Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ, thức ăn đến tỷ lệ sống của cá chiên bagarius rutilus (ng & kottelat 2000) giai đoạn từ cá hương lên cá giống - Pdf 78

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
i BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

---------

--------- TRẦN NGỌC THƯ

Tôi xin cam ñoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và chưa ñược sử dụng bảo vệ một học vị nào.
Tôi cũng xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn
này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ
nguồn gốc
Tác giả Trần Ngọc Thư

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
iiLỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN............................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................ii
MỤC LỤC.....................................................................................................iii
CÁC TỪ VIẾT TẮT .....................................................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG...........................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ...........................................................................viii
MỞ ðẦU .......................................................................................................1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN ..........................................................................4
1.1. Một số ñặc ñiểm sinh học của cá Chiên................................................4
1.1.1. Vị trí phân loại...............................................................................4

1.1.1.1. ðặc ñiểm phân loại của họ Sisoridae ......................................5
1.1.1.2. ðặc ñiểm của giống Bagarius.................................................5
1.1.1.3. ðặc ñiểm loài Bagarius rutilus...............................................5
1.1.2. ðặc ñiểm phân bố .........................................................................6
1.1.3. ðặc ñiểm dinh dưỡng....................................................................7
1.1.4. ðặc ñiểm sinh trưởng....................................................................8
1.1.5. ðặc ñiểm sinh sản.........................................................................9
1.1.5.1. Phân biệt cá ñực và cá cái ......................................................9
1.1.5.2. Tuổi phát dục và hệ số thành thục ..........................................9
1.1.5.3. Mùa vụ sinh sản ...................................................................10
1.2. Sản xuất giống trong nhân tạo ............................................................10
1.2.1. Nuôi vỗ cá bố mẹ ........................................................................10
1.2.2. Kích thích sinh sản......................................................................11
1.2.3. Thụ tinh nhân tạo và ấp trứng .....................................................11
1.2.4. Ương từ cá bột lên cá hương.......................................................11
1.3. Sản lượng khai thác và ý nghĩa kinh tế ...............................................12
1.4. Tiềm năng phát triển của cá Chiên trong nghề nuôi trồng thuỷ sản.....13
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
vCHƯƠNG 4. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ.....................................................41
4.1. Kết luận..............................................................................................41
4.2. ðề nghị...............................................................................................41
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................42
Tài liệu tiếng Việt .....................................................................................42
Tài liệu tiếng anh ......................................................................................43
PHỤ LỤC.....................................................................................................44
1. Một số hình ảnh về thí nghiệm ..............................................................44
2. Kiểm tra tăng trưởng của cá ương nuôi trong bể xi măng và giai cước
bằng hai công thức thức ăn........................................................................45
3.Kiểm tra tăng trưởng của cá ương nuôi trong bể xi măng và giai cước ở
hai mật ñộ khác nhau.................................................................................50
4. Tỷ lệ sống của cá thí nghiệm .................................................................55
5. Kết quả phân tích ANOVA ...................................................................56

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
viDANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ANOVA
Phân tích phương sai
ADG
Tăng trưởng bình quân ngày
CT
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1. Môi trường trong quá trình ương nuôi..........................................21
Bảng 3.2. Tăng trưởng chiều dài và khối lượng của cá Chiên giống ương
trong bể xi măng và trong giai......................................................................22
Bảng 3.3. Tỷ lệ sống của cá Chiên giống ở các thí nghiệm...........................28
Bảng 3.4. Tăng trưởng chiều dài và khối lượng của cá Chiên giống ương
trong bể xi măng và trong giai ở các mật ñộ nuôi khác nhau ........................31
Bảng 3.5. Tỷ lệ sống của cá Chiên giống ở các thí nghiệm mật ñộ nuôi.......37
hai loại thức ăn .............................................................................................27
Hình 3.9. Tỷ lệ sống của cá Chiên giống ương trong bể xi măng qua các lần
kiểm tra ........................................................................................................29
Hình 3.10. Tỷ lệ sống của cá Chiên giống ương trong giai qua các..............30
Hình 3.11. Tăng trưởng về khối lượng cá nuôi trong bể ở hai mật ñộ khác
nhau..............................................................................................................32
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
ixHình 3.12. Tăng trưởng về khối lượng cá nuôi trong giai ở hai mật ñộ khác
nhau..............................................................................................................33
Hình 3.13. Tăng trưởng bình quân ngày về khối lượng cá nuôi trong giai ở
hai mật ñộ khác nhau....................................................................................33
Hình 3.14. Tăng trưởng bình quân ngày về khối lượng cá nuôi trong bể ở hai
mật ñộ khác nhau..........................................................................................34
Hình 3.15. Tăng trưởng về chiều dài cá nuôi trong bể ở hai mật ñộ khác nhau
.....................................................................................................................35
Hình 3.16. Tăng trưởng về chiều dài cá nuôi trong giai ở hai mật................35
Hình 3.17. Tăng trưởng bình quân ngày chiều dài cá nuôi trong bể ở hai mật
ñộ khác nhau ................................................................................................36
Hình 3.18. Tăng trưởng bình quân ngày về chiều dài cá nuôi trong giai ở hai
mật ñộ khác nhau..........................................................................................36
Hình 3.19. Tỷ lệ sống của cá Chiên giống ương trong bể xi măng qua các lân
kiểm tra ........................................................................................................38
Hình 3.20. Tỷ lệ sống của cá Chiên giống ương trong giai cước mịn qua các
lân kiểm tra...................................................................................................39

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
1

2cơ tuyệt chủng và sách ñỏ Việt Nam ñã xếp cá Chiên vào diện dễ bị ảnh
hưởng, cần ñược ñặc biệt chú ý (Nguyễn Anh Hiếu và ctv, 2008).
Các công trình nghiên cứu về cá Chiên ở trên thế giới chưa nhiều và
cũng chỉ thấy tập chung nghiên cứu về ñặc ñiểm phân loại và ñiều tra ñặc
ñiểm sinh thái của loài cá này ngoài tự nhiên: ñặc ñiểm sống, tập tính ăn, mùa
vụ sinh sản, ñặc ñiểm sinh học sinh sản. Chưa có nghiên cứu chuyên sâu về
sản xuất giống trong nhân tạo. Ở nước ta, nghiên cứu gần ñây ñã thành công
trong việc nuôi vỗ cá bố mẹ nhân tạo, kích thích rụng trứng, ấp nở thành cá
bột và ương nuôi lên cá hương (Nguyễn Anh Hiếu và ctv, 2008).
Trước thực trạng về nguồn lợi cá quý hiếm bản ñịa bị giảm sút nghiêm
trọng trong tự nhiên nên việc nhanh chóng phục hồi bảo tồn và nuôi thương
phẩm cá Chiên là việc làm rất cần thiết. Nghiên cứu ñồng bộ và xây dựng quy
trình sản xuất giống cá Chiên giúp chủ ñộng sản xuất giống nhân tạo, hạn chế
ñánh bắt khai thác ngoài tự nhiên, kiểm soát và cung ứng con giống chủ ñộng
chất lượng ñảm bảo cho người nuôi. Nghiên cứu sản xuất giống nhân tạo
thành công góp phần làm tăng ñối tượng nuôi có giá trị kinh tế cao trong tập
ñoàn cá nước ngọt Việt Nam, giữ ñược nguồn gen quý hiếm, góp phần phát
triển bền vững nghề nuôi cá nước ta hiện nay.
Với những lý do kể trên và những thành công bước ñầu do chính nhóm
tác giả nghiên cứu (Nguyễn Anh Hiếu và ctv, 2008).chúng tôi thực hiện “
“Nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ, thức ăn ñến tỷ lệ sống của cá Chiên
Bagarius rutilus (Ng &Kottelat 2000) giai ñoạn từ cá hương lên cá giống”
với hy vọng sẽ ñóng góp cơ sở khoa học cho việc xây dựng quy trình sản xuất
giống nhân tạo loài cá này tại Việt Nam.
 Mục tiêu của ñề tài
Ương nuôi cá Chiên Bagarius rutilus từ giai ñoạn cá hương lên cá
giống ñạt hiệu quả cao.

Hình 1.1. Cá Chiên (Bagarius rutilus)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
51.1.1.1. ðặc ñiểm phân loại của họ Sisoridae
Cá Chiên có hình dạng thân tròn, thon dần hoặc hơi dẹp dần về phía
ñuôi. ðầu rất rộng, dẹp bằng dần về phía miệng. Miệng cá Chiên rộng, hình
cung nằm kề dưới, lỗ mũi trước và sau gần nhau, ở giữa có màng ngăn cách,
màng này kéo dài thành râu, râu có 4 ñôi: 1 ñôi râu hàm phát triển thành phiến
rộng, một ñôi mũi nhỏ và 2 ñôi râu cằm. Răng của cá Chiên mọc ở hàm trước
và hàm dưới (Nguyễn Văn Hảo, 2005) .
1.1.1.2. ðặc ñiểm của giống Bagarius
ðầu cá Chiên dẹp bằng, mặt lưng thô và lộ ra chất xương, phía trước dẹp,
phía sau tròn. Cán ñuôi cá Chiên hình côn tròn, miệng cá rất rộng hình cánh
cung, mặt bụng phẳng. Mắt cá nằm ở phía lưng ñầu, hình tròn, bầu dục viền
mắt không chuyển dời. Lỗ mũi gần mút mõm, lỗ mũi sau hình ống ngắn, kề
sát mũi trước co màng ngăn cách, mút màng ñó là râu mũi. Phần ngực cá
không có giác bám, răng rất nhọn và sắc. Mút răng hàm dưới thành giải rộng.
Vây lưng và vây ngực có gai cứng phía sau gai vây lưng trơn láng, phía sau
gai ngực có răng cưa. Tia nắp mang 12 chiếc. Bóng hơi 2 ngăn rất nhỏ và
chứa trong túi xương. Các vây mút cuối ñều kéo dài thành sợi. Vây ñuôi phân
thuỳ sâu. Da thân trần không vảy thân phủ lớp sùi hoạc có nhiều nốt sần nhỏ
(Nguyễn Văn Hảo, 2005) .
1.1.1.3. ðặc ñiểm loài Bagarius rutilus
Theo Nguyễn Văn Hảo (2005), tên tiếng Việt là cá Chiên; tiếng Thái, Tày
gọi là Pa Khẻ; tiếng ñịa phương vùng Nghệ An, Thanh Hoá gọi là cá Chiên
Bắc, cá Ghé.
Cá Chiên B. rutilus có thân hình trụ, thon dần về phía ñuôi. ðầu rất to và
bản rộng nhưng dẹp. Hàm dưới hơi nhô ra, răng hàm nhỏ và rất sắc, 2 ñôi râu

Sông Gâm khu vực Na Hang, Chiêm Hoá và thị xã Tuyên Quang. Trên sông
Hồng vẫn còn bắt gặp nhưng số lượng ñã rất ít và khối lượng cá rất nhỏ hiếm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
7gặp cá to. Hiện nay ở Than Uyên, Lai Châu vẫn còn ñánh bắt ñược cá cỡ 40
kg. Khu vực các tỉnh miền trung như Nghệ An, Thanh Hoá vẫn bắt gặp nhưng
số lượng ít trên hệ thống sông Lam, sông Mã (Phạm Báu và ctv, 2001).
Trên thế giới cá Chiên có ở Ấn ðộ, Miến ðiện, Thái Lan, Lào,
Campuchia, Indonesia, Trung Quốc. Nơi sống của các loài Bagarius là Nam
và ðông Nam Á. Chúng phân bố ở các vùng sông nước của Ấn ðộ, ở
Pakistan, ở phía ðông ñến hệ thống sông Hồng Việt Nam và phía Nam bao
gồm toàn bộ ðông Dương bao gồm cả bán ñảo Malaysia và vùng sông nước
Salween và Mae Klong, sông Brahmaputra và sông Ayeyawadi. B. Sushus có
nguồn gốc từ lưu vực sông Mekong và Chao Phraya. B. Rutilus sống ở sông
Hồng và sông Mã của Bắc Việt Nam. B.yarrelli phân bố rộng ở vùng Nam và
ðông Nam Châu Á (Ferraris, Carl J.,Jr, 2007) .
1.1.3. ðặc ñiểm dinh dưỡng
Cá Chiên có bộ máy tiêu hoá ñặc trưng của loại ăn ñộng vật ñiển hình:
Miệng cá rộng, răng cá sắc nhọn, tỷ lệ chiều dài ruột/chiều dài thân (L
i
/L
0
)
thấp. Tỷ lệ L
i
/L
0
= 124,8%, chiều dài của dạ dày/L

trưởng của cá Chiên theo chiều dài L
0
. Cá Chiên có tốc ñộ tăng trưởng khá
nhanh. Cá Chiên ñực và cái tăng trưởng chênh lệch nhau không nhiều, có xu
hướng 3 năm ñầu, cá Chiên ñực lớn nhanh hơn, sau ñó cá cái lớn nhanh hơn.
Cá Chiên tăng chiều dài chủ yếu là từ năm thứ nhất ñến năm thứ tư từ 14,2 –
17,6 cm sau ñó chậm dần ñều, năm thứ 8 ñến năm thứ 13 từ 7,5 – 8,2 cm.
Cá Chiên tăng nhanh khối lượng từ sau năm thứ 3, từ 3-7 tuổi trung bình
ñạt từ 700 – 1200g/ năm, trong giới hạn 13 tuổi, cá càng lớn, tăng trọng càng
nhanh, 13 tuổi ñạt 30 kg. ðiều này ñáng chú ý là cá Chiên có tốc ñộ tăng
trưởng sai khác nhau nhiều . Ví dụ ở cá Chiên cái 1 tuổi có L
0
(cm) bằng
14,5± 2,6, hệ số CV (%) = 17,7; cá 2 tuổi có L
0
(cm) bằng 13,4± 1,8; hệ số
CV (%) = 17,7. Có sự sai khác lớn này có thể do cá Chiên bắt mồi thụ ñộng, ít
di chuyển xa nên nơi nào có thức ăn nhiều, phong phú thì cá lớn nhanh hơn,
trong nuôi thương phẩm trong lồng cá có sự lớn nhanh hơn ngoài tự nhiên do
ñược cung cấp thức ăn thường xuyên và ñầy ñủ.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
91.1.5. ðặc ñiểm sinh sản
1.1.5.1. Phân biệt cá ñực và cá cái
Khi cá chưa ñến giai ñoạn trưởng thành, còn non thì việc phân biệt ñực cái
rất khó vì chưa có sự khác biệt về hình dạng giữa cá ñực và cá cái. Khi cá ñến
giai ñoạn trưởng thành ñặc ñiểm về hình dạng cá ñực có sự khác biệt tương
ñối rõ ràng, cá ñực thân thuôn dài hơn cá cái, cá cái thân ngắn hơn, lỗ sinh dục

31.000 ñến 48.000 trứng ñối với cá cỡ cá 32 kg.
Theo Trần Vũ Hùng (2008), sức sinh sản tuyệt ñối dao ñộng từ 9.444 ñến
16.511 trứng/ cá thể cái, trung bình ñạt 13.314± 2584 sức sinh sản tương ñối
dao ñộng từ 8,26 ñến 11,70 trứng/g cá cái.
Sức sinh sản thực tế của cá Chiên là thấp, dao ñộng từ 4773 trứng/kg cá
cái cho ñến 11.070 trứng/kg cá cái.
1.1.5.3. Mùa vụ sinh sản
Cá Chiên có hệ số thành thục cao nhất vào tháng 4-5, sau ñó giảm thấp,
ñiều này cho thấy mùa sinh sản của cá Chiên bắt ñầu trong tự nhiên từ tháng 4
trùng với mùa lũ và với mùa ñẻ của nhiều loài cá khác. Tháng 7 và tháng 8 ñã
thu ñược cá con cỡ 4-5cm tại chân cầu Nông Tiến, Tuyên Quang. Tập tính ñẻ
chưa nắm ñược rõ ràng. Nhưng theo quan sát của ngư dân sống ven các sông,
suối thì cá Chiên ñẻ trong hang, trong bãi ñá ngầm. Các bãi ñẻ nổi tiếng như :
chân cầu Cốc Lếu, cửa Ngòi Bo (Lào Cai), Quệch (Yên Bái) (Hoàng Duy
Hiệp, 1964) nay không còn nữa. Hiện nay chỉ thấy xuất hiện cá nhỏ rất ít ở
khu vực thị xã Tuyên Quang, Na Hang, Chiêm Hoá (Tuyên Quang), Sông
Hồng khu vực thị xã Yên Bái, Bắc Mê (Hà Giang) thỉnh thoảng ngư dân còn
bắt ñược cá nhỏ (Phạm Báu và ctv, 2000) .
Trong sản xuất giống nhân tạo, mùa vụ sinh sản của cá từ tháng 5 kéo dài
ñến tháng 7 (Nguyễn Anh Hiếu và ctv, 2008).
1.2. Sản xuất giống trong nhân tạo
1.2.1. Nuôi vỗ cá bố mẹ
Theo kết quả mới nhất của Nguyễn Anh Hiếu và ctv. (2008), ñã tiến hành
nghiên cứu nuôi vỗ cá bố mẹ trong bể xây xi măng có nước chảy thường
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
11xuyên, cỡ cá ñưa vào nuôi vỗ từ tuổi 3
+

nhẹ mật ñộ ương 1.000 con/m
2
sử dụng công thức thức ăn là lòng ñỏ trứng gà
ñạt tỷ lệ cao nhất 69,5%.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
12+ Giai ñoạn 2: Ương từ 6 ñến 30 ngày tuổi, ương nuôi trong bể xi măng
và giai trong ao, sử dụng ba công thức thức ăn, mật ñộ ương 1.000 con /m
2
.
Kết quả cao nhất 89,5% khi ương trong bể có nước chảy nhẹ và sử dụng công
thức thức ăn là 50% ñộng vật phù du + 50% ấu trùng muỗi lắc Chironomus.
Kết quả ương trong giai ñạt tỷ lệ thấp hơn và trung bình ñạt 52,8%.
Như vậy qua kết quả nghiên cứu của Nguyễn Anh Hiếu và ctv. (2008)
bước ñầu thành công trong việc nuôi vỗ, sinh sản và ương nuôi từ cá bột lên
cá hương. Thành công nghiên cứu sinh sản nhân tạo làm cơ sở cho những
nghiên cứu tiếp theo và hoàn thiện quy trình sản xuất giống cá Chiên Bagarius
rutilus bằng phương pháp nhân tạo.
1.3. Sản lượng khai thác và ý nghĩa kinh tế
Trước ñây cá Chiên phổ biến khá nhiều trên sông Hồng. Tuy nhiên, hiện
nay phạm vi phân bố ñã hạn hẹp chỉ còn ở những nơi hiểm trở nhiều thác
ghềnh, sản lượng khai thác những năm 1960 – 1970 ở tỉnh Lào Cai ñạt tới
16,25 tấn/ năm chiếm 50% sản lượng khai thác nhưng hiện nay chỉ còn 2-3
tấn/ năm và giảm dần (Mai ðình Yên, 1998; Nguyễn Văn Hảo và Võ Văn
Bình, 2003). Hiện nay một số nơi còn xuất hiện cá Chiên là Na Hang, Chiêm
Hoá trên sông Gâm thuộc tỉnh Tuyên Quang. Quỳnh Nhai, trên Sông ðà thuộc
Hoà Bình, Sông chảy thuộc Yên Bái, Than Uyên thuộc Lai Châu và một số
trên sông Lam thuộc Nghệ An, Sông Mã tỉnh Thanh Hoá.

thêm thức ăn là cá con và thức ăn khác, từ ñó nghề nuôi cá Chiên ñã hình
thành.
Hiện nay nghề nuôi cá Chiên bằng lồng ñã bắt ñầu phát triển khá nhiều ở
các vùng như: Chiêm Hoá, thị xã Tuyên Quang thuộc tỉnh Tuyên Quang, Bắc
Mê thuộc tỉnh Hà Giang, Lục Yên thuộc tỉnh Yên Bái. Nguồn giống chủ yếu
dựa vào ñánh bắt theo mùa vụ từ tự nhiên. Hiện nay trên sông Gâm có khoảng
gần 200 lồng nuôi cá Chiên.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
14Theo Phạm Báu và ctv. (2000), cá Chiên có tốc ñộ tăng trưởng không
cao khi nuôi trong lồng và rất chậm trong ao. Tốc ñộ tăng trưởng nuôi trong
lồng chỉ ñạt 100-200 g/con/năm. Cá Chiên có sức chịu rét không cao và hay bị
chết vì bệnh.
Việc thử nghiệm nuôi cá Chiên trong ao ñất ñã ñược tiến hành tại Viện
nghiên cứu nuôi trồng thủy sản I (Phạm Báu & ctv, 2000). Kết quả cho thấy
cá có thể sống trong ao nước tĩnh tuy nhiên kết tăng trưởng gần như không
ñáng kể. ðiều này chứng tỏ rằng cá Chiên có thể nuôi ñược trong ao ñất. Tuy
nhiên cần tạo môi trường sinh thái, như ao có nước chảy nhất là tận dụng các
ao nước chảy trên các vùng miền núi.
Những năm gần ñây ñã có một số dự án triển khai nuôi cá Chiên trong
lồng. Năm 2007, tại Hà Giang ñã triển khai dự án giúp nông dân nuôi cá
Chiên thử nghiệm trên sông Lô. Những kết quả bước ñầu cho thấy việc nuôi
cá Chiên trong lồng, cho ăn bằng thức ăn là thức ăn công nghiệp trộn với giun
ñất, giun quế ñã thu ñược cá Chiên có tốc ñộ tăng trưởng khá nhanh và cho
hiệu quả kinh tế cao. Năm 2005, trung tâm thuỷ sản Yên Bái ñã thử nghiệm
nuôi cá Chiên trong lồng trên hồ Thác Bà, cá tăng trọng từ 300 –
600/con/năm, cho ăn bằng thức ăn cá tạp sẵn có trên hồ, tỷ lệ sống khá cao.
Tuy nhiên khó khăn nhất của việc nuôi cá Chiên hiện nay là không có nguồn



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status