Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học nông nghiệp hà nội
***
Ngô tiến đạt Nghiên cứu ảnh hởng của mật độ, thức ăn
đến tỷ lệ sống và sinh trởng của cá chày
đất (Spinibarbus hollandi Oshima 1919) giai đoạn từ
cá hơng lên giống 6-8cm
Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
Chuyờn ngnh: NUễI TRNG THU SN
Mó s: 60.62.70
Ngi hng dn: TS. TRN èNH LUN
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khoá học này có sự ủng hộ và giúp đỡ của trường Đại
học Nông nghiệp Hà Nội, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thuỷ sản I. Tôi xin bày
tỏ lòng biết ơn đến Ban giám hiệu trường Đại học Nông nghiệp Hà nội, Khoa
sau đại học, Ban lãnh đạo Viện Nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản I, Phòng Đào
tạo và hợp tác quốc tế - Viện Nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Trần Đình Luân,
người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực
hiện luận văn này.
Tôi xin cám ơn Ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ công nhân viên của
Trung tâm Quốc gia giống thủy sản nước ngọt miền Bắc đã giúp đỡ, tạo mọi
điều kiện thuận lợi để tôi thực hiện luận văn này.
Lời cám ơn chân thành xin gửi tới gia đình, bạn bè và đồng nghiệp,
những người đã luôn giúp đỡ và động viên tôi trong học tập cũng như trong
cuộc sống.
Bắc Ninh, tháng 03 năm 2012
Tác giả
Ngô Tiến Đạt
PHẦN II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1. Đặc điểm sinh học của cá Chày 4
2.1.1. Vị trí phân loại 4
2.1.2. Đặc điểm hình thái 4
2.1.3. Phân bố 6
2.1.4. Đặc điểm dinh dưỡng 6
2.1.5. Đặc điểm sinh trưởng 7
2.1.6. Đặc điểm sinh sản 8
2.2. Sản xuất giống nhân tạo……………………………………………… 9
2.2.1. Nuôi vỗ thành thục cá bố mẹ 9
2.2.2. Kích thích sinh sản 9
2.2.3. Thụ tinh, ấp trứng và ương nuôi lên cá giống 10
PHẦN III: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
3.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu 11
3.2. Vật liệu nghiên cứu 11
4.2. Kết quả theo dõi tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ sống giai đoạn hương lên
giống 3-4cm 22
4.2.1. Ảnh hưởng của thức ăn đến tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá
Chày đất giai đoạn hương lên giống 3-4cm. 22
4.2.2. Ảnh hưởng của mật độ đến tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ sống giai
đoạn từ hương lên giống 3-4cm 25
4.3. Kết quả theo dõi tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ sống ở giai đoạn giống 3-
4cm lên giống 6-8cm 27
4.3.1. Ảnh hưởng của thức ăn đến tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ sống giai
đoạn từ giống 3-4cm lên giống 6-8cm 27
4.3.2. Ảnh hưởng mật độ đến tốc tăng trưởng và tỷ lệ sống giai đoạn
giống 3-4cm lên giống 6-8cm. 31
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 34
5.1. Kết luận 34
5.2. Đề xuất 34
TÀI LIỆU THAM KHẢO 35Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
v
từ cá hương lên cá giống 3-4cm 12
Hình 2. Sơ đồ bố trí thí nghiệm ảnh hưởng mật độ tới tỷ lệ sống và sinh
trưởng từ cá hương lên cá giống 3-4cm 13
Hình 3. Sơ đồ thí nghiệm ảnh hưởng thức ăn tới tỷ lệ sống và sinh trưởng
từ cá giống 3-4cm lên giống 6-8cm 14
Hình 4. Sơ đồ bố trí thí nghiệm ảnh hưởng mật độ tới tỷ lệ sống và sinh
trưởng từ cá từ cá giống 3-4cm lên giống 6-8cm 15
Hình 5: Biến động nhiệt độ trung bình tuần giai đoạn ương từ cá hương
lên giống 3 - 4cm 19
Hình 6: Biến động nhiệt độ trung bình tuần giai đoạn ương từ cá giống 3
- 4cm lên giống 6 - 8cm 19
Hình 7: Biến động hàm lượng oxy trung bình tuần giai đoạn ương từ
hương lên giống 3 - 4cm 20
Hình 8: Biến động hàm lương oxy trung bình tuần giai đoạn ương từ
giống 3 - 4cm lên giống 6 - 8cm 20
Hình 9: Biến động pH trung bình tuần giai đoạn ương từ cá hương lên cá
giống 3-4cm 21
Hình 10: Biến động pH trung bình tuần giai đoạn ương từ giống 3-4cm
lên giống 6-8cm 21
Hình 11. Ảnh hưởng thức ăn đến tăng trưởng khối lượng giai đoạn hương
viii
DANH MỤC VIẾT TẮT CT : Công thức
MĐ : Mật độ
TĂ : Thức ăn
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
1
PHẦN I: MỞ ĐẦU
Cá Chày đất (Spinibarbus hollandi Oshima, 1919) là loại cá có chất
lượng thịt thơm ngon, giá trị kinh tế cao (Bộ thủy sản, 1996). Trong tự nhiên,
cá phân bố chủ yếu tại các sông suối khu vực: Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, và
Nam Trung Bộ, giới hạn phân bố thấp nhất về phía Nam của cá là sông Trà
Khúc (Quảng Ngãi). Cùng với các loài cá khác như Anh vũ, Rầm xanh, Lăng
chấm, Chiên, chúng là đối tượng bị đánh bắt khai thác mang tính tận diệt.
Sách đỏ Việt Nam (2000) đã xếp cá Chày đất vào bậc V (Vulnerable) là loài
đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng ngoài tự nhiên trong một tương lai gần,
theo Quyết định 82/2008/QĐ – BNN ngày 17 tháng 7 năm 2008 của Bộ Nông
Nghiệp và Phát triển nông thôn thì cá Chày đất nằm trong danh mục các loài
thủy sản quý hiếm bị đe dọa tuyệt chủng ở Việt Nam cần được bảo vệ, phục
hồi và phát triển. Do đó, việc lưu giữ các nguồn gen quý làm cơ sở khoa học
cho việc chủ động sản xuất giống các loài cá quý hiếm có nguy cơ tuyệt
chủng đã và đang được đặt ra. Trong những năm qua, các đề tài nghiên cứu
trong khuôn khổ phục vụ công tác lưu giữ nguồn gen đã thành công trong việc
chủ động sản xuất giống một số loài cá quý hiếm như: cá Bỗng, Lăng chấm,
1.2. Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ, thức ăn đến tỷ lệ sống và sinh
trưởng của cá Chày đất (S. hollandi) giai đoạn từ hương lên cá giống 3-4cm.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ, thức ăn đến tỷ lệ sống và sinh
trưởng của cá Chày đất (S. hollandi) giai đoạn từ cá giống 3-4cm lên cá giống
6-8cm.
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
3
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
- Bảo tồn và lưu giữ nguồn gen cá Chày đất trước nguy cơ tuyệt chủng.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Bước đầu, tạo tiền đề cho nghiên cứu, hoàn thiện quy trình sản xuất
giống và ương nuôi thành công cá Chày đất.
- Giúp thúc đẩy cho nghề nuôi loài cá này phát triển bền vững.
- Nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học, bổ sung lý luận và kiến thức
thực tiễn cho bản thân và góp phần nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học.
1.4. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ, thức ăn đến tốc độ sinh trưởng và tỷ
lệ sống của cá Chày đất S. hollandi giai đoạn từ cá hương lên cá giống 6-8cm
trong điều kiện môi trường tại Phú Tảo, Hải Dương. Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
một gai mọc ngược nằm sát lưng. Vây lưng không có tia gai cứng. Lỗ hậu
môn sát gốc vây hậu môn. Đường bên hoàn toàn, hơi cong về phía bụng. Vảy
lớn, xếp đều đặn, bụng tròn có phủ vảy. Gốc vây bụng có một vảy phụ. Vây
đuôi phân thùy sâu, mút cuối hơi dài và gần bằng nhau.
- Một số chỉ tiêu hình thái:
+ Vây lưng (D) = 4,8 - 9; Vây hậu môn (A) = 3, 5; Vây bung (V) = 1,8
- 9; Vây ngực (P) = 1,15 - 17; Lược mang, cung mang (I); 16 – 18. Vảy
đường bên 27 - 28. Răng hầu 3 hàng: 2.3.5 - 5.3.2.
+ Chiều dài thân (Lo) = 4,1 - 4,7 chiều cao thân (H) = 3,5 - 4,0 chiều
dài đầu (T) = 5,9 - 8,0 chiều dài cán đuôi (Lcd) = 7,6 - 9,57 chiều cao cán
đuôi (ccd).
+ Chiều dài đầu (T) = 2,8 - 3,5 chiều dài mõm (Ot) = 4,3 - 5, 3 đường
kính mắt (O) = 2,3 - 2,8 khoảng cách hai mắt (OO). Chiều dài các đuôi (Lcd)
= 1,3 - 1,4 chiều cao cán đuôi.
Trước đây, một số nhà nghiên cứu phân loại đã cho rằng Barbus
caldwelli Nichols, 1925 là tên đồng danh của S. hollandi vì những điểm giống
nhau về hình thái giữa chúng (Wu và công sự, 1977; Chu và Chi, 1989; Yang
và Chen 1994). Tuy nhiên, nghiên cứu về cấu trúc phân tử mới đây của các
nhà khoa học Trung Quốc (Tang và ctv, 2005) đã chứng minh rằng đây là hai
loài riêng biệt, Basbus caldwelli không phải là tên đồng danh của S. hollandi. Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
6
2.1.3. Phân bố
Theo Nguyễn Văn Hảo và Ngô Sỹ Vân (2001), cá Chày đất sống ở tầng
giữa các thủy vực nước ngọt, thích sống ở vùng nước trong, nơi có dòng chảy
mạnh, nền đáy là cát - sỏi ở trung và thượng lưu các con sông, suối. Ngoài ra, cá
việc sử dụng thức ăn công nghiệp viên nổi cho cá ăn trong kỹ thuật nuôi vỗ cá
bố mẹ và nuôi thương phẩm thâm canh.
Khi phân tích mẫu thức ăn của cá Chày đất, thành phần thức ăn của
chúng là khá phong phú và đa dạng gồm: 21 loại đại diện cho 4 ngành sinh
vật khác nhau, chủ yếu là cá, giáp xác, côn trùng, thân mềm và thực vật bậc
cao. Trong đó, cá nhỏ và nhuyễn thể là hai nhóm thức ăn chính (Dương Thị
Hải Ly, 2010)
Tỷ lệ chiều dài ruột/chiều dài cá (Li/L0) có chiều hướng tăng theo
chiều dài cá, trung bình là 359,06%.
2.1.5. Đặc điểm sinh trưởng
Cá Chày đất thuộc loại có kích thước lớn (cá thể lớn nhất đạt 6kg)
nhưng kích cỡ khai thác ngoài tự nhiên thường nhỏ (từ 200 - 500g). Tuy
nhiên, tốc độ tăng trưởng của cá chậm. Chiều dài trung bình hàng năm của cá
Chày đất ở sông Hồng: 1 tuổi dài 17,8cm; 2 tuổi dài 28,1cm; 3 tuổi dài
34,5cm; 4 tuổi dài 45cm; 5 tuổi dài 53cm và 6 tuổi 62cm (Nguyễn Văn Hảo
và Ngô Sỹ Vân, 2001). Cá sinh trưởng chậm trong điều kiện tự nhiên, trong
ao nuôi cá có thể đạt 1- 1,2 kg trong vòng 2 năm. Cấu trúc tuổi của quần thể
khá phức tạp, tới 7 nhóm tuổi.Tuổi cá được xác định dựa trên vảy bằng hiện
tượng cắt chéo vòng khâu, tạo thành những khoảng trống.
Tương quan giữa chiều dài L (cm) và khối lượng W (g) của chúng là;
W = 0,0191L
2,9163
, bắt gặp trong 6 nhóm tuổi từ 0
+
đến 5
+
. Trong đó nhóm
tuổi 0
+
- 3
+
có tỉ lệ đực cái là 8:1, đến tuổi 3
+
tỉ lệ này giảm xuống là 2:1 và đạt cân
bằng ở nhóm tuổi 4
+
(tỉ lệ 1:1).
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
9
Hệ số thành thục dao động 2,01% - 9, 32% trung bình là 4,86%, cao
nhất vào tháng 7 đạt 9,32%. Sức sinh sản tuyệt đối giao động từ 7000 -
33075 trứng, trung bình 15889 trứng. Cá sinh sản nhiều lần trong năm.
2.2. Sản xuất giống nhân tạo
2.2.1. Nuôi vỗ thành thục cá bố mẹ
Các nghiên cứu trước đây của các tác giả chủ yếu là nghiên cứu về đặc
điểm hình thái, phân loại. Cá Chày đất là loài cá ăn tạp, có đặc điểm sinh học
gần với cá Bỗng. Kết quả ương nuôi cá Chày đất trong điều kiện bể sử dụng thức
ăn công nghiệp và nuôi chung với các loài cá khác thuộc nhiệm vụ “Bảo tồn, lưu
giữ và phát triển nguồn gen giống thuỷ sản nước ngọt” thực hiện tại Trung tâm
Quốc gia giống thuỷ sản nước ngọt miền Bắc là cơ sở ban đầu cho việc tiếp tục
nghiên cứu các đặc điểm sinh học sinh sản trong điều kiện nhân tạo. Nắm được
các đặc điểm sinh học sinh sản trong điều kiện nhân tạo, tạo cơ sở khoa học cho
viêc nghiên cứu các khâu kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo.
Theo Mai Văn Nguyễn (2011), quá trình nuôi vỗ được chia làm 2 giai
đoạn là nuôi vỗ tích cực và nuôi vỗ thành thục, bố trí như sau:
- Nuôi 160 con trong 4 bể nước chảy, 25m
3
/ bể.
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
11
PHẦN III: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: tháng 04 - tháng 11 năm 2011.
- Địa điểm nghiên cứu: tại Trung tâm Quốc gia giống thủy sản nước
ngọt miền Bắc, xã Thạch Khôi - TP Hải Dương.
3.2. Vật liệu nghiên cứu
- Cá Chày đất thí nghiệm có nguồn gốc từ sinh sản nhân tạo năm 2011
tại Trung tâm giống quốc gia thủy sản nước ngọt miền Bắc.
- Thức ăn Cargill 42% protein (nhãn 7404) cho giai đoạn hương lên
giống 3-4cm, 40% protein (nhãn 7414 và 7424) cho giai đoạn giống 3-4cm
lên giống 6-8cm.
Bảng 1: Thành phần các dinh dưỡng thức ăn công nghiệp
sử dụng trong thí nghiệm (ghi trên bao bì)
Các chỉ tiêu Nhãn 7404 Nhãn 7414 Nhãn 7424
và được bố trí trong ao. Thí nghiệm được bố trí theo
sơ đồ khối ngẫu nhiên hoàn toàn, mỗi công thức được lặp lại 3 lần (Hình 1).
- Công thức 1 (TĂ1): 100% giun (Trùn chỉ).
- Công thức 2 (TĂ2): 50% Trùn chỉ + 50% thức ăn công nghiệp.
- Công thức 3 (TĂ3): 100% thức ăn công nghiệp.
Mật độ ương: 150 con/m
2
Hình 1. Sơ đồ thí nghiệm ảnh hưởng thức ăn tới tỷ lệ sống và tăng trưởng
từ cá hương lên cá giống 3-4cm
G1
G3
G6
TĂ1
G2
giống 3-4cm
Thí nghiệm xác định mật độ phù hợp khi ương từ cá hương lên cá
giống 3-4cm được thực hiện với 3 mật độ trong giai 1m
2
và được bố trí trong
ao. Thí nghiệm được bố trí theo sơ đồ khối ngẫu nhiên hoàn toàn, mỗi công
thức được lặp lại 3 lần (Hình 2).
- Công thức 1 (MĐ1): 150 con/m
2
- Công thức 2 (MĐ2): 200 con/m
2
- Công thức 3 (MĐ3): 250 con/m
2
Các công thức được sử dụng thức ăn công nghiệp (Cargill 42% protein)
dạng mảnh. Hình 2. Sơ đồ bố trí thí nghiệm ảnh hưởng mật độ tới tỷ lệ sống và sinh
trưởng từ cá hương lên cá giống 3-4cm
Quản lý chăm sóc: Trong quá trình ương từ cá hương lên giống 3-4cm
giai luôn được vệ sinh, loại bỏ thức ăn dư thừa, duy trì chế độ quạt nước được
cứu và thảo luận
Kết luận và đề
xuất ý kiến
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
14
3.3.2. Phương pháp bố trí thí nghiệm ương nuôi từ cá giống 3-4cm lên
giống 6-8cm
3.3.2.1. Thí nghiệm xác định công thức thức ăn phù hợp khi ương từ cá
giống 3-4cm lên giống 6-8cm
Thí nghiệm xác định công thức thức ăn phù hợp khi ương từ cá giống
3-4cm lên giống 6-8cm được thực hiện với 4 công thức thức ăn, trong giai
5m
2
. Thí nghiệm được bố trí theo sơ đồ khối ngẫu nhiên hoàn toàn, mỗi công
thức được lặp lại 3 lần (Hình 3).
- Công thức 1 (TĂ1): 100% giun Quế.
- Công thức 2 (TĂ2): 50% giun Quế + 50% thức ăn công nghiệp
- Công thức 3 (TĂ3): 100% thức ăn công nghiệp.
- Công thức 4 (TĂ4): 50% bột cá nhạt + 50% thức ăn công nghiệp
G4
G8
8
G
1
G12
G7
G2
12
G6
G11
G3
2
G9
G5
G10
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
15
Mật độ ương 50 con/m
2
, thức ăn công nghiệp Cargill 40% protein
3.3.2.2. Thí nghiệm xác định mật độ ương phù hợp khi ương từ cá giống 3-
4cm lên giống 6-8cm
G3
G6
MĐ1
G2
G5
G9
MĐ2
G4
G7
G8
MĐ3
Cá 3-4cm
Chăm sóc và quản
lý giai ương
Thu thập số liệu
15 ngày/lần
Kết quả nghiên
cứu và thảo luận
Kết luận và đề
(%) = SD*100/X
w
+ Đồng đều theo chiều dài CV
L
(%) = SD*100/X
L
Trong đó: CV : là chỉ số đánh giá mức độ đồng đều
SD: Độ lệch chuẩn
X: giá trị trung bình về khối lượng, chiều dài