ẢNH HƯỞNG CỦA CÔNG THỨC THỨC ĂN ĐẾN TỶ LỆ SỐNG VÀ TĂNG TRƯỞNG CỦA ẤU TRÙNG TÔM THẺ CHÂN TRẮNG(Penaus Vannamei) GIAI ĐOẠN HẬU ẤU TRÙNG TỪ POSTLARVAE 1 ĐẾN POSTLARVAE 10. - Pdf 22

ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU
ĐỀ TÀI:
ẢNH HƯỞNG CỦA CÔNG THỨC THỨC ĂN ĐẾN TỶ LỆ SỐNG VÀ
TĂNG TRƯỞNG CỦA ẤU TRÙNG TÔM THẺ CHÂN TRẮNG(Penaus
Vannamei) GIAI ĐOẠN HẬU ẤU TRÙNG TỪ POSTLARVAE 1 ĐẾN
POSTLARVAE 10.
Người thực hiện :Trần Thị Thu
Lớp : 52K-NTTS
GVHD : Ths . Phạm Mỹ Dung
1.Lý do chọn đề tài:
Việt Nam là một quốc gia có lợi thế về diện tích mặt nước, rất thuận lợi cho
việc đánh bắt và nuôi trồng thủy sản. Ngành thủy sản nói chung, nghề nuôi tôm ở
Việt Nam nói riêng những năm gần đây phát triển mạnh mẽ, giải quyết một phần
tình trạng thiếu việc làm, tăng thu nhập cho nhiều hộ nông ngư dân ven biển, tăng
nguồn ngoại tệ lớn thông qua xuất khẩu. Việt Nam đã trở thành một trong những
nước có sản lương tôm nuôi lớn nhất thế giới. Các loài tôm được nuôi chính ở Việt
Nam hiện nay là: Tôm sú (Penaeus monodon), tôm nương (P. orientalis), tôm thẻ
chân trắng (P. vannamei), tôm rằn (P. semisucatus).
Trong những năm gần đây tôm thẻ chân trắng là loài được nuôi rộng khắp ở
nhiều vùng trên thế giới. Mặc dù đã hơn 10 năm phát triển nhưng nguồn giống
thủy sản vẫn chưa được chú trọng đầu tư, đặc biệt là nguồn tôm giống. Tổng năng
lực cung cấp con giống hiện tại chỉ đáp ứng 70-80% nhu cầu nuôi trồng trong đó
tôm thẻ chân trắng mới chỉ đáp ứng được 80% nhu cầu con giống. Nguyên nhân
chủ yếu là do chất lượng giống không đảm bảo kéo theo tỷ lệ tiêu hao khá lớn [18].
Tôm thẻ chân trắng là đối tượng có tốc độ tăng trưởng nhanh, chu kỳ nuôi
ngắn, ít rủi ro, có sức chịu đựng tốt với các biến động môi trường. Thực tế sản
xuất hiện nay cho thấy, do tốc độ nghề nuôi tôm thương phẩm phát triển rất
nhanh, nên yêu cầu về số lượng con giống hàng năm tăng nhanh.
Để có một vụ nuôi thành công và đáp ứng được nguồn cung cấp con giống
cho thị trường, hàng loạt trại sản xuất giống tôm đã ra đời. Bên cạnh đó c ác
nhà nghiên cứu thủy sản đã nghiên cứu rất nhiều để tìm ra loại thức ăn phù hợp

4.Vật liệu và phương pháp nghiên cứu:
4.1 Đối tượng nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu là ấu trùng tôm He chân trắng ở giai đoạn hậu ấu
trùng(Postlarvae)
- Ấu trùng tôm He chân trắng giai đoạn N
5
dòng H từ phòng sản xuất Nauplius
thuộc khu III chi nhánh Bình Thuận, Công ty TNHH Thông Thuận.
4.2 Vật liệu nghiên cứu:
- 12 thùng: mỗi thùng có thể tích 120l, hệ thống sục khí 24/24.
- Thức ăn sử dụng
+ Thức ăn tươi sống: Artemia
+ Thức ăn tổng hợp
+Thức ăn tự chế : Hàu
+Thức ăn N1 Long Sinh
- Thiết bị và dụng cụ nghiên cứu:
+ Kính hiển vi quang học, lam kính, lamen, pipet.
+ Dụng cụ: Vợt, cối xay,nồi hấp,ca nhựa, cốc đong, ly thủy tinh.
+ Test pH, nhiệt kế thủy ngân, hệ thống sục khí, test kiềm,test Oxy, khúc xạ kế.
- Các loại kháng sinh, hoá chất và chế phẩm sinh học sử dụng trong quá trình ương
nuôi ấu trùng.
- Hệ thống bể lắng, lọc và các trang thiết bị phụ trợ khác phục vụ cho quá trình sản
xuất giống.
5.Phương pháp nghiên cứu:
5.1 Thiết kế thí nghiệm:
-Ấu trùng tôm he chân trắng đưa vào thí nghiệm với số lượng 3.6000.000 con đang
ở giai đoan cuối Mysis 3.
-Bố trí thí nghiệm:
Thí nghiệm gồm 3 nghiệm thức tương ứng với 3 công thức thức ăn ,mỗi nghiệm
thức được lặp lại 3 lần

+Duy trì chế độ sục khí mạnh và liên tục 24/24.
+Kiểm soát các yếu tố môi trường ổn định trong quá trình là thí nghiệm.
+Cho ăn 8 cữ/ngày,mỗi cữ cách nhau 3 tiếng.lượng cho ăn: Đối với thức ăn
tổng hợp từ 15-20g/1 triệu ấu trùng,Artemia từ Trong quá trình
cho ăn thường xuyên theo dõi hoạt động bắt mồi,sử dụng thức ăn ,đặc biệt là
chất lượng nước để điều chỉnh cho phù hợp.
+Hàng ngày theo dõi hoạt động của tôm,thực hiện đo tôm 1 lần/ngày,chế độ
xiphong thay nước định kì 2ngày/lần
5.2 Sơ đồ khối nghiên cứu:
5.3 Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu nghiên cứu:
5.3.1 Phương pháp xác định các yếu tố môi trường:
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Kết luận và kiến nghị
-Theo dõi các yếu tố môi trường
-Ttheo dõi tốc độ tăng trưởng của
tôm
-Theo dõi tỷ lệ sống của tôm
CT1 CT3
Ảnh hưởng của công thức thức
ăn đến tỷ lệ sống và tăng trưởng
của ấu trùng tôm thẻ chân trắng
giai đoạn hậu ấu trùng(Postlarvae)
từ Postlarvae 1 đến Postlarvae 10
CT2
Trực tiếp theo dõi, ghi chép số liệu hàng ngày về môi trường liên quan đến
đề tài như nhiệt độ, pH, độ mặn.
Yếu tố Thời điểm đo Số lần đo Dụng cụ đo
Nhiệt độ 7h,14h 2 lần/ngày Nhiệt kế thủy ngân
pH 7h,14h 2 lần/ngày Test pH
Độ mặn 7h,14h 2 lần/ngày Khúc xạ kế

2
là số ấu trùng đếm được sau khi thu (con)
- Định lượng ấu trùng:
Ở giai đoạn hậu ấu trùng do tập tính búng ngược nên khó định lượng ấu trùng bằng
phương pháp thể tích,mà định lượng ấu trùng băng phương pháp so màu.
A = M* X
Trong đó:
A là tổng số ấu trùng trong thùng (con)
M là số lượng ấu trùng trung bình của mẫu
X là tổng số mẫu của thùng
5.3.3 Phương pháp đo chiều dài tôm
- Chỉ số chiều dài thân ấu trùng được xác định bằng trắc vị thị kính.
- Lấy mẫu đặt ấu trùng lên lamen để ấu trùng nằm thẳng rồi đưa lên kính hiển vi để
đo chỉ số dài thân ấu trùng.
- Chiều dài toàn thân L được tính bằng khoảng cách từ mũi chủy đến cuối telson
khi thân tôm nằm trên 1 đường thẳng.
- Mỗi lần thu khoảng 30 ấu trùng /thùng để kiểm tra.
+ Tăng trưởng chiều dài tuyệt đối
DG (mm/ngày) =
t
LtLs


+ Tăng trưởng chiều dài tương đối
SGR (%/ngày) =
100*
)ln()ln(
t
LtLs


7. Dự trù kinh phí:
Thứ
tự
Nội dung Đơn vị Đơn giá Thành tiền Ghi chú
1 -Xây dựng,viết đề cương Bản 100.000 100.000 1 bản
2 -Thiết kế thí nghiêm:
+Thùng 120 lít
+Hệ thống sục khí
+Con giống
+Thức ăn
Tổng hợp
Hàu
Artemia
+Các dụng cụ phục vụ
nghiên cứu: bộ test
Ph,Test kiềm,Test
Oxy,Test độ mặn
Thùng
Dây
Con
g
kg
g
Bộ
50.000
60.000
3
3.000
300.000
120.000


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status