ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HÀ ĐĂNG TRIỆU
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT DƯA CHUỘT, KHOAI TÂY
VÀ CÀ CHUA HÀNG HÓA Ở HUYỆN TÂN YÊN,
TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
THÁI NGUYÊN - 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HÀ ĐĂNG TRIỆU
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT DƯA CHUỘT, KHOAI TÂY
VÀ CÀ CHUA HÀNG HÓA Ở HUYỆN TÂN YÊN,
TỈNH BẮC GIANG
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số: 60.62.01 16
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Đinh Ngọc Lan
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè đã động
viên giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 02 tháng 11 năm 2015
TÁC GIẢ
Hà Đăng Triệu
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG....................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ........................................................................................ vii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài..........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài ..................................................................................2
3. Ý nghĩa của đề tài ..................................................................................................3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................................4
1.1. Cơ sở lý luận về phát triển sản xuất ................................................................4
1.1.1. Một số khái niệm ............................................................................................4
1.1.2. Sự cần thiết phát triển sản xuất cây hàng hóa............................................5
1.1.3. Đặc điểm của sản xuất cây trồng hàng hóa .................................................6
1.1.4. Vai trò phát triển sản xuất cây trồng hàng hóa ...........................................8
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................43
3.1. Tình hình điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện ...........................43
3.1.1. Điều kiện tự nhiên .......................................................................................43
3.1.2. Tình hình dân số và lao động ......................................................................46
3.1.3. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật ...........................................................................47
3.1.4. Điều kiện kinh tế của huyện .......................................................................49
3.1.5. Những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hoá xã
hội ảnh hưởng đến phát triển cây trồng trên địa bàn huyện ...............................50
3.2. Kết quả thực hiện phát triển sản xuất cây trồng hàng hóa của huyện Tân
Yên giai đoạn 2010- 2015 ......................................................................................52
3.2.1. Chương trình phát triển sản xuất cây trồng hàng hóa của huyện đã thực
hiện mang lại hiệu quả............................................................................................52
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng toàn bộ số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
là trung thực và chưa hề được bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được ghi rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, ngày 02 tháng 11 năm 2015
TÁC GIẢ
Hà Đăng Triệu
vi
FAO:
Tổ chức Nông lương của Liên hợp quốc
HTXNN:
Hợp tác xã nông nghiệp
KTTB:
Kỹ thuật tiến bộ
CC:
Cơ cấu
LĐ:
Lao động
NN:
Nông nghiệp
NN&PTNT:
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
PT:
GDP:
Gross Domestic Products
(Tổng sản phẩm quốc nội)
UBND:
Ủy ban nhân dân
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Diện tích, năng suất, sản lượng cây rau hàng hóa tỉnh Bắc Giang
giai đoạn 2012- 2014 ....................................................................................... 32
Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất đai của huyện năm 2012- 2014 .................. 45
Bảng 3.2: Tình hình dân số và lao động của huyện 2012 - 2014.................... 46
Bảng 3.3: Thực trạng hạ tầng kỹ thuật của huyện năm 2014 ......................... 48
Bảng 3.4: Diện tích dưa chuột, khoai tây, cà chua của huyện giai đoạn 20122014 ................................................................................................................. 55
Bảng 3.5: Đặc điểm của các chủ hộ điều tra ................................................... 56
Bảng 3.6: Tình hình đất đai, lao động và tài sản cố định của hộ điều tra ....... 58
Bảng 3.7: Diện tích gieo trồng dưa chuột, khoai tây, cà chua hộ điều tra ..... 59
Bảng 3.8: Sản lượng dưa chuột, khoai tây, cà chua của hộ điều tra ............... 59
Bảng 3.9: Chi phí và năng suất bình quân dưa chuột, khoai tây, cà chua
của hộ điều tra ................................................................................................. 60
Bảng 3.10: Giá trị dưa chuột, khoai tây, cà chua của hộ điều tra ................... 61
Bảng 3.11: Tỷ suất dưa chuột, khoai tây, cà chua của các hộ điều tra ........... 62
Bảng 3.12: So sánh hiệu quả kinh tế giữa mô hình canh tác truyền thống (2
vụ lúa- 1vụ màu) và cải tiến (1 vụ lúa- 2 vụ màu) .......................................... 65
Bảng 3.13: Tỷ lệ nông dân bán sản phẩm cho các loại khách hàng ............... 72
chuột bao tử, cà chua, cà rốt, nấm ăn, khoai tây... với quy mô 1,45 nghìn ha tại
các huyện: Hiệp Hoà, Tân Yên, Lạng Giang, Việt Yên và Yên Dũng [27].
Huyện Tân Yên là một huyện miền núi của tỉnh Bắc Giang, với 22 xã và
2 thị trấn, tổng diện tích đất tự nhiên của huyện là 20.789,63 ha [26]. Cơ cấu
cây trồng nông nghiệp chủ yếu: Lúa xuân- lúa mùa; lúa xuân- lúa mùa- cây vụ
đông; cây màu vụ xuân- lúa mùa và cây màu vụ đông. Cơ cấu cây trồng này
mới đáp ứng những nhu cầu tối thiểu của người dân địa phương. Để tăng thu
2
nhập của người dân ở một địa phương thuần nông cần phải có giải pháp tối ưu
đó là cải tiến cơ cấu cây trồng sao cho tạo ra giá trị cao hơn nhiều lần so với
canh tác truyền thống phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội trong
vùng và quan trọng hơn hết là bền vững về môi trường.
Cây rau hàng hóa đã được trồng ở nhiều địa phương trong cả nước cho
thu nhập cao hơn nhiều lần so với cây lúa hai vụ trên năm và điều kiện cuộc
sống của người dân những địa phương đó cũng không ngừng được cải thiện
theo thời gian. Nhóm cây rau phục vụ chế biến cũng đã chứng tỏ hiệu quả
kinh tế cao hơn nhiều lần cây rau sản xuất tiêu dùng nội bộ. Tuy nhiên, những
năm qua diện tích rau hàng hóa của huyện còn thấp. Chính vì vậy, nghiên cứu
phát triển sản xuất cây trồng nông nghiệp hàng hóa là hết sức cần thiết để đưa
nông nghiệp của huyện lên một vị trí cao hơn, nâng cao thu nhập, đời sống
cho người dân.
Sau thời gian đưa vào canh tác, sản xuất cây dưa chuột, khoai tây và cà
chua được chính quyền cũng như người dân trong huyện coi đây là những cây
trồng phù hợp với điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng, trình độ sản xuất của người
dân có thể phát triển mô hình cải tiến một vụ lúa, 2 vụ màu cho thu nhập kinh
tế cao hơn so với mô hình truyền thống khác. Theo tính toán trung bình những
hộ trồng nhóm cây này có thu nhập tăng từ 1,5- 3 lần so với cây trồng cũ, đảm
và cà chua hàng hóa trên địa bàn huyện Tân Yên, từ đó đưa ra những giải pháp
chung nhằm khắc phục những khó khăn, tồn tại, thúc đẩy phát triển cây hàng
hóa. Đồng thời, là tài liệu tham khảo cho các độc giả quan tâm nghiên cứu
khoa học về vấn đề cây trồng hàng hóa.
3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
Đề tài có thể góp phần khắc phục những vấn đề bất cập mà chính quyền
cũng như các hộ gia đình trồng cây hàng hóa đang gặp phải.
Có thể đưa ra các giải pháp thiết thực giúp người nông dân phát triển cây
trồng hoàng hóa, đồng thời kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở cho các nhà
lãnh đạo, quản lý, các ban ngành của huyện, xã đưa ra phương hướng để phát
huy những tiềm năng thế mạnh, giải quyết những khó khăn, trở ngại nhằm phát
triển cây trồng hàng hóa ngày càng hiệu quả và bền vững.
4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở lý luận về phát triển sản xuất
1.1.1. Một số khái niệm
1.1.1.1. Khái niệm về tăng trưởng và phát triển
Tăng trưởng và phát triển đôi khi được coi như nhau, nhưng thực chất
chúng có những nét khác nhau và có liên hệ chặt chẽ với nhau. Tăng trưởng
kinh tế thường được quan niệm là sự tăng thêm về quy mô sản lượng của nền
kinh tế trong một thời kỳ nhất định [19]. Tăng trưởng được đánh giá bằng tỷ
lệ thu nhập quốc dân (GNP) và sản phẩm quốc nội (GDP) hàng năm. Phát
triển kinh tế được hiểu là một quá trình lớn lên hay tăng tiến về một mặt của
nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định, trong đó bao gồm sự tăng thêm về
quy mô sản lượng về sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế. Trong thực tế phát triển
kinh tế phải kết hợp hài hòa với phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế phải hài
tích lũy của nông dân hầu như không có, thu nhập của họ sẽ không vượt qua
nghèo khổ, đối với quy mô sản xuất của hộ gia đình nếu như không có chuyên
môn hóa, sản xuất mỗi loại một ít, nuôi nhiều loại vật nuôi thì kết quả cao
nhất cũng chỉ thỏa mãn nhu cầu về đời sống tinh thần cũng như tại nạn rủi ro.
Sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa là hướng đi đúng đắn
giúp cho người nông dân có thu nhập cao nhất.
1.1.2. Sự cần thiết phát triển sản xuất cây hàng hóa
Cây trồng nông nghiệp cung cấp cho chúng ta nhiều loại thực phẩm
không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày, cung cấp nhiều Vitamin, chất
khoáng, chất xơ và còn có tính dược liệu cao mà các thực phẩm khác không
thể thay thế được.
Việt Nam có khả năng sản xuất cây trồng nông nghiệp quanh năm với số
lượng, chủng loại rất phong phú đa dạng, trên 60 loại trong vụ đông xuân, trên
20 loại trong vụ hè thu, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng nội địa và xuất khẩu. Để
nâng cao thu nhập cho người sản xuất và các tác nhân trong chuỗi giá trị cây
6
trồng ở Việt Nam, việc xác định các loại cây trồng chủ yếu cung cấp cho thị
trường nội địa, xuất khẩu và mối liên kết của thị trường với các khách hàng
tiềm năng với đảm bảo về chất lượng, VSATTP là cần thiết.
Phát triển sản xuất cây nông nghiệp hàng hóa cho phép tăng thêm khối
lượng nông sản hàng hóa đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu,
tăng nguyên liệu cho chế biến, góp phần thúc đầy quá trình chuyển dịch cơ
cấu kinh tế nông thôn, chuyển nền sản xuất nông nghiệp tự cấp, tự túc sang
nền nông nghiệp hàng hóa thực hiện công nghiệp hóa- hiện đại hóa nông
nghiệp nông thôn, tạo giá trị cao, thu nhập cho người nông dân.
Phát triển sản xuất cây hàng hóa cho phép các địa phương khai thác có
hiệu quả yếu tố, khí hậu, đất đai, lao động nông nghiệp, nông thôn thúc đẩy
Yêu cầu kỹ thuật của cây trồng đòi hỏi rất cao và phải chỉ đạo thật cụ
thể, đúng thời vụ, đúng quy trình thâm canh mới đạt hiệu quả. Sản xuất cây
trồng hàng hóa đòi hỏi rất khắt khe về thời vụ gieo trồng và sử dụng lao động,
cũng như các yếu tố đầu vào, các nguồn lực trong nông thôn. Vì vậy, phải tổ
chức gieo trồng đúng thời vụ và quản lý sử dụng các nguồn lực (vật tư, lao
động, tiền vốn) hợp lý trong quá trình sản xuất thì mới cho hiệu quả cao.
Mặt khác, quy trình sản xuất cây trồng hàng hóa rất phức tạp và đa dạng
bao gồm các tiêu chuẩn kinh tế- kỹ thuật nhất định, nên cần phải sử dụng một
lực lượng lao động ở nông thôn có kiến thức khoa học và kỹ thuật trong hầu
hết các khâu sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nhằm nâng cao năng
suất, chất lượng và hiệu quả.
Thứ ba, sản xuất cây trồng hàng hóa có khối lượng sản phẩm lớn cồng
kềnh khó vận chuyển, hàm lượng nước trong sản phẩm cao, nhiều loại dễ hư
hỏng đòi hỏi phải tổ chức có tính hệ thống từ khâu vận chuyển, chế biến, bảo
quản và tiêu thụ sản phẩm trong từng tiểu vùng và toàn vùng mới có hiệu quả.
Sản xuất cây hàng hóa đòi hỏi phải tổ chức tốt hệ thống các yếu tố đầu
vào: Thủy lợi, vật tư, giống, vốn, kỹ thuật.
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi còn nhận được
sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cá nhân, tập thể trong và ngoài nhà trường.
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Khoa Kinh tế và
Phát triển nông thôn - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã hết lòng giúp đỡ và
truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập tại trường.
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc nhất tới cô giáo PGS.TS. Đinh Ngọc Lan
đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập và hoàn thiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ, nhân viên các cơ quan, ban ngành, UBND
triển nông nghiệp bền vững là sự quản lý, bảo tồn sự thay đổi về tổ chức và
kỹ thuật nhằm đảm bảo thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của con người cả
cho hiện tại và mai sau. Để phát triển nông nghiệp bền vững ở nước ta cần
nắm vững mục tiêu về tác dụng lâu bền của từng mô hình, để duy trì và phát
triển đa dạng sinh học.
Phát triển sản xuất cây trồng hàng hóa bền vững phải dựa trên các tiêu
chí sau:
- Bền vững về mặt sản xuất: Sản phẩm được tạo ra không những phải
khai thác lợi thế tự nhiên (đất đai, khí hậu, thời tiết…), lợi thế về mặt kinh tế
(lao động, vốn, trình độ sản xuất, cơ sở hạ tầng hiện có…), về mặt xã hội và
10
môi trường (tạo ra được sự liên kết trong nông thôn, xây dựng nông thôn mới
và cải tạo được môi sinh môi trường…).
- Bền vững về thị trường tiêu thụ: Sản phẩm sản xuất ra đáp ứng được thị
hiếu tiêu dùng của thị trường trong nước và xuất khẩu về khối lượng, chất
lượng và giá cả có tính cạnh tranh cao. Có thị trường tiêu thụ ổn định và tạo
khả năng mở rộng thị trường mới. Thị trường ở đây được hiểu là thị trường
tiêu dùng sản phẩm cùng thị trường nguyên liệu sản phẩm cho công nghiệp
chế biến.
- Bền vững về môi trường kinh tế, xã hội nông thôn: Sản xuất sản phẩm
hàng hóa phải gắn với phát triển sản phẩm đa dạng, đáp ứng nhu cầu tiêu
dùng tại chỗ và sử dụng lao động, tài nguyên tại chỗ, phải là sản phẩm sạch,
không gây ô nhiễm môi trường, phá hoại môi trường, môi sinh.
Gắn được sản xuất, chế biến với môi sinh môi trường nông thôn, tạo điều
kiện xây dựng một cơ cấu kinh tế mới phù hợp, bền vững: Gắn được sản xuất
với chế biến để vừa sử dụng được nguyên liệu tại chỗ, giảm được chi phí vận
chuyển, thu hút được lao động tại chỗ, tạo thêm được việc làm; đa dạng hóa
thuận lợi hoặc phương tiện vận tải và những điều kiện đó yếu kém thì cũng
khó có thể phát triển sản xuất cây trồng theo hướng SXHH. Ngoài ra, phát
triển sản xuất cây hàng hóa cần có hệ thống tưới tiêu tốt để đảm bảo đủ nước
cho nhu cầu sinh trưởng và phát triển đạt hiệu quả cao.
Thứ tư, phải phát triển công nghiệp nông thôn với những công nghệ kỹ
thuật tiên tiến, cơ sở chế biến, bảo quản nông sản phù hợp.
Cơ sở chế biến, bảo quản và công nghệ hiện đại cũng là điều kiện không
thể thiếu để phát triển sản xuất cây trồng theo hướng SXHH.
Ngoài các điều kiện trên để phát triển mạnh sản xuất cây trồng hàng hóa
phải có giống cây trồng, nhất là giống có năng suất, giá trị cao, khả năng
chống chịu sâu bệnh tốt, phù hợp với điều kiện sinh thái cụ thể của từng vùng,
từng địa phương. Phải có công nghiệp nông thôn phát triển với những công
nghệ kỹ thuật tiên tiến, cơ sở chế biến bảo quản nông sản phù hợp giúp cho
12
nông dân tiêu thụ sản phẩm kịp thời, nâng cao chất lượng nông sản, giảm giá
thành sản phẩm
1.1.6. Nội dung phát triển sản xuất cây trồng hàng hóa
Phát triển sản xuất cây trồng hàng hóa là quá trình tái sản xuất cây trồng
mở rộng, trong đó quy mô sản xuất sau lớn hơn quy mô sản xuất trước trên cơ
sở thị trường chấp nhận, những sản phẩm tạo ra với mục đích đem bán để thu
về giá trị của nó và có giá trị thặng dư để tái sản xuất mở rộng.
- Mở rộng quy mô sản xuất: Khuyến khích, có chính sách hỗ trợ người
sản xuất cây trồng từ quy mô nhỏ lẻ, manh mún lên quy mô lớn, tập trung.
Tuy nhiên về lâu dài không làm ảnh hưởng đến an ninh lương thực.
- Gắn với công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ với sản xuất cây
trồng, khuyến khích các nhà máy chế biến đầu tư sản xuất trên địa bàn.
- Mở rộng các kênh thị trường tiêu thụ, các cơ quan chức năng hỗ trợ
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................................4
1.1. Cơ sở lý luận về phát triển sản xuất ................................................................4
1.1.1. Một số khái niệm ............................................................................................4
1.1.2. Sự cần thiết phát triển sản xuất cây hàng hóa............................................5
1.1.3. Đặc điểm của sản xuất cây trồng hàng hóa .................................................6
1.1.4. Vai trò phát triển sản xuất cây trồng hàng hóa ...........................................8
1.1.5. Điều kiện để phát triển sản xuất cây trồng hàng hóa ...............................10
1.1.6. Nội dung phát triển sản xuất cây trồng hàng hóa .....................................12
1.1.7. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển cây trồng hàng hóa .....................12
1.2. Cơ sở thực tiễn về phát triển sản xuất cây trồng nông nghiệp hàng hóa ở
một số nước trên thế giới và ở Việt Nam ............................................................17
1.2.1. Kinh nghiệm sản xuất nông sản hàng hóa của Trung Quốc....................17
1.2.2. Kinh nghiệm sản xuất nông sản hàng hóa của Thái Lan .........................20
1.2.3. Kinh nghiệm sản xuất nông sản hàng hóa của Malaysia.........................24
1.2.4. Thực tiễn phát triển sản xuất nông sản hàng hoá của Việt Nam ............25
1.2.5. Những bài học rút ra từ kinh nghiệm của các nước .................................32
1.3. Các nghiên cứu có liên quan ..........................................................................32
14
hàng hoá cần phải tăng cường khoa học kỹ thuật, kiến thức về kinh tế, kinh
doanh cho người nông dân và các chủ trang trại.
* Cơ sở vật chất kỹ thuật và kết cấu hạ tầng: Cơ sở vật chất kỹ thuật và
kết cấu hạ tầng có vai trò hết sức quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt
động của từng đơn vị kinh tế cũng như toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Sự phát
triển của kết cấu hạ tầng sẽ là một trong những điều kiện vật chất quan trọng
cho sự phát triển nền kinh tế và các phúc lợi khác.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, thông tin đóng vai trò quan trọng
để điều tiết thu nhập và kiềm chế các hoạt động làm tổn hại đến môi trường.
Nhà nước sử dụng công cụ tài chính và tiền tệ tác động đến sản xuất, công ăn
việc làm, giá cả của một nền kinh tế. Trong các nhân tố tác động để phát triển
sản xuất nông sản hàng hoá, mỗi một nhân tố tác động ở các khía cạnh khác
nhau, kết quả phát triển nông sản hàng hoá là kết quả tác động tổng hợp và
đồng bộ các nhân tố, đặc biệt là nhân tố thị trường và nhân tố quản lý vĩ mô
của Nhà nước giữ vai trò quan trọng nhất. Nhà nước và các chính sách Nhà
nước, đặc biệt chính sách liên quan đến phát triển nông nghiệp nông thôn, khoa
học công nghệ... có vai trò hết sức quan trọng trong việc định hướng sản xuất
nông sản hàng hoá. Các chính sách của Nhà nước có tác động trực tiếp đến
các quyết định sản xuất của người dân. Bởi có cơ chế chính sách đúng đắn,
xây dựng kết cấu hạ tầng vững mạnh và định hướng thị trường chính xác sẽ có
tác dụng phát huy những nhân tố khác và sau đó chúng đồng thời tác động
để thúc đẩy sản xuất nông sản hàng hoá.
* Yếu tố xã hội: Người lao động tham gia sản xuất và tiêu thụ nông sản
hàng hoá thường trải rộng trên địa bàn, cho nên yêu cầu nguồn lao động vừa
thường xuyên vừa thời vụ. Bởi vậy, cũng cần lực lượng lao động có trình độ
chuyên môn, tay nghề, kinh nghiệm, trình độ quản lý và marketing. Như vậy,
có nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu cho sản xuất nông sản hàng hoá sẽ có điều
kiện, cơ hội phát triển nhanh và tiếp cận với thị trường. Hiện tại nước ta sản xuất
nông sản hàng hoá còn đang ở trình độ lao động thủ công là chủ yếu, cho nên
16
lao động đóng vai trò quyết định. Chúng ta đang thực hiện công nghiệp hoá hiện
đại hoá nông nghiệp, nông thôn rất cần lực lượng lao động có trình độ, có tay
nghề cao để thúc đẩy nhanh quá trình phát triển sản xuất hàng hoá.
Để phát triển sản xuất hàng hoá, cần có vốn đầu tư, các thành phần kinh tế
tham gia vào sản xuất cần phải xây dựng nhà xưởng, mua sắm máy móc, thiết