nghiên cứu ảnh hưởng của việc sử dụng bò đực giống 7/8 máu Sind và bổ xung thức ăn tinh tỷ lệ sống ,sinh trưởng của đàn bê lai - Pdf 76


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------  ------------

VŨ TRÍ QUÂN ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG ĐÀN BÒ VÀNG, NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG
CỦA VIỆC SỬ DỤNG BÒ ĐỰC GIỐNG 7/8 MÁU SIND VÀ BỔ SUNG
THỨC ĂN TINH TỚI TỶ LỆ SỐNG, SINH TRƯỞNG CỦA ĐÀN BÊ LAI
TẠI HUYỆN CHỢ ĐỒN TỈNH BẮC KẠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : 1. TS. Trần Trang Nhung
2. TS. Hoàng Toàn Thắng

THÁI NGUYÊN – 2007
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3
Lời cam đoan

Tôi xin cam đoan rằng, những số liệu đã được sử dụng trong bản luận
văn này là hoàn toàn trung thực và chưa hề sử dụng cho bảo vệ một học vị
nào. Moị sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn đều đã được cảm ơn. Các
thông tin, tài liệu trình bày trong luận văn này đã được ghi rõ nguồn gốc. Tác giả Vũ Trí Quân

nông thôn tỉnh Bắc Kạn.
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới UBND huyện Chợ Đồn, Phòng
Nông lâm nghiệp, Phòng Thống kê, Trạm Thú y, UBND các xã của huyện
Chợ Đồn.
Nhân dịp này tôi cũng xin chân thành cảm ơn gia đình và bè bạn gần xa
đã tạo điều kiện, khuyến khích, động viên giúp đỡ tôi hoàn thành chuyên đề
nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng gửi tới các thầy cô giáo, các vị trong Hội đồng chấm
luận văn lời cảm ơn chân thành và lời chúc tốt đẹp nhất.
Thái Nguyên ngày 4 tháng 11 năm 2007
Tác giả Vũ Trí Quân Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
5
MỤC LỤC
Nội dung Trang
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề. 1
2. Mục tiêu của đề tài 3
CHƢƠNG I – TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở lý luận 4
1.1.1. Cơ sở khoa học của ưu thế lai 4
1.1.2. Sự di truyền các tính trạng năng suất 6
1.1.3. Cơ sở khoa học của sự sinh trưởng 8
1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng 12
1.1.5. Nguồn thức ăn nuôi bò 16

3.3.3. Sinh trưởng tuyệt đối của bê Lai Sind thí nghiệm 74
3.3.4. Kết quả sinh trưởng tương đối của bê Lai Sind thí nghiệm 76
3.3.5. Kích thước một số chiều đo của đàn bê Lai Sind thí nghiệm 77
3.3.6. Sơ bộ hạch toán chi phí thức ăn cho bê thí nghiệm 79
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ ĐỀ NGHỊ
I. Kết luận 82
II. Tồn tại 83
III. Đề nghị 84
Tài liệu tham khảo 85
Phụ lục 90

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
7
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Cs: Cộng sự
CV: Cao vây
CTV: Cộng tác viên
DD: Dinh dưỡng
DTC: Dài thân chéo
ĐC: Đối chứng
P: Khối lượng
TA: Thức ăn
TN: Thí nghiệm
TT: Tháng tuổi
TL: Tỷ lệ
VCK: Vật chất khô

38
Bảng 2.2 Lượng thức ăn dinh dưỡng hàng ngày bê được cung cấp 39
Bảng 2.3 Công thức phối trộn và thành phần dinh dưỡng thức ăn
hỗn hợp bổ sung cho bê thí nghiệm
40
Bảng 2.4 Dinh dưỡng cho bê thí nghiệm sau khi đã bổ sung thức ăn
tinh hỗn hợp so với lô đối chứng và nhu cầu ăn
40
Bảng 3.1 Số lượng, phân bố và biến động của đàn bò 4 xã điều tra
qua 3 năm gần đây
46
Bảng 3.2 Cơ cấu đàn bò ở các xã điều tra 47
Bảng 3.3 Quy mô đàn bò chăn nuôi trong nông hộ tại các xã điều tra 49
Bảng 3.4 Sinh trưởng tích luỹ của bò vàng địa phương từ sơ sinh
đến 36 tháng tuổi (kg)
50
Bảng 3.5 Sinh trưởng tuyệt đối và tương đối của bò vàng qua các
giai đoạn
53
Bảng 3.6 Kích thước một số chiều đo chính của bò vàng (cm) 56
Bảng 3.7 Tỷ lệ nuôi sống của bê Lai Sind và bê địa phương 59
Bảng 3.8 Sinh trưởng tích luỹ của nhóm bê Lai Sind và bê ĐP(kg) 60
Bảng 3.9 So sánh khối lượng của bê Lai Sind với bê địa phương 62
Bảng 3.10 So sánh sinh trưởng tích luỹ của bê Lai Sind huyện Chợ
Đồn với bê lai F1 (Bố Red Sindhi x mẹ đp) của các địa
phương khác (kg)
64 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

đến 12 tháng tuổi
36
Sơ đồ thí
nghiệm 2
Nghiên cứu ảnh hưởng của việc bổ sung thức ăn tinh tới tỷ
lệ sống và sinh trưởng của đàn bê lai từ 6 đến 10 tháng tuổi
37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
10
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ

Đồ thị
3.1
Sinh trưởng tích luỹ của bò vàng địa phương từ ss đến 36
tháng tuổi
52
Đồ thị 3.2 Sinh trưởng tương đối của bò vàng (%) 55
Đồ thị
3.3
Sinh trưởng tích luỹ của bê địa phương và bê Lai Sind 63
Đồ thị
3.4
Sinh trưởng tương đối của bê Lai Sind và bê địa phương
(%)
68
Đồ thị

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1
MỞ ĐẦU

1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Bò là một loại gia súc có nhiều ưu thế, được nuôi ở hầu hết các vùng địa
lý, vùng sinh thái khác nhau trên thế giới. Là động vật nhai lại nên bò có khả
năng sử dụng các loại thức ăn xanh, thức ăn thô rẻ tiền chứa nhiều xơ như: Cỏ
khô, rơm rạ, thân cây ngô và các phế phụ phẩm nông, công nghiệp mà con
người và các loại vật nuôi khác không sử dụng được để chuyển hóa thành các
sản phẩm có giá trị dinh dưỡng và giá trị thương mại cao như: Thịt, sữa...
đồng thời còn cung cấp sức kéo cho sản xuất nông nghiệp. Năm 2006 thế giới
thu được 657 triệu tấn sữa, trong đó có tới 80- 90% là sữa bò (Số liêụ của
FAO tại trang web: www.vinanet.com.vn, ngày 10/10/2007)[12]; Sản lượng
thịt bò thế giới năm 2006 đạt 53,8 triệu tấn (số liệu của Bộ Nông nghiệp Mỹ
tại trang web: www.xttm.agroviet.gov.vn, ngày 7/5/2007)[3]. Đây là một
trong những nguồn thực phẩm quan trọng đối với đời sống con người.
Chăn nuôi bò có khả năng đem lại hiệu quả kinh tế cao do chi phí thức ăn
thấp, công lao động chủ yếu là trẻ em, người già. Bò cũng là loài gia súc chịu
kham khổ tốt, dễ nuôi và ít bệnh tật. Ngoài ra chăn nuôi bò còn cung cấp khối
lượng phân hữu cơ đáng kể cho trồng trọt, đồng thời cung cấp nguyên liệu
(da, lông, sừng, móng...) cho công nghiệp chế biến và sản xuất hàng tiêu
dùng. Vì lẽ đó, chăn nuôi bò cần được quan tâm phát triển nhằm mang lại lợi
ích kinh tế.
Việt Nam với 3/4 diện tích là đồi núi và vị trí địa lý nằm trong khu vực
nhiệt đới nên quanh năm cây cỏ xanh tốt, có nhiều thuận lợi cho việc phát
triển chăn nuôi đại gia súc, hơn nữa lại có nguồn phế phụ phẩm nông nghiệp
đáng kể là điều kiện thuận lợi để phát triển và mở rộng quy mô đàn gia súc ăn
cỏ, đặc biệt là đàn bò.


3
2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI:
- Nắm bắt được thực trạng phát triển và tốc độ sinh trưởng của đàn bò vàng
địa phương.
- Đánh giá được ảnh hưởng của việc sử dụng bò đực giống 7/8 máu Sind
đến tỷ lệ sống và sinh trưởng của đàn bê Lai Sind.
- Đánh giá được ảnh hưởng của việc bổ sung thức ăn tinh tới tỷ lệ sống và
sinh trưởng của đàn bê Lai Sind.
- Rút ra bài học thực tế khuyến cáo phát triển chăn nuôi bò trong các địa
phương khác của tỉnh.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
4

Chương I


X
bố mẹ
Trong đó: -
X
F
1
Là bình quân giá trị đời con.
-
X
bố mẹ là bình quân giá trị tính trạng đời bố mẹ.
Người ta thường sử dụng ưu thế lai để thay đổi đặc điểm di truyền
của các giống vật nuôi đã có hoặc tạo một giống khác, thường được lợi

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
5
nhuận cao hơn trong chăn nuôi. Vì vậy, khi lai giữa các giống khác nhau,
thường xảy ra sự thay đổi về di truyền dẫn tới những thay đổi về thể hình,
sinh lý con lai. Để nâng cao một bước về sức sản xuất của đàn bò địa
phương, đồng thời xây dựng đàn bò nền phục vụ cho công tác lai tạo nâng
cao sức sản xuất thịt, sữa; Các công trình nghiên cứu cho thấy phương
hướng cải tạo đàn bò địa phương bằng con đường "Sind hóa" là hoàn toàn
phù hợp và hiệu quả nhất.
Ngoài sự kết hợp chung, các gen còn có khả năng kết hợp đặc biệt. Khả
năng kết hợp chung thường là do hoạt động của gen trội, gen siêu trội, sự át
gen có ảnh hưởng của sinh thái môi trường và có sự tương quan giữa môi
trường và di truyền. Còn khả năng đặc biệt là do đặc tính của dòng, của cá thể
được chọn lọc đã có từ trước.
Bản chất của ưu thế lai trong di truyền học cho đến nay vẫn đang được
tiếp tục nghiên cứu. Để giải thích hiện tượng ưu thế lai (Nguyễn Văn Thiện,

Kết hợp cả 2 giả thuyết trên là quan niệm cho rằng: Thay đổi về trạng thái
của các hoạt động hoá sinh của hệ thống enzym trong cơ thể tạo nên ưu thế lai.
Đó chính là dị hợp tử của cơ thể mới và cũng chính là nguyên nhân làm tăng khả
năng sản xuất của con lai trong điều kiện được nuôi dưỡng thoả đáng.
1.1.2. Sự di truyền các tính trạng năng suất
Trong di truyền học động vật có hai loại tính trạng, đó là: Tính trạng số
lượng (Quantitative Character) và tính trạng chất lượng. Trong chăn nuôi các
tính trạng số lượng quyết định năng suất của vật nuôi, nên người ta đặc biệt

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
7
quan tâm tới các tính trạng này (Nguyễn Văn Thiện, Nguyễn Khánh Quắc,
1998) [22].
Tính trạng số lượng (Quantitative Character) là những tính trạng do
nhiều gen quy định. Giá trị kiểu hình (Phenotyp -P) của cá thể do giá trị kiểu
gen (Genotype - G) và sai lệch môi trường (Environment - E) tạo nên. Nói
cách khác: Cấu trúc di truyền quy định tiềm năng về năng suất của vật nuôi và
ngoại cảnh là điều kiện thể hiện tiềm năng đó. Mối quan hệ này được biểu
hiện như sau:
Kiểu hình = Kiểu di truyền + Ngoại cảnh
P = G + E
Giá trị kiểu gen G = A + D + I
Trong đó:
+ A : Là sự đóng góp của từng gen vào tính trạng (Giá trị cộng gộp -
additive value ) cố định không thay đổi, có thể di truyền được và là cơ sở di
truyền của việc chọn giống.
+ D: Tính trội (Dominance) là sự sai lệch tương tác giữa hai gen trên
cùng một lôcut
+ I: Át gen là sự sai lệch tương tác giữa các gen ở các lôcut khác nhau.
D và I còn được gọi là những sai lệch không cộng gộp, chúng không cố định.

G
+E
S
được cải thiện thông qua việc cải thiện các điều kiện chăm
sóc, nuôi dưỡng và quản lý.
Tính trạng số lượng thường thay đổi liên tục dưới tác động của môi
trường. Để đánh giá tính trạng số lượng, người ta sử dụng các tham số thống
kê. Mỗi tính trạng số lượng đều có một mức độ tập trung nhất định được biểu
thị bằng số trung bình
)(X
và mức độ biến dị nào đó được biểu thị bằng độ
lệch chuẩn S
x
hoặc hệ số biến dị (C
V%
)
1.1.3. Cơ sở khoa học của sự sinh trƣởng.
1.1.3.1. Khái niệm về quá trình sinh trưởng và phát dục
Sinh trưởng là một trong những tính trạng di truyền số lượng của vật
nuôi và chịu tác động của ngoại cảnh. Trong công tác nhân giống vật nuôi,
tính trạng này luôn được nghiên cứu.
Sinh trưởng là quá trình tích luỹ các chất hữu cơ thông qua đồng hoá và
dị hoá. Sự sinh trưởng làm tăng kích thước các chiều, tăng khối lượng của các
bộ phận và toàn bộ cơ thể của con vật.
Nói cách khác đó là sự tích luỹ dần dần các chất mà chủ yếu là protein
trong cơ thể. Tốc độ sinh trưởng và cách thức tổng hợp protein là do các gen
trong cơ thể điều khiển.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
9

trưởng có thể phát sinh từ phát dục và ngược lại sinh trưởng tạo điều kiện cho
phát dục tiếp tục hoàn chỉnh (Trần Đình Miên, 1975) [15]
1.1.3.2. Những quy luật chung về sinh trưởng và phát dục
Quá trình phát triển của gia súc thường tuân theo những quy luật nhất
định. Trong chăn nuôi, muốn đánh giá đúng đắn sự phát triển của vật nuôi,
cần nắm được những quy luật chung về sinh trưởng và phát dục cũng như nhu
cầu của cơ thể đang phát triển và những ảnh hưởng của ngoại cảnh đối với
quá trình này.
Sinh trưởng và phát dục của vật nuôi thường tuân theo các quy luật
chung, đó là: Sinh trưởng phát dục theo giai đoạn, sinh trưởng phát dục không
đồng đều và sinh trưởng phát dục theo nhịp điệu (Nguyễn Văn Bình và Trần
Văn Tường, 2004) [2].
+ Quy luật sinh trưởng phát dục theo giai đoạn: Quá trình phát triển của
vật nuôi được phân chia thành 2 giai đoạn. Đó là giai đoạn phát triển trong
bào thai và giai đoạn phát triển ngoài bào thai. Giai đoạn phát triển ngoài bào
thai được chia làm 2 thời kỳ, là thời kỳ bú sữa và thời kỳ sau cai sữa. Sự tăng
trưởng của cơ thể non trong giai đoạn bào thai chịu ảnh hưởng rất lớn của môi
trường dinh dưỡng trong cơ thể mẹ. Khi cơ thể gia súc non được sinh ra đó là
thời kỳ tiếp theo của giai đoạn bào thai, thì sự sinh trưởng phụ thuộc vào tính
di truyền của đời trước nhiều hơn.
+ Quy luật phát triển không đồng đều của vật nuôi cho thấy nhịp độ
phát triển của cơ thể và từng bộ phận qua các thời kỳ có những đặc điểm
khác nhau.
+ Qui luật phát triển theo nhịp điệu: Sự sinh trưởng phát dục của sinh vật
nói chung và gia súc nói riêng không phải là tuyến tính. Fedolop đã theo dõi
sự tăng trưởng của bò trong điều kiện nuôi dưỡng ổn định cho thấy sự tăng
trọng thường theo chu kỳ và mỗi chu kỳ khoảng 12 ngày. Các hiện tượng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
11

Khi nghiên cứu về quá trình sinh trưởng của vật nuôi, người ta thấy quá
trình này chịu sự tác động của hai yếu tố chính đó là:
- Đặc điểm di truyền của giống
- Môi trường nuôi dưỡng và chọn lọc giống.
Theo nhận xét của Ewald Sasimonski (1987) [36] khối lượng của động
vật phụ thuộc vào bản chất di truyền của loài, giống, tuổi, phụ thuộc vào tính
biệt, yêu cầu thức ăn và thời tiết khí hậu.
Yếu tố ảnh hưởng đầu tiên, chủ yếu trực tiếp tới khả năng sinh trưởng
của con vật là yếu tố di truyền. Thực tế cho thấy rằng: Các giống bò khác
nhau có khả năng sinh trưởng khác nhau. Những giống bò thịt như: Hereford,
Santagertrudis có tốc độ sinh trưởng nhanh, đạt 1.000 - 1.200 g/ngày. Trong
khi đó các giống kiêm dụng thịt, sữa như Zebu, Red Sindhi, Browrn Swiss chỉ
đạt tăng trọng 600 - 800 gam/ngày.
Khi so sánh giữa bò Russian Black Pied (RBP) với bò lai Holstein
Friesian (HF + RBP), các tác giả Ertuer. N.M; Koltosova I.Yu (1984) [37] đã
đánh giá : Bò lai (HF + RBP) đã nặng hơn rõ rệt so với bò RBP ở 3,6,12 và 18
tháng tuổi. Sự khác nhau trung bình là 11,2; 14,3; 17,5 và 21,6 kg.
So sánh năng suất sinh trưởng của các giống thuần Charolais, Holstein
Friesian, Mentbeliard; Aberdeen - Angus với con lai giữa bò cái Adma với
chúng, Saint Martin. G, Mesine. O và cộng sự (1991) [51] đã thấy có sự khác
nhau giữa giống thuần và giống lai, giữa con đực và con cái. Khối lượng sơ
sinh là 24,8 0,6 và 30,4  1,1kg đối với con đực 23,20,6 và 30,90,09 kg ở
con cái. Tăng khối lượng gam/ngày là 47022 và 663176 gam ở con đực;
45318 và 66944 gam ở con cái.
So sánh khả năng sinh trưởng của bò F1 khi cho bò lai Zebu với bò
Brown Swiss, Charolais, Chianina, Indobrazinlian, Limousine, Simmental
dưới các điều kiện, quản lý thay đổi, các tác giả Montano. M, Martiner. G,

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
13

Sinh trưởng và phát triển của bò ngoài yếu tố di truyền còn phụ thuộc
vào những yếu tố khác như: Thức ăn và mức độ dinh dưỡng, các điều kiện tự
nhiên như khí hậu, thời tiết, nhiệt độ, ẩm độ, ánh sáng… Trong đó thức ăn,
mức độ dinh dưỡng là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất sinh trưởng.
Những thiếu thốn về dinh dưỡng, đặc biệt trong giai đoạn bào thai đã ảnh
hưởng lớn đến sự hình thành cơ thể con vật, làm cho chơ thể phát triển không
hoàn chỉnh. Tình trạng này kéo dài cho đến khi con vật trưởng thành và
thường được gọi là tình trạng phát triển suy yếu trong bào thai
(Embryonalisme) và suy yếu ngoài bào thai (Ifantilisme). Có thể nói thức ăn
và dinh dưỡng đã ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất sinh trưởng của con vật.
Khi thức ăn được cung cấp đầy đủ, cân đối về thành phần dinh dưỡng thì con
vật tăng trọng nhanh, giảm tiêu tốn thức ăn / 1 kg tăng trọng.
Qua nghiên cứu thực tế cho thấy bò ở vùng ôn đới sinh trưởng, phát triển
tốt hơn ở vùng nhiệt đới.
Theo kết quả nghiên cứu của Johnson (1958-1961) [38] về khả năng tăng
trọng của bò cho thấy: ở vùng khí hậu nóng bò sinh trưởng chậm hơn so với
bò ở vùng ôn đới có nhiệt độ trung bình 10
0
C
Kết quả nghiên cứu tương tự, khi nuôi bò đực Hereford Angus trong
điều kiện nóng ở Imperian valley (Mendel 1971, Johnson. H.D, Roman
Ponce. H, trích dẫn, 1994 [43] Strees nóng làm giảm sinh nhiệt nội sinh,
giảm thu nhận thức ăn cũng như đòi hỏi tăng sinh nhiệt và thay đổi tình
trạng Hormore, giảm năng lực đạt được của bò đối với khả năng di truyền
của chúng về mặt sinh trưởng.
Nhiệt độ môi trường cao luôn ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển
của bào thai. Những bò cái chửa trong điều kiện đó đã đẻ bê có khối lượng sơ
sinh nhỏ hơn rõ rệt (Johnson H.D trích dẫn 1994) [39]
Chu kỳ chiếu sáng cũng có ảnh hưởng rõ rệt tới tốc độ sinh trưởng của bò.

Trích đoạn Thức ăn xanh Cơ sở khoa học để bổ sung thức ăn tinh cho bờ từ 6 đến 10 thỏng tuổ Đặc điểm của bũ vàng Một số kết quả của việc lai tạo giữa bũ Red Sindhi với bũ vàng Việt Nam Những nghiờn cứu trong nước về thức ăn dinh dưỡng đối với bũ thịt
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status