người lao động phải có trình độ học vấn và kỹ năng lao động để tiếp thu những
tiến hộ khoa học kỹ thuật và kinh nghiệm sản xuất tiên tiến. Trong sản xuất, phải giỏi
chuyên môn, kỹ thuật, trình độ quản lý mới mạnh dạn áp dụng thành tựu khoa học kỹ
thuật vào sản xuất nhằm mang lại lợi nhuận cao. Điều này là rất quan trọng, ảnh hưởng
trực tiếp đến kết quả trong sản xuất kinh doanh của hộ, ngoài ra còn phải có những tố
chất của một người dám làm kinh doanh.
- Vốn:
Trong sản xuất nói chung và sản xuất nông nghiệp nói riêng, vốn là điều kiện
đảm bảo cho các hộ nông dân về tư liệu sản xuất, vật tư nguyên liệu cũng như thuê
nhân công để tiến hành sản xuất. Vốn là điều kiện không thể thiếu, là yếu tố cơ bản
của quá trình sản xuất và lưu thông sản phẩm.
- Công cụ sản xuất:
Do điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của mỗi vùng khác nhau, với yêu cầu giống
cây, con khác nhau đòi hỏi phải có kỹ thuật canh tác khác nhau. Trong nông nghiệp,
tập quán, kỹ thuật canh tác của từng vùng, từng địa phương có ảnh hưởng trực tiếp đến
hiệu quả sản xuất nông nghiệp và phát triển kinh tế nông hộ.
- Ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ:
Sản xuất của hộ nông dân không thể tách rời những tiến bộ khoa học kỹ thuật, vì
nó đã tạo ra cây trồng vật nuôi có năng suất cao, chất lượng tốt. Thực tế cho thấy
12
những độ nhạy cảm với tiến bộ kỹ thuật về giống, công nghệ sản xuất, hiểu biết thị
trường, dám đầu tư lớn và chấp nhận những rủi ro trong sản xuất nông nghiệp, họ giàu
lên rất nhanh. Nhờ có công nghệ mà các yếu tố sản xuất như lao động, đất đai, sinh
vật, máy móc và thời tiết khí hậu kinh tế kết hợp với nhau để tạo ra sản phẩm nông
nghiệp. Như vậy, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất nông nghiệp có tác
dụng thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển, thậm chí những tiến bộ kỹ thuật làm thay
đổi hẳn bằng sản xuất hàng hóa.
* Nhóm nhân tố thuộc quản lý vĩ mô của Nhà nước
Nhóm nhân tố này bao gồm chính sách, chủ trương của Đảng và Nhà nước như:
chính sách thuế, chính sách ruộng đất, chính sách bảo hộ, trợ giá nông sản phẩm, miễn
thuế cho sản phẩm mới, chính sách cho vay vốn, giải quyết việc làm, chính sách đối
với đồng bào đi xây dựng vùng kinh tế mới...Các chính sách này có ảnh hưởng lớn đến
phát triển kinh tế nông hộ và là công cụ đắc lực để Nhà nước can thiệp có hiệu quả vào
sản xuất nông nghiệp, tạo điều kiện cho các hộ nông dân phát triển kinh tế.
Tóm lại: Từ các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ nông dân, có thể
khẳng định: Hộ nông dân sản xuất tự cấp tự túc muốn phát triển kinh tế cần phải phá
vỡ kết cấu kinh tế khép kín của hộ để chuyển sang sản xuất với quy mô lớn và chính
sách kinh tế là tiền đề, là môi trường để đầu tư, đưa tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất
để kinh tế hộ nông dân hoạt động có hiệu quả.
1.1.5. Quan điểm về phát triển kinh tế hộ nông dân
Chính sách ruộng đất là một trong những điều kiện quan trọng hàng đầu đối với
việc phát triển kinh tế hộ nông dân, bởi vì đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, luôn gắn
liền với sản xuất nông nghiệp.
Trước năm 1975, nước ta đã tiến hành các cuộc cải cách ruộng đất nhằm thực
hiện người cày có ruộng, đặc biệt đến năm 1988 cả nước thực hiện Nghị quyết 10 của
Bộ Chính trị về “Đổi mới quản lý trong nông nghiệp”, vai trò chủ thể của hộ nông dân
và vấn đề ruộng đất mới cơ bản được đặt ra với nhận thức mới phù hợp với điều kiện
của nền kinh tế theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã
hội chủ nghĩa.
Vấn đề ruộng đất được giải quyết từng bước thông qua: Luật đất đai 1988, Luật
đất đai 1993, Luật đất đai sửa đổi và bổ sung tháng 12/1998, tháng 12/2000. Trọng
tâm của vấn đề là: Quyền sử dụng lâu dài và 5 quyền là, chuyển đổi, chuyển nhượng,
cho thuê, thế chấp và thừa kế.
14
Như vậy ta có thể kết luận:
+ Chính sách đất đai của Đảng và Nhà nước đã giải quyết quan hệ giữa quyền sử
dụng và quyền sở hữu, là động lực mới thúc đẩy kinh tế hộ phát triển. Nhờ vậy hộ
nông dân yên tâm sản xuất, yên tâm đầu tư, một bộ phận nông dân thoát khỏi tình
trạng sản xuất tiểu nông, sản xuất nhỏ lên sản xuất hàng hóa.
+ Tuy nhiên 5 quyền trong luật chưa phù hợp chung trong cả nước, nhất là đối
với từng địa phương cụ thể, trong đó có quyền chuyển nhượng, quyền cho thuê đang bị
thả lỏng.
Các hộ nông dân cần đứng trên quan điểm quản lý sử dụng đất đai bền vững
trong quyền sử dụng lâu dài ruộng đất của hộ nông dân, nhằm:
+ Duy trì nâng cao sản lượng.
+ Giảm rủi ro sản xuất.
+ Bảo vệ tiềm năng, ngăn ngừa thoái hóa đất và nước.
+ Sử dụng đất đai có hiệu quả hơn.
nghèo đói và lạc hậu, hòa nhập với sự phát triển chung của cả nước.
- Các vấn đề khác như: Cơ sở hạ tầng, giáo dục, y tế, phụ nữ và trẻ em... Những
vấn đề này cũng luôn luôn phải được quan tâm một cách có hệ thống và đồng bộ với
các vấn đề trên, nhằm tạo ra điều kiện đảm bảo cho sự phát triển kinh tế nông nghiệp,
nông thôn nói chung và kinh tế hộ nông dân nói riêng (Chu Văn Vũ, 1995), [27].
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Tình hình phát triển kinh tế hộ nông dân ở các nước trên thế giới và những
bài học kinh nghiệm
Thực tiễn cho thấy, quá trình xây dựng và phát triển kinh tế của các nước nhất là
lĩnh vực nông nghiệp, nông dân, trang trại, nông thôn đã có nhiều kinh nghiệm quý
báu để chúng ta học tập.
* Kinh tế nông hộ ở các nước Châu Á
Cuộc cách mạng xanh trong nông nghiệp đã đánh dấu bước chuyển đổi quan
trọng trong việc sử dụng công nghệ ở các vùng nông thôn châu Á kể từ những năm 60
của thế kỷ trước. Việc sử dụng đất và các kỹ thuật mới đã giúp cải thiện sản lượng
nông nghiệp và cứu người dân châu Á khỏi nạn đói và sự thiếu hụt lương thực nghiêm
trọng (Hồng Nhung, 2017).
- Ấn Độ: Một trong các quốc gia Nam Á đã có những biện pháp tập trung vào an
ninh lương thực quốc gia để đảm bảo thu nhập an toàn cho người dân đó là Ấn Độ.
16
Cuộc cách mạng xanh ở Ấn Độ được đặc trưng bởi việc sử dụng nhiều loại hạt giống
và phân bón có năng suất cao, giúp tăng đáng kể năng suất đất đai. Bên cạnh đó, Chính
phủ Ấn Độ đã thành lập Ban Hội thẩm để đề xuất các biện pháp giúp tăng gấp đôi thu
nhập của người nông dân cho đến năm 2022.
Rào cản đầu tiên cần vượt qua là sự suy giảm năng suất. Dữ liệu từ năm 2013
cho thấy, sản lượng gạo trung bình của Ấn Độ trên mỗi hecta thấp hơn nhiều so với
nhiều quốc gia như Trung Quốc, Việt Nam, Bangladesh, Indonesia. Để vượt qua tình
trạng này, Ấn Độ đã tiến hành cuộc “Cách mạng Cầu vồng” bằng cách chuyển từ trồng
Ngoài các vấn đề trên, nông nghiệp trong đô thị còn đóng góp tích cực vào sự
bền vững và phúc lợi ở các thành phố của Nhật Bản. Ví dụ, bằng cách tăng diện tích
đất bề mặt có thể giúp tăng hiệu quả quản lý nước mưa, giảm hiệu ứng đảo nhiệt.
Những thách thức đối với nông nghiệp trong đô thị Nhật Bản xuất phát từ nhân khẩu
học, các rào cản về thuế, thương mại hóa và chuyển đổi năng suất. Mặc dù có nhiều
trở ngại nhưng nền nông nghiệp trong đô thị của Nhật Bản vẫn có nhiều cơ hội để tăng
trưởng bền vững và đảm bảo phúc lợi địa phương dựa trên các khía cạnh về quản trị,
kinh tế, môi trường và xã hội. Nhật Bản áp dụng những cách tiếp cận khái niệm mới
trong đó đẩy mạnh việc quản lý các hệ sinh thái địa phương phục vụ sản xuất nông
nghiệp. Phát triển các mạng lưới sản xuất bền vững là nền tảng để đạt được một nền
kinh tế tăng trưởng xanh. Người tiêu dùng Nhật Bản trồng cây nông nghiệp ở khu vực
đô thị đặc biệt quan tâm đến các sản phẩm thân thiện với môi trường. Việc thành lập
các mạng lưới tiêu thụ sản phẩm ở các thành phố có thể đóng góp vào sự bền vững và
tạo ra cơ hội phát triển kinh tế (Hồng Nhung, 2017).
- Thái Lan: Nền kinh tế của nhiều nước trong khu vực Đông Nam Á vẫn phụ
thuộc rất lớn vào ngành nông nghiệp. Thái Lan - quốc gia xuất khẩu gạo lớn nhất thế
giới đã có những biện pháp để phát triển nông nghiệp bền vững trong đó có việc xây
dựng các thành phố nông nghiệp xanh. Trong năm 2014, 6 tỉnh, thành phố của Thái
Lan đã được lựa chọn để phát triển thành các thành phố nông nghiệp xanh, thúc đẩy
sản xuất nông nghiệp thân thiện với môi trường, phù hợp với văn hóa địa phương.
Dự án “Thành phố Nông nghiệp xanh” đã được Bộ Nông nghiệp và Hợp tác xã
Thái Lan đưa ra như một dự án hàng đầu trong năm tài chính 2014 để hỗ trợ phát triển
tăng trưởng xanh. 6 địa điểm được thí điểm bao gồm Chiang Mai ở phía Bắc, Nong
Khai và Si Sa Ket ở vùng Đông Bắc, Chanthaburi ở phía Đông, Phatthalung ở phía
Nam và Ratchaburi ở miền Trung. Dự án bao gồm việc phát triển tất cả các trang trại,