Bộ GIáO DụC Và ĐàO TạO
TRƯờNG ĐạI HọC NÔNG NGHIệP Hà NộI
= = = =
= = = =
HONG TH MAI
NGHIấN CU NH HNG CA VIC S DNG CH PHM
VI SINH VT HU HIU (EMINA) TRONG SN XUT C CHUA
AN TON HUYN VIT YấN, TNH BC GIANG LUậN VĂN THạC Sĩ NÔNG NGHIệP
Chuyên ngành: trồng trọt
Mó ngnh: 60.62.01
Ngi hng dn khoa hc: PGS.TS. PHM TH HNG
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… ii
LỜI CẢM ƠN Trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp của
mình, tôi luôn nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình và quý báu của các cơ quan:
Trường ðại học nông nghiệp Hà Nội, Trường ðại học Nông – Lâm Bắc
Giang.
Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi gửi tới cô giáo
hướng dẫn khoa học PGS.TS. Phạm Thị Hương là người trực tiếp hướng dẫn
và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Viện ðào tạo Sau
ðại học, Bộ môn Rau – Hoa – Quả – Khoa Nông học – Trường ðại học Nông
nghiệp Hà Nội ñã giúp ñỡ và ñóng góp nhiều ý kiến quý báu cho luận văn.
Nhân dịp này, tôi xin gửi lời cảm ơn ñến những người thân, bạn bè và
các hộ nông dân xã Hoàng Ninh huyện Việt yên tỉnh Bắc Giang ñã giúp ñỡ tôi
mọi mặt ñể tôi hoàn thành luận văn này.
Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Tác giả
2.2 Tình hình sản xuất rau trên Thế giới và Việt Nam 7
2.2.1 Tình hình sản xuất rau trên thế giới 7
2.2.2 Tình hình sản xuất rau ở Việt Nam 8
2.2.3 Một số kết quả sản xuất rau an toàn trong thời gian vừa qua 11
2.3 Tình hình sản xuất cây cà chua 12
2.3.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cà chua trên thế giới và Việt Nam 12
2.3.2 Nhu cầu dinh dưỡng của cây cà chua 15
2.3.3 Yêu cầu ngoại cảnh của cây cà chua 16
2.4 Vi sinh vật hữu hiệu và tình hình nghiên cứu, ứng dụng công
nghệ EM trong sản xuất nông nghiệp sản xuất rau trên thế giới và
ở Việt Nam 16
2.4.1 Vi sinh vật hữu hiệu và các dạng chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu EM 16
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… iv
2.4.2 Tình hình nghiên cứu và ứng dụng chế phẩm EM trên thế giới 19
2.4.3 Tình hình nghiên cứu và ứng dụng chế phẩm EM ở Việt Nam 24
3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
3.1 ðối tượng và vật liệu nghiên cứu 29
3.1.1 ðối tượng nghiên cứu 29
3.1.2 Vật liệu nghiên cứu 29
3.2 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 29
3.3 Nội dung nghiên cứu 29
3.4 Phương pháp nghiên cứu 30
3.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 30
3.4.2 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 32
3.5 Phương pháp xử lý số liệu 34
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 35
8. Ha Hecta
9. G Gam
10. ð/c ðối chứng
11. FAO Food and Agriculture Organization
12. EM Effective Microorganisms
13. IPM Integrated Pest Management
14. ICM Integrated Crop Management
15. KHKT Khoa học kỹ thuật
16. LSD
0.5
Mức sai khác có ý nghĩa nhỏ nhất
17. NSLT Năng suất lý thuyết
18. NSTT Năng suất thực thu
19. NXB Nhà xuất bản
20. TN Thí nghiệm
21. RAT Rau an toàn
22. Viện SHNN Viện sinh học Nông nghiệp
23. VTM Vitamin Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT Tên bảng Trang
2.1 Lượng thuốc sử dụng trên diện tích canh tác ở Việt Nam (2000 - 2009) 5
2.2 Diện tích, năng suất, sản lượng rau trên thế giới (2005 – 2010) 7
2.3 Diện tích, năng suất, sản lượng các loại rau phân theo vùng 2005 – 2010 10
hại cà chua 48
4.14 Ảnh hưởng của tần suất phun EMINA thảo dược ñến tỷ lệ ñậu
quả cà chua 49
4.15 Ảnh hưởng của tần suất phun EMINA thảo dược ñến năng suất
cà chua. 50
4.16 Lần bón các loại phân và phun chế phẩm EMINA của mô hình
thí nghiệm 52
4.17 Lần bón các loại phân và phun thuốc BVTV của mô hình ñối chứng 53
4.18 Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA ñến sinh trưởng phát triển cây
cà chua của mô hình 53
4.19 Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA thảo dược ñến khả năng xua
ñuổi côn trùng của mô hình 54
4.20 Kết quả phân tích chất lượng cà chua của mô hình 55
4.21 Hiệu quả kinh tế của mô hình sử dụng chế phẩm EMINA 56
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… viii
DANH MỤC ðỒ THỊ
STT
Tên ñồ thị Trang
4.1 Ảnh hưởng của phân hữu cơ sinh học tạo bởi phế thải ñồng ruồng
và EMINA 1 40
4.2 Năng suất thực thu của cà chua ảnh hưởng của nồng ñộ phun
EMINA thảo dược 45
4.3 Năng suất thực thu ảnh hưởng bởi tần suất phun EMINA thảo dược 50
phát triển mạnh ở ðà Lạt, Lâm ðồng. Một số giống cà chua chất lượng ñã
ñược xuất khẩu ra thị trường thế giới.
Những năm gần ñây, canh tác nông nghiệp nước ta ngày càng trở nên thiếu
an toàn do việc sử lý phân bón vô cơ và thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) tùy tiện,
không hợp lý ñã dẫn ñến hậu quả là các loài thiên ñịch cũng bị tiêu diệt,
hiệu quả sử dụng thuốc ngày càng giảm ñồng thời sâu bệnh gia tăng gây nên
những ñại dịch hại lớn, ảnh hưởng không nhỏ ñến sản lượng nông nghiệp.
Việc lạm dụng thuốc BVTV ñã ảnh hưởng xấu ñến sức khỏe con
người và ñộng vật gây nên ô nhiễm môi trường và tồn ñọng hóa chất trong
sản phẩm nông nghiệp. Trong sản xuất cây cà chua cũng không tránh khỏi
những hạn chế nêu trên. ðể nâng cao năng suất người nông dân lạm dụng
thuốc BVTV và phân bón hóa học, ñặc biệt là phân ñạm trong sản xuất cây
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 2
rau. Do vậy chất lượng rau ñã giảm bởi hàm lượng NO
3
-
và tồn dư thuốc
BVTV trong rau cũng cao quá ngưỡng cho phép. Vì vậy sản xuất rau an
toàn ñang ñược xã hội ñặc biệt quan tâm nhưng làm thế nào ñể sản phẩm
rau ăn cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao, ñồng thời ñảm bảo yếu tố bền
vững ñối với môi trường cho ñến nay vẫn là vấn ñề lớn ñược ñặt ra không
chỉ riêng ngành nông nghiệp.
Nhằm ñáp ứng yêu cầu trên rất nhiều nghiên cứu ñã ñược ứng dụng
vào sản xuất, bước ñầu ñã xây dựng ñược những vùng sản xuất rau an toàn
như mô hình canh tác nông nghiệp hữu cơ, phong trào 3 giảm 3 tăng, IPM
(Integrated Pest Management), ICM (Integrated Crop Management)…
Trong ñó việc sử dụng các chế phẩm vi sinh trong BVTV và làm phân bón
tỉnh Bắc Giang.
1.2.2. Yêu cầu
- Xác ñịnh ñược công thức phân hữu cơ sinh học trong sản xuất cà
chua an toàn tại huyện Vệt Yên tỉnh Bắc Giang.
- Xác ñịnh ñược nồng ñộ, tần suất phun chế phẩm (EMINA) thích hợp cho
việc xua ñuổi côn trùng và thay thế một phần phân hóa học trong sản xuất cà chua.
- Xây dựng ñược mô hình sản xuất cà chua an toàn và ñánh giá ñược
hiệu quả sử dụng chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu (EMINA).
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ cung cấp dẫn liệu khoa học về tác
ñộng của các dạng chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu EMINA ñến sinh trưởng,
phát triển, năng suất, chất lượng sản phẩm và khả năng chống chịu sâu bệnh
của cây cà chua.
- Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo trong giảng dạy, nghiên cứu
khoa học nông nghiệp hữu cơ nói chung và sản xuất cà chua an toàn nói riêng.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Những kết quả của ñề tài sẽ giúp các nhà nghiên cứu và cán bộ kỹ thuật
ñề suất các biện pháp kỹ thuật canh tác phù hơp cho sản xuất cây cà chua an toàn.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 4
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về sản xuất rau an toàn
2.1.1. Một số yêu cầu và chỉ tiêu chất lượng rau sạch, rau an toàn
Theo qui ñịnh của BNN&PTNT, sản phẩm rau sạch, an toàn phải ñáp
ứng ñược các yêu cầu sau ñây:
- Sạch, hấp dẫn về hình thức: Tươi không dập nát, hỏng thối, sạch bụi bẩn
canh tác
(triệu ha)
Lượng
thuốc nhập
(tấn thành phẩm)
Tiền Tỷ lệ
%
Lượng thuốc
(kg)
Giá trị
(USD)
2000 8.8 23.000 9.9 100.9
0.81 2.31
2001 8.5 30.100 25.5 250.1
0.67 2.12
2002 9.18 33.300 29.5 271.2
0.77 2.38
2003 10.2 34.500 33.4 390.1
0.82 3.31
2004 10.8 30.310 58.9 654.4
0.68 5.68
trồng trọt ở Việt Nam không vào loại cao so với các nước trong khu vực và
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 6
so với bình quân trên toàn thế giới. Tuy nhiên ảnh hưởng của phân hoá học,
nhất là tồn dư ñạm thể hiện sự tích luỹ nitrat trong rau là cao, cũng là
nguyên nhân khiến việc sử dụng rau là không an toàn.
NO
3
-
vào cơ thể ở mức trung bình, thường không gây ngộ ñộc, chỉ khi hàm
lượng vượt mức cho phép thì mới nguy hiểm. Trong hệ thống tiêu hoá NO
3
-
bị
khử thành nitrit (NO
2
) và Nitrit là một chất chuyển biến oxyheamo - globin (chất
vận chuyển oxy trong máu) thành chất không hoạt ñộng ñược gọi là
Methaemoglobin, ở mức cao nitrit sẽ làm giảm hô hấp của tế bào, ảnh hưởng tới
hoạt ñộng của tuyến giáp, gây ra ñột biến và phát triển các khối u. Theo một số tài
liệu của Mỹ thì hàm lượng NO
3
-
còn phụ thuộc vào từng loại rau, ví dụ măng tây
không quá 50mg/kg nhưng củ cải mức cho phép 360mg/kg. [11]
- Mất an toàn do tồn dư kim loại nặng trong sản phẩm rau tươi
Việc lạm dụng thuốc BVTV và các loại phân bón hoá học ñã làm cho
Ở châu Á, loại rau ñược trồng nhiều nhất là cà chua, hành, bắp cải,
dưa chuột, cà tím và ñược trồng ít nhất là ñậu Hà Lan .
ðể ñáp ứng nhu cầu rau nói riêng ngày càng cao của con người, ngoài việc
mở rộng diện tích, năng suất ñã ñẩy sản lượng các loại rau cũng tăng không
ngừng. Theo số liệu thống kê năm 2001 của FAO ñược thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.2. Diện tích, năng suất, sản lượng rau trên thế giới
(2005 – 2010)
Chỉ tiêu 2005 2006 2007 2008 2009 2010
Thế giới 16.69 17.04 17.15 17.48 17.84 18.42
Châu Á 13.07 13.47 13.76 14.01 14.29 14.63
Diện tích
(triệu ha)
Tỷ lệ (%) 78.31 79.05 80.23 80.15 80.10 79.43
Thế giới 152.54 154.46 154.30 153.80 149.74 146.30
Châu Á 140.11 142.36 142.78 142.44 138.89 139.60
Năng suấ
t
(tạ/ha)
Tỷ lệ (%) 91.85 92.17 92.53 92.61 92.75 95.42
Thế giới 233.84 242.64 244.89 249.00 247.81 257.07
Châu Á 199.44 208.06 212.31 215.53 213.97 222.40
Sản
lượng
(triệu tấn)
Tỷ lệ (%) 85.29 85.75 86.70 86.56 86.34 86.51
Ghi chú: Tỷ lệ %: tỷ lệ châu Á/Thế giới (Nguồn: FAO - Databases, 2010)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
thể thiếu ñược trong mỗi bữa ăn hàng ngày của loài người trên khắp hành
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 9
tinh. ðặc biệt, khi ñời sống tăng thể hiện nguồn lương thực, thực phẩm giàu
ñạm ñã ñược ñảm bảo về số lượng thì ñòi hỏi về số lượng và chất lượng rau
xanh lại càng gia tăng.
Theo số liệu thống kê năm 2000 thì diện tích trồng rau cả nước là 445
nghìn ha, tăng 70% so với năm 1990 (261.090ha). Bình quân mỗi năm tăng
14.8 nghìn ha (mức tăng 7%/năm) trong ñó các tỉnh phía Bắc có 249.200 ha,
chiếm 56% diện tích canh tác, các tỉnh phía Nam 196.000 ha chiếm 44%.
Sản lượng rau cao nhất là vào năm 2000 ñạt 6,007 triệu tấn so với năm
1990 (2.3 triệu tấn) ñã tăng 81%. Mức tăng sản lượng trung bình hàng năm
trong cả 10 năm qua là xấp xỉ 260 nghìn tấn, vùng trồng rau chính ở nước ta
tập trung chủ yếu ñược hình thành từ hai vùng chính: Vùng rau chuyên canh
ven thành phố và các khu công nghiệp; Vùng rau luân canh với cây lương thực.
Theo số liệu thống kê tính ñến năm 2004, diện tích trồng rau của cả
nước là 614,5 nghìn ha, gấp ñôi năm 1994 (297.3 nghìn ha), chiếm khoảng
7% ñất nông nghiệp và 10% ñất cây hàng năm. Với năng suất 144.1 tạ/ha
(bằng 90% năng suất trung bình toàn thế giới), sản lượng rau cả nước ñạt
8.855 triệu tấn/ha, gấp 2.5 lần so với năm 1994 (3.52 triệu tấn). Như vậy,
trong 10 năm, mức tăng bình quân ñạt 13.57%/năm.
Tính ñến năm 2005, tổng diện tích rau các loại trên cả nước ñạt 635.8
nghìn ha, sản lượng là 9640.3 nghìn tấn; so với năm 1999, diện tích tăng
175.5 nghìn ha (tốc ñộ tăng 3.61%/năm), sản lượng tăng 3071.5 nghìn tấn
(tốc ñộ tăng 7.55%/năm).
Năm 2006 cả nước ñã gieo trồng ñược 675 nghìn ha rau ñậu các loại,
tăng 3,3% so với năm 2005. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, diện tích
trồng rau trên ñất nông nghiệp cả năm 2006 của Việt Nam là 644.0 nghìn
2 Trung du,MNPB 91.1 111.5
110.6 132.3 1008 1110.4
3
B¾c trung bé
68.5 108.3
97.8 104.7 670.2 692.5
4
Nam trung bé
44 64.4 140.1 187.2 616.4 691.1
5
T©y nguyªn
49 102.2
201.7 232.1 988.2 1012.5
6 ðông nam bộ 59.6 97.2 129.5 135.3 772.1 790.4
7 ðBSCL 164.3 191.1
166.3 159.7 2732.6
2812.7
(Nguồn: Tổng cục Thống kê 2010)
Vùng sản xuất rau lớn nhất là ðBSH (chiếm 24.9% về diện tích và
29.6% sản lượng rau cả nước), tiếp ñến vùng ðBSCL (chiếm 25.9% về diện
tích và 28.3% sản lượng rau của cả nước).
Nhiều vùng rau an toàn (RAT) ñã ñược hình thành ñem lại thu nhập cao và an
toàn cho người sử dụng ñang ñược nhiều ñịa phương chú trọng ñầu tư xây dựng
mới và mở rộng: Hà Nội, Hải Phòng (An Lão), TP Hồ Chí Minh, Lâm ðồng (ðà
Lạt)…Theo ñánh giá của Viện Nghiên cứu rau quả, trong những năm gần ñây
Tỉnh Bắc Giang có diện tích trồng rau an toàn ít hơn các tỉnh thành
phố khác. Một số vùng trồng ru an toàn ở tỉnh Bắc Giang không có 15 HTX
sản xuất Rau an toàn nhưng với diện tích nhỏ, tập trung tại Lạng Giang, Việt
yên, Tân Yên, Yên Dũng…, trong ñó một số HTX thực hiện tốt quy trình
sản xuất Rau an toàn trong những năm qua và ñược cấp giấy chứng nhận.
Theo Cục Bảo vệ thực vật, từ năm 2003 ñến nay, Bộ Nông
nghiệp&PTNT ñã phối hợp với 8 tỉnh này triển khai thử nghiệm mô hình
sản xuất Rau an toàn ñể từng bước nhân rộng việc cung cấp rau sạch cho
người tiêu dùng và kế hoạch ñặt ra là phải tăng diện tích Rau an toàn ở 8
tỉnh lên 80 - 90% trong giai ñoạn 2006 – 2010 [4].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 12
Tuy nhiên, cho ñến nay kế hoạch diễn ra chậm, diện tích rau an toàn còn
thấp so và chưa ñáp ứng ñủ nhu cầu của người tiêu dùng. Một trong những
nguyên nhân là do Nhà nước chưa có cơ chế khuyến khích việc sản xuất, tiêu thụ
rau an toàn thích ñáng ñối với người dân và các doanh nghiệp. Người dân ngần
ngại và chưa hểu rõ về sản phẩm rau an toàn nên việc snar xuất và tiêu thụ chậm.
2.3. Tình hình sản xuất cây cà chua
2.3.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ cà chua trên thế giới và Việt Nam
2.3.1.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ cà chua trên thế giới
Bảng 2.4. Các nước trên thế giới có diện tích trồng cà chua lớn
(2005 – 2010)
ơn vị: nghìn ha
Nước 2005 2006 2007 2008 2009 2010
Ba Lan 15.571 15.97 15.91 14.64 15.28 14.49
Italia 138.76 122.19 125.30 115.48 123.62 118.82
Châu
(triệu ha)
Tỷ lệ 58.77 60.26 56.22 55.08 56.11 55.65
TG 280.49 280.63 327.91 332.86 348.39 343.76
Châu Á 249.07 243.78 310.41 234.39 345.54 314.18
Năng suất
(tạ/ha)
Tỷ lệ 88.80 86.87 94.67 70.42 99.18 91.40
TG 127.92 130.01 137.05 146.94 153.98 151.70
Châu Á 65.86 68.21 73.05 77.71 85.53 87.50
Sản lượng
(triệu tấn)
Tỷ lệ 51.49 52.47 53.30 52.87 55.55 57.68
(Nguồn: FAOTAT 2010)
Diện tích trồng cà chua ở Châu á cao hơn các châu lục khác trên thế
giới. Vì Châu Á có vùng khí hậu thuận lợi cho cà chua phát triển cho năng
suất chất lượng lớn.
Trong giai ñoạn 2005 – 2010 diện tích, năng suất và sản lượng cà chua
trên thế giới gia tăng. Sản lượng cà chua dùng cho chế biến năm 2007, 2008
ước tính 655 ngàn tấn tăng 20 ngàn tấn so với năm 2006/2007. Diện tích cà
chua chế biến ước tính 8700 ha, tăng so với 8000 ha của năm 2006/2007.
Trung quốc là nơi có tổng lượng cà chua tươi và cà chua chế biến nhiều nhất
thế giới, nhưng lượng xuất khẩu ít hơn một số nước khác nhau: Mexico, Thổ
Nhĩ Kỳ, Canada … Do có sức mua của thị trường nội ñịa lớn.
Khoảng 85% tổng sản lượng cà chua tiêu dùng tươi. Trồng cà chua
ñòi hỏi phải có diện tích cánh ñồng rộng và khí hậu thuận lợi, vì vậy mà
việc trao ñổi cà chua trên thế giới tăng 30% từ năm 2003 ñến năm 2007,
trong khi mức tăng trưởng của nhập khẩu cà chua là 40%. Có diện tích cánh
ñồng lớn, Mexico là nước xuất khẩu cà chua nhiều nhất thế giới. Mỹ ñứng
ñứng ñầu thế giới về sản lượng cà chua nhập khẩu, tiếp ñến là Nga. ðặc biệt,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
trung chủ yếu ở các tỉnh: Bắc ninh, Hải Dương, Bắc Giang, Hà tây, Nam
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 15
ðịnh….Ở Việt Nam cũng tồn tại một số nàh máy chế biến rau quả nhưng
sản phẩm thấp còn mang tính thời vụ là chủ yếu. Vì vậy chọn tạo giống cà
chua tốt, ở rộng diện tích năng suất tập trung, áp dụng các biện pháp kỹ
thuật trong canh tác ñược ñầu tư thì năng suất cà chua ở Việt Nam mới tăng
lên nhằm ñáp ứng ñược yêu cầu sản xuất cho các nhà máy chế biến cà chua
trong nước.
Về sản xuất cà chua chủ yếu ñược chế biến thủ công hoặc bán tự ñộng
tại các nhà máy xí nghiệp tư nhân như nhà máy chế biến rau quả
2.3.2. Nhu cầu dinh dưỡng của cây cà chua
Cây cà chua thường phát triển thân lá nhiều, vì vậy lượng chất dinh
dưỡng cây hút khá cao. Với năng suất 50 tấn quả/ha cà chua lấy ñi từ ñất 150kg
N, 40kg P
2
O
5
, 300 kg K
2
O, cùng một lượng ñáng kể canxi và magiê.
Cà chua cần nhiều ñạm trong thời gian sinh trưởng cho ñến khi cây ra
quả.Kali cần cho cà chua trong suốt thời gian sinh trưởng và ñặc biệt là
trong thời gian hình thành quả.Nhu cầu dinh dưỡng của cà chua cao gấp 2
lần dinh dưỡng ñạm.
Cân ñối ñạm - kali là yếu tố quan trọng hàng ñầu trong dinh dưỡng của cà
chua. Bón cân ñối ñạm - kali có thể làm tăng năng suất quả cà chua 39 - 88%với
hiệu suất 1 kg K
nước tốt. Cà chua trồng tốt trên ñất trồng lúa hay trồng sau vụ bắp cải, dưa
leo, hành tây và những loại cây bón nhiều phân hữu cơ, phân ñạm. ðất có
pH 6 – 6.5, nếu ñất chua hơn cần bón vôi.
Nước: Nhu cầu nước của cà chua tùy thuộc vào giai ñoạn phát triển của
cây. Khi cây ra hoa ñậu quả tùy thuộc vào lượng phân bón, mật ñộ trồng và loại
ñất. Khi bón nhiều phân ñạm và trồng dầy cần gia tăng lượng nước tưới.
Phân bón: Cây cà chua thường phát triển thân lá nhiều, vì vậy lượng chất
dinh dưỡng cây hút khá cao. Với năng suất 50 tấn quả/ha cà chua lấy ñi từ
ñất 150kg N, 40kg P
2
O
5
, 300 kg K
2
O, cùng một lượng ñáng kể canxi và magiê.
Cà chua cần nhiều ñạm trong thời gian sinh trưởng cho ñến khi cây ra quả.Kali
cần cho cà chua trong suốt thời gian sinh trưởng và ñặc biệt là trong thời gian hình
thành quả. Nhu cầu dinh dưỡng của cà chua cao gấp 2 lần dinh dưỡng ñạm.
Cân ñối ñạm - kali là yếu tố quan trọng hàng ñầu trong dinh dưỡng của cà
chua. Bón cân ñối ñạm - kali có thể làm tăng năng suất quả cà chua 39 - 88%với
hiệu suất 1 kg K
2
O tạo ra 89 - 127 kg quả cà chua trên ñất bạc màu. Trên ñất xám,
bón cân ñối ñạm- kali làm tăng năng suất cà chua 9 - 11%.
2.4. Vi sinh vật hữu hiệu và tình hình nghiên cứu, ứng dụng công nghệ
EM trong sản xuất nông nghiệp sản xuất rau trên thế giới và ở Việt Nam
2.4.1. Vi sinh vật hữu hiệu và các dạng chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu EM
Cùng với chất hữu cơ, vi sinh vật sống trong ñất, nước ñều có mối
quan hệ rất chặt chẽ với cây trồng. Hầu như mọi quá trình xảy ra trong ñất
ñều có sự tham gia trực tiếp, hay gián tiếp của vi sinh vật (mùn hoá, khoáng hoá