Nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển nghề trồng hoa ở huyện yên định thanh hóa - Pdf 32

1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
KHOA NÔNG LÂM NGƯ
-------@&?-------

TRỊNH THỊ HẰNG

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
PHÁT TRIỂN NGHỀ TRỒNG HOA Ở
HUYỆN YÊN ĐỊNH- THANH HOÁ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KỸ SƯ NGÀNH: KN & PTNT

Vinh, tháng 5 năm 2010


2

Lời cam đoan
Tên tôi là: Trịnh Thị Hằng
Sinh viên lớp: 47k3- KN & PTNT
Trong thời gian từ 05/02/2010 đến 17/05/2010 tôi đã thực tập tốt nghiệp tại
Phòng Nông nghiệp & PTNT huyện Yên Định và đã tiến hành thực hiện đề tài:
“ Nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển nghề trồng hoa ở huyện Yên Định
– Thanh Hóa”.
Vì vậy, tôi xin cam đoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn

tốt nghiệp này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một khoá luận tốt nghiệp
nào. Những thông tin, lời trích dẫn trong khóa luận của tôi là hoàn toàn chính xác và


Vinh, tháng 05 năm 2010
Sinh viên

Trịnh Thị Hằng


4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CNSH

Công nghệ sinh học

GTSX

Giá trị sản xuất

KTST

Kích thích sinh trưởng

ĐVT

Đơn vị tính

HQKT

Hiệu quả kinh tế


Việt Nam đồng

CNH – HĐH

Công nghiệp hoá - hiện đại hoá

LN

Lợi nhuận



Lao động


5

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1:
Bảng 2.1:
Bảng 2.2:
Bảng 3.1:
Bảng 3.2:
Bảng 3.3:

Trang
Diện tích trồng hoa ở các địa phương năm 2006
12
Tổng số hộ được điều tra
16

46
61
61
62
64
65
66

vực nhóm hộ ở Yên Định
Bảng 4.12: Năng suất, HQKT trồng hoa Hồng của 1 sào canh tác giữa các

68

khu vực nhóm hộ ở Yên Định
Bảng 4.13: Năng suất, HQKT trồng hoa Đồng Tiền của 1 sào canh tác giữa

70

các khu vực nhóm hộ ở Yên Định
Bảng 4.14: So sánh HQKT của hoa Cúc, Hồng, Đồng Tiền
Bảng 4.15: Một số loại thuốc bảo vệ thực vật được người dân sử dụng để

71
75

phòng trừ bệnh hại cây hoa
Bảng 4.16: Dự kiến quy hoạch phát triển diện tích hoa ở huyện Yên Định

78


Biểu đồ 4.2: So sánh doanh thu cua trồng Cúc, Hồng, Đồng Tiền
Biểu đồ 4.3: So sánh lợi nhuận của trồng Cúc, Hồng, Đồng Tiền
Biểu đồ 4.4: So sánh lợi nhuận trên một 1 công lao động của các loại hoa
Biểu đồ 4.5: So sánh chi phí, doanh thu, lợi nhuận của hoa Cúc, Hồng,

49
54
58
71
72
72
72
73

Đồng Tiền.

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
2.2. Mục tiêu cụ thể
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Một số khái niệm
1.1.1. Khái niệm về sản xuất
1.1.1.1. Khái niệm



5
6
7
8
8
8
8
9
10
10
11
13
15

CỨU
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu
2.1.2.1. Phạm vi nội dung
2.1.2.2. Phạm vi không gian
2.1.2.3. Phạm vi thời gian
2.2. Nội dung nghiên cứu
2.3. Phương pháp nghiên cứu
2.3.1. Phương pháp chọn mẫu
2.3.2. Phương pháp thu thập tài liệu
2.3.3. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
Chương 3: ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
3.1. Điều kiện tự nhiên
3.1.1. Vị trí địa lý

24
30
30
34
34
35
37
38
38
41
41


9

4.1.1. Tình hình phát triển sản xuất hoa của huyện Yên Định
4.1.2. Quy mô và cơ cấu diện tích các loại hoa đang trồng ở Yên Định
4.1.3. Tình hình sử dụng lao động trong nghề trồng hoa
4.2. Đặc điểm sinh lý và kỹ thuật trồng hoa Cúc, Hồng, Đồng Tiền
4.2.1. Đặc điểm sinh trưởng, phát triển của hoa Cúc, Hồng, Đồng Tiền
4.2.2 Quy trình kỹ thuật trồng hoa Cúc, Hồng, Đồng Tiền
4.2.2.1. Quy trình kỹ thuật trồng hoa Cúc
4.2.2.2. Quy trình kỹ thuật trồng hoa Hồng
4.2.2.3. Quy trình kỹ thuật trồng hoa Đồng Tiền
4.2.3. Một số loài sâu bệnh thường gặp trên các loại hoa
4.3. Những thuận lợi, khó khăn, cơ hội, rủi ro đối với nghề trồng hoa ở Yên

41
42
44


xuất và tiêu thụ hoa
4.6.3. Thực hiện xây dựng các mô hình tổ chức sản xuất và tiêu thụ hoa
4.6.4. Sử dụng biện pháp kinh tế giúp cây ra hoa đúng thời điểm tiêu thụ
4.6.5. Mở rộng thị trường và hoàn thiện kênh tiêu thụ sản phẩm
4.6.6. Tăng cường đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cho sản xuất và tiêu thụ

80
84
84
86

hoa
4.6.7. Chính sách đầu tư và khuyến khích phát triển sản xuất và tiêu thụ

86

hoa
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
2. Khuyến nghị
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

86
86
87
89

MỞ ĐẦU

tác. Thúc đẩy quá trình chuyển dịch lao động trong lĩnh vực dịch vụ cung ứng vật tư,
buôn bán cây,... nhờ vậy môi trường nông thôn ngày càng ổn định, cuộc sống của
người trồng hoa đã có cơm ngon áo đẹp.


11

Yên Định là một huyện thuần nông, sản xuất nông nghiệp là chủ yếu. Điều kiện
thổ nhưỡng của huyện rất thuận lợi để phát triển nghề trồng hoa. Nắm bắt được nhu
cầu tiêu thụ hoa của người dân ngày càng cao, phù hợp với chủ trương của Đảng và
Nhà Nước, do đó một số xã của huyện đã mạnh dạn chuyển đổi cơ cấu cây trồng. Việc
thâm canh những giống hoa chất lượng cao đã trở thành hướng lựa chọn của nhiều hộ
nông dân nơi đây. Thực tế cho thấy nghề trồng hoa tạo công ăn việc làm thường xuyên
và cho thu nhập cao hơn nhiều lần so với trồng lúa. Trung bình mỗi ha canh tác hoa
chất lượng cao ở Yên Định cho giá trị thu nhập không dưới 50 triệu đồng/năm. Trên
địa bàn huyện hiện có gần 100 doanh nghiệp và hàng chục công sở; đời sống kinh tế
của nông dân, công nhân, cán bộ công nhân viên chức ngày một nâng lên, chính vì vậy
nhu cầu sử dụng hoa tươi là rất lớn. Với diện tích trồng hoa của huyện như hiện nay
chưa thể đáp ứng đủ nhu cầu ngay tại địa bàn.
Qua khảo sát thị trường hoa tươi khu vực huyện Yên Định, nhiều chủ cửa hàng
kinh doanh hoa ở đây cho biết họ vẫn phải nhập hoa từ nơi khác về địa bàn, nhất là các
loại hoa cao cấp như: Hồng, Ly, Lan,…
Nhu cầu tiêu thụ hoa là rất lớn, song tuỳ từng thời kỳ, nhu cầu đó tăng cao vào
các dịp lễ, tết… xu hướng “Chơi hoa” cũng từ đó mà ra đời và phát triển không ngừng…
Điều này đòi hỏi các hộ trồng hoa phải thường xuyên theo dõi, nắm bắt thị trường, tìm
hiểu nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng, tìm kiếm các giống hoa mới, có các kỹ thuật
trồng, chăm sóc để hoa bán vào thời điểm được sử dụng nhiều nhất. Xuất phát từ thực tế
nghề trồng hoa ở Huyện Yên Định hiện nay, nhằm khuyến khích người dân duy trì đầu
tư, sản xuất để có đủ sản phẩm tiêu dùng nội địa và hướng tới xuất khẩu, đồng thời giúp
người dân khai thác các lợi thế về điều kiện tự nhiên và lao động, đa dạng hoá sản phẩm

hợp lý, có hiệu quả các tiềm năng sẵn có của vùng.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài tìm ra một số nguyên nhân và đưa ra một số giải
pháp góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế của các loại hoa, phát triển kinh tế - xã hội
của huyện Yên Định – Thanh Hoá. Nâng cao thu nhập cho người dân.
- Đây là nghiên cứu đầu tiên được thực hiên tại huyện Yên Định về thực trạng
sản xuất hoa và đánh giá hiệu quả kinh tế của các loại hoa nên nó sẽ góp phần củng cố
lòng tin cho người dân trong nghề trồng hoa . Nó cũng góp phần trong việc lựa chọn
các loại hoa đem trồng phù hợp với điều kiện của vùng.


13


14

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Một số khái niệm
1.1.1. Khái niệm về sản xuất
1.1.1.1. Khái niệm
Sản xuất là hoạt động có mục đích của con người, tác động lên đối tượng lao
động, thông qua công cụ lao động, nhằm tạo ra của cải vật chất thoả mãn nhu cầu tồn
tại và phát triển của con người. Trong sản xuất nông nghiệp con người đã sử dụng
những tư liệu lao động như đất đai, vốn... tác động vào đối tượng là những sinh vật
sống như cây trồng, vật nuôi, nhằm tạo ra những sản phẩm để nuôi sống con người.
Ngày nay sản phẩm từ quá trình sản xuất còn được hiểu một cách rộng hơn, nó bao
gồm cả những sản phẩm không nuôi sống con người như công nghệ, sản phẩm nông
nghiệp phục vụ đời sống tinh thần như hoa, cây cảnh [8].
1.1.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sản xuất
* Vốn sản xuất: Là những tư liệu sản xuất như máy móc thiết bị, phương tiện
vận tải, kho tàng, cơ sở hạ tầng và kỹ thuật. Vốn đối với quá trình sản xuất là vô cùng

nhau bao gồm:
* Hệ thống quan điểm thứ nhất
HQKT được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra. Tức là
HQKT là sự so sánh giữa một lượng kết quả thu được và chi phí sản xuất.
H=

Q
C

hay H = Q - C

Trong đó: H là hiệu quả kinh tế
Q là giá trị sản xuất
C là chi phí trung gian.
* Hệ thống quan điểm thứ hai
HQKT được xem xét trong sự biến động giữa chi phí và kết quả sản xuất. Họ
cho rằng HQKT là tỷ số giữa phần tăng thêm của kết quả và phần tăng thêm của chi
phí. Nghĩa là cứ tăng thêm một đơn vị của chi phí thì tạo ra bao nhiêu đơn vị kết quả:
H=

rQ
rC

hay H = rQ - rC


16

Trong đó: H là hiệu quả kinh tế
rQ là phần tăng thêm của kết quả thu được

hoá, dịch vụ từ người sản xuất đến người tiêu dùng. Có thể nói đây là một nhóm các tổ


17

chức và các cá nhân thực hiện các hoạt động nhằm thoả mãn nhu cầu của người mua và
tiêu dùng hàng hoá của người sản xuất (Nguyễn Nguyên Cự, 2005). Tất cả những
người tham gia vào kênh phân phối được gọi là các thành viên của kênh, các thành
viên nằm giữa người sản xuất và người tiêu dùng là những trung gian thương mại, các
thành viên này tham gia nhiều kênh phân phối và thực hiện các chức năng khác nhau.
- Nhà bán buôn: Là những trung gian bán hàng hoá, dịch vụ cho các trung gian
khác như các nhà bán lẻ hoặc những nhà sử dụng công nghiệp.
- Nhà bán lẻ: Là những trung gian bán hàng hoá và dịch vụ trực tiếp cho người
tiêu dùng cuối cùng.
- Đại lý và môi giới: Là những trung gian có quyền hợp pháp thay mặt cho nhà
sản xuất cung cấp hàng hoá, dịch vụ cho các trung gian khác. Trung gian này có thể đại
diện cho nhà sản xuất nhưng họ không thể sở hữu sản phẩm mà họ có nhiệm vụ đưa
người mua và người bán đến với nhau.
- Nhà phân phối: Là chỉ chung những người trung gian thực hiện chức năng
phân phối trên thị trường [12].

1.1.4. Một số chỉ tiêu đánh giá
Một số chỉ tiêu đánh giá của đồ án là:
* Hệ thống chỉ tiêu biểu hiện kết quả sản xuất.
Tổng sản lượng sản xuất ra trong năm = quy mô * năng suất
Tổng giá trị sản xuất (doanh thu) = đơn giá * sản lượng
* Hệ thống chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả kinh tế
Tổng giá trị sản xuất/1 sào diện tích
Tổng lợi nhuận/1 sào diện tích
Tổng lợi nhuận/1 công lao động.

điều kiện tự nhiên của đồng ruộng và chủ yếu phục vụ thị trường nội địa [8].
Hiện nay, các nước Châu Á có diện tích hoa, cây cảnh lớn là Trung Quốc
(660.000), Với công suất sản xuất 2,7% triệu tấn mỗi năm, xuất khẩu đạt 32 triệu USD
mỗi năm, Ấn Độ (65.000ha ), Nhật Bản (8.050 ha )...

1.2.2. Ở Việt Nam
1.2.2.1. Một số nghiên cứu về hoa ở Việt Nam


19

Nhiều nhà khoa học đã nghiên cứu về vấn đề thời tiết, điều kiện đất đai, nước từ
những năm 1960 đề tìm ra những giống cây trồng thời gian sinh trưởng phù hợp với
khí hậu từng vùng của Việt Nam đề có năng suất, chất lượng tốt. Từ đó nhằm tạo điều
kiện ngành sản xuất hoa phát triển với nhiều giống mới có chất lượng thẩm mỹ cao.
Các tiến bộ về hệ thống nông nghiệp, kỹ thuật canh tác, kỹ thuật thâm canh cây
trồng và cách bố trí cơ cấu cây trồng. Những diện tích đất trước đây chỉ trồng lúa và
những cây công nghiệp ngắn ngày nay đã chuyển sang trồng hoa có giá trị kinh tế cao,
góp phần xoá đói giảm nghèo, phát triển nông nghiệp bền vững. Trên các vùng đồng
bằng Sông Hồng và vùng đồng bằng Bắc Trung Bộ đã được nhiều tác giả nghiên cứu
đạt kết quả xác thực, góp phần đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp với những mặt hàng có
thế mạnh của địa phương.
Những công trình nghiên cứu về biện pháp kinh tế - kỹ thuật, quản lý kinh tế
nông nghiệp và chính sách kinh tế như: Chính sách giá cả, chính sách thuế, chuyển
dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp và nông thôn, những biện pháp phát triển kinh tế
hàng hoá trong nông hộ.
Hiện trạng và các giải pháp phát triển hoa, cây cảnh ngoại thành Hà Nội. Kết
quả nghiên cứu khoa học về rau, hoa quả 1998 – 2000 của Đặng Văn Đông, Nguyễn
Xuân Linh (2000), NXB Nông Nghiệp.
Các tác giả Nguyễn Quang Thạch, Đặng Văn Đông đã thí nghiệm các chế độ

Việt Nam có điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng thuận lợi để có thể trồng được nhiều
loại hoa. Sản phẩm hoa có vai trò quan trọng trong cuộc sống khi thu nhập và thẩm mỹ
của người dân ngày càng cao. Thị trường trong nước rộng lớn và phong phú, bên cạnh
đó tiềm năng xuất khẩu cũng đầy hứa hẹn, hoa và cây cảnh Việt Nam nếu được tổ chức
tốt từ khâu sản xuất, quảng bá đến tiêu thụ sẽ tạo tiềm lực kinh tế lớn cho ngành sản
xuất nông nghiệp Việt Nam trong tiến trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng.
Theo Nôngthôn.net ngày 25/12/2006: Chương trình phát triển sản xuất hoa của
Bộ NN & PTNT, mục tiêu của Việt Nam là tăng sản lượng xuất khẩu hoa cắt từ 400
triệu cành năm 2005 lên 1 tỷ cành hoa cắt các loại năm 2010. Trong đó hoa Hồng, hoa
Cúc và hoa Phong Lan chiếm tới 85% số lượng. Theo chương trình này, diện tích trồng
hoa của cả nước sẽ đạt 8.000ha, cho sản lượng 4,5 tỷ cành. Doanh thu từ việc xuất
khẩu hoa đạt 60 triệu USD. Các vùng trồng hoa tập trung sẽ là Hà Nội, Thành Phố Hồ


21

Chí Minh, Sapa (Lào Cai), Đà Lạt, Đức Trọng (Lâm Đồng), Vĩnh Phúc, Hải Phòng,
Thái Bình, Thanh Hoá, Tiền Giang.
Tiến sĩ Tống Khiêm, Phó Cục Trưởng Cục Khuyến Nông, Khuyến lâm (Bộ NN
& PTNT) cho biết hiện nay cả nước có gần 4000 ha trồng hoa, chủ yếu tập trung ở Hà
Nội, Lâm Đồng, Hải Phòng, TP Hồ Chí Minh và Vĩnh Phúc. Do sản xuất hoa cho thu
nhập cao, bình quân đạt khoảng 130 triệu đồng/ha, nên nhiều địa phương đã mở rộng
diện tích trồng hoa trên những vùng đất có tiềm năng. Diện tích trồng hoa hiện nay
không chỉ tập trung ở các vùng trồng hoa truyền thống mà đã mở rộng phát triển ở các
vùng khác, thể hiện qua (bảng 1.1):
Bảng 1.1: Diện tích trồng hoa ở các địa phương năm 2006
TT
1
2
3

Tỷ lệ (%)
26,3
20,0
10,5
8,7
8,5
5
7,25
13,75
100

Hiện nay sản xuất hoa ở nước ta được thực hiện bởi 2 đối tượng chính: Nông
dân sản xuất tự phát theo xu hướng nhu cầu thị trường trong nước và bởi các doanh
nghiệp tư nhân trong nước, liên doanh với nước ngoài hoặc 100% vốn nước ngoài sản
xuất hoa chủ yếu cho xuất khẩu. Hoa tiêu thụ trong nước chủng loại đa dạng và cung
cấp ra thị trường theo mùa vụ, chất lượng từ thấp đến cao, giá cả vừa phải, HQKT
không cao, sản xuất nhỏ lẻ và thiếu ổn định. Các doanh nghiệp sản xuất hoa xuất khẩu
lượng hoa nhiều hơn mang tính hàng hoá, chất lượng hoa cao hơn và được sản xuất
trong điều kiện kỹ thuật công nghệ cao, sản phẩm được tiêu thụ theo hợp đồng. Hiện
nay, Việt Nam đã xuất khẩu được sản phẩm hoa cắt cành như hoa Hồng, Phong Lan,
Cúc, Đồng Tiền, Cẩm chướng sang Trung Quốc, Hồng Kông, Đài Loan, Nhật Bản.


22

Tuy nhiên lượng hoa xuất khẩu không nhiều, với doanh thu hơn 10 triệu USD/năm. Sở
dĩ, sản phẩm hoa của Việt Nam khó xâm nhập thị trường thế giới là do chủng loại, chất
lượng, kích cỡ không đồng đều, chưa đáp ứng được thị hiếu của khách quốc tế. Trong
khi đó, tiêu thụ trong nước lại có xu hướng chạy theo mùa vụ (rằm, lễ, tết, các ngày kỷ
niệm) là chính.



24

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu
- Một số loài hoa: hoa Hồng, hoa Cúc, hoa Đồng Tiền.
- Các hộ gia đình trồng hoa trên địa bàn nghiên cứu.

2.1.2. Phạm vi nghiên cứu
2.1.2.1. Phạm vi nội dung
Đề tài chỉ tập trung vào đánh giá thực trạng sản xuất; Hiệu quả kinh tế, xã hội và
môi trường của 3 loài hoa: Cúc, Hồng và Đồng Tiền được trồng chủ yếu trên địa bàn
huyện Yên Định. Tìm hiểu, phân tích những thuận lợi và khó khăn mà người dân đang
gặp phải trong quá trình sản xuất hoa để từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển
nghề trồng hoa trong huyện.
2.1.2.2. Phạm vi không gian
- Nghiên cứu tại 2 xã Định Tường và Yên Trường của huyện Yên Định, tỉnh
Thanh Hóa.
2.1.2.3. Phạm vi thời gian
Đề tài được thực hiện từ ngày 05/02 – 17/05/2010.

2.2. Nội dung nghiên cứu
- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ở khu vực nghiên cứu.
- Phân tích, đánh giá thực trạng sản xuất hoa ở địa bàn nghiên cứu.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của 3 loại hoa: Cúc, Hồng và
Đồng Tiền ở huyện Yên Định.
- Đưa ra một số giải pháp nhằm phát triển nghề trồng hoa ở huyện Yên Định.

20
40
60

Quy mô lớn
5
10
15

2.3.2. Phương pháp thu thập tài liệu
* Phương pháp kế thừa số liệu

Quy mô TB
6
15
21

Quy mô nhỏ
9
15
24



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status