Nghiên cứu ảnh hưởng của kỹ thuật làm đất và tuổi cây con đến tỷ lệ sống và sinh khối của các dòng keo lá liềm (acacia crassicarpa) ưu tú trên vùng cát ven biển huyện phong điền, tỉnh thừa thiên huế - Pdf 14



Vùng cát ven biển nước ta là vùng sinh thái rất khắc nghiệt, hiểm hoạ cát di
động uy hiếp mạnh mẽ và trở thành khu vực rất xung yếu. Khoảng 400.000 ha
các dải cát di động trải dọc bờ biển miền Trung đã và đang bị sa mạc hoá, ước
tính mỗi năm có 20 ha đất canh tác nông nghiệp bị lấn bởi các đụn cát di động
[9]. Vì vậy việc tạo rừng trên những vùng cát này là hết sức khó khăn.
Do phải tạo rừng trên những vùng đất cát khô hạn, nghèo dinh dưỡng với
chức năng phòng hộ, chắn gió, chắn cát ven biển nên việc lựa chọn loài cây
trồng rừng rất được quan tâm, đây là một trong những khâu cốt yếu quyết định
đến thành bại của công tác trồng rừng. Viện KHLN Việt Nam đã nghiên cứu với
một số loài cây trồng trên vùng này đó là Keo lá tràm, Keo tai tượng, Phi lao,
một số loài cây chịu hạn và một số loài Bạch đàn trắng…nhưng cũng chưa đi
sâu [23].
Với các vùng đất cát ven biển, đặc biệt là các đồi cát nội đồng hoặc đồi cát
di động, bán di động thì Keo lá liềm () là cây trồng lý tưởng
để hình thành rừng phòng hộ bảo vệ đất, điều hóa khí hậu, chống cát bay, cát
nhảy, cải tạo môi trường sinh thái, tạo điều kiện thuận lợi cho canh tác nông
nghiệp và đời sống dân sinh. Bên cạnh những lợi ích của cây Keo lá liềm mang
lại cho môi trường thì nó còn đem lại nhiều lợi ích về kinh tế. Gỗ keo lưỡi liềm
khá nặng, gỗ lớn dùng đóng đồ mộc, gỗ xây dựng, làm ván ghép thanh; gỗ nhỏ
dùng làm nguyên liệu giấy, dăm, ván ép, cọc trụ mỏ… Do tán lá rộng thường
xanh, mọc chồi khỏe, có khả năng cạnh tranh với cỏ dại nên dùng để trồng trên
đồi trọc làm cây che bóng, bảo vệ đất. Ngoài ra, Keo lá liềm có rễ phát triển
mạnh, nhiều vi khuẩn cố định đạm cộng sinh nên vừa có tác dụng bảo vệ và cải
tạo đất rất tốt, đặc biệt là vùng cát trắng ven biển [20].
Rừng ven biển luôn được tỉnh Thừa Thiên - Huế xác định có vai trò to lớn
trong việc chắn cát, giảm thiểu ảnh hưởng do biến đổi khí hậu, bảo vệ môi
trường sinh thái và các các công trình hạ tầng trong vùng, tạo công ăn việc làm,
nâng cao đời sống của nhân dân. Hiện nay huyện Phong Điền - Thừa Thiên Huế
đã và đang đưa vào xây dựng các mô hình trồng Keo lá liềm nhằm giúp người

Theo nghiên cứu tại CSIRO lâm nghiệp và lâm sản (CSIRO FFP) được tiến
hành trong bối cảnh thuần hóa cây. Cho biết  là một cây khá
lớn có thể cao lên đến 30 m. Nó có sức tăng trưởng và sức sống cao ở những nơi
khô cằn, hơi cao, đồng cỏ cao nguyên và phát triển mạnh trong vùng nhiệt đới
ẩm với tiềm năng của các loài ít được biết đến. Trong những năm qua,
 đã phát triển từ một cây hầu như không được biết đến trong
những vùng hoang dã của miền Bắc Queensland và New Guinea rồi trở thành
một loài cây trồng phổ biến với khả năng cung cấp giấy và bột giấy trong khu
vực Đông Nam Á. Hơn 40.000 ha rừng trồng hiện nay đã được thành lập trên
đảo Sumatra ở Indonesia (Midgley 2000) đã mang lại hiệu quả kinh tế cao và
góp phần bảo vệ môi trường trên đảo. Mặc dù Keo lá liềm tạo ra sản lượng bột
giấy ít hơn so với Keo tai tượng, nhưng tốc độ tăng trưởng cao (trung bình gia
tăng hàng năm là hơn 25m
3
/ha/năm) duy trì năng suất trên mỗi đơn vị diện
tích. Nó được trồng chủ yếu trên đất cao, có độ pH thấp và đôi khi có thể bị
ngập nước, trong khi đó Keo tai tượng có thể không phát triển tốt [12].
 là một minh chứng tốt về tiềm năng phát triển nhanh
chóng của loài cây nhiệt đới. Nó đã thu hút sự đầu tư, nghiên cứu tại nhiều quốc
gia như: Úc, Indonesia, Malaysia, Thái Lan, Việt Nam và Trung Quốc,
Tanzania. Nhiều nghiên cứu đầu được thực hiện trong các dự án ACIAR. Công
3
việc tiếp theo đã được thực hiện dưới sự bảo trợ của Nhóm tư vấn nghiên cứu và
phát triển của cây Keo (COGREDA).
J4@,
Theo Pan Zhigang và đồng nghiệp Yingtian thì   đã được
giới thiệu vào năm 1985 với các loài được trồng ở Trung Quốc. Sau 8 năm
nghiên cứu (1985-1993),   cho thấy rằng nó là một cây họ đậu
nhiệt đới phát triển nhanh chóng. Ít sâu bệnh, dịch hại nghiêm trọng và là một
loài cây cung cấp giấy và bột gỗ.  phân bố ở các vùng cận

Sự phát triển nhanh chóng của năm loài cây trồng đã được nghiên cứu trong
vòng 24 tháng. Kết quả thí nghiệm cho thấy, Keo tai tượng có tỷ lệ sống cao
nhất là 98% và chiều cao đo được là 8,7 m, tiếp theo là Keo lá liềm với tỷ lệ
sống 91% và chiều cao 8,0 m. Hiệu suất cuối cùng của loài cây trồng đã được
xác nhận trong các thí nghiệm độc cấp và trồng thí điểm [11].
Khả năng tăng trưởng nhanh chóng của những loài ngoại lai trong lần tái
trồng rừng đầu tiên trên các đồng cỏ đã cung cấp một cơ sở đáng tin cậy cho các
hoạt động tiếp theo. Có thể thấy rằng Keo lá liềmlà loài cây có thể sinh trưởng
và phát triển tốt trên đồng cỏ ở Nam Kalimantan, và cần được ưu tiên nghiên
cứu thêm trong thời gian tới.
JL
Nghiên cứu này để so sánh hiệu suất của các loài Keo, loài/xuất xứ: 
,     và    được
tiến hành tại Kongowe, Kibaha, Tanzania. Loài/xuất xứ đánh giá về tỷ lệ sống,
sinh trưởng (đường kính, chiều cao và khối lượng), mật độ cơ bản và sinh khối
gỗ. Các thử nghiệm đã được tiến hành bằng cách sử dụng một khối hoàn toàn
ngẫu nhiên với ba lần lặp lại của 22 phương pháp nghiên cứu (loài/xuất xứ). Dữ
liệu của tỷ lệ sống, đường kính ngang ngực và chiều cao được thu thập ở độ tuổi
từ 2 đến 4 năm. Kết quả cho thấy sự khác biệt đáng kể của tỷ lệ sống, chiều cao
và tăng trưởng đường kính giữa các loài/xuất xứ tại tất cả các lần đánh giá [10].
Bảng 2.1. 
C9!-- K'
MNI
"
 từ Bensbach, Papua New Guinea
(PNG), với đường kính là 13,9cm
C2'I"
 từ Bimadebum, PNG có chiều cao
là 12,6m
0,O+P"

=<=<HH*
2.2.1. Nghiên cứu về Keo lá liềm
Keo lá liềm (   hay /   (Acacia
Cunn. ex Benth.) Pedley.) là một cây bản địa Úc (Queensland), Indonesia
và Papua New Guinea.Ở nước ta vùng trồng Keo lá liềm nhiều nhất là vùngBắc
Trung Bộ, Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ. Keo lá liềm thích hợp nơi có nhiệt độ
trung bình 24 - 25
0
C, lượng mưa 1.500 – 2000 mm, độ cao dưới 400 – 500 m so
với mực nước biển, độ dốc dưới 20 - 25
0
. Là loài cây ưa đất có thành phần cơ
giới trung bình, thoát nước, chịu được đất chua, đất nghèo, đất cát, trồng tập
trung và phân tán đều được [21].
Trong vòng 20 năm (1980 - 2000) đã có trên 20 khảo nghiệm được triển
khai, trải dài suốt từ Bắc tới Nam, tại nhiều vùng sinh thái và trên nhiều dạng lập
địa khác nhau đã là cơ sở tốt để chọn được các loài và xuất xứ có triển vọng
trong toàn quốc và cho từng vùng. Hàng chục loài và gần 100 xuất xứ
Keo vùng thấp đã được quan tâm khảo nghiệm từ những năm 1980.
Trong số nhiều loài Keo được đưa vào khảo nghiệm thì 3 loài là Keo lá liềm,
Keo lá tràm và Keo tai tượng đã chứng tỏ có nhiều xuất xứ đáp ứng được yêu
cầu trồng rừng trên diện rộng do có khả năng sinh trưởng nhanh và khả năng
thích nghi cao [7].
6
Nghiên cứu, đánh giá khả năng sinh trưởng của các loài Bạch đàn:
 và các loài Keo: ,
 trồng thử nghiệm 3 năm tại trạm thực nghiệm Mang Yang,
tỉnh Gia Lai trên đất feralit rừng nghèo kiệt, việc bố trí trồng hỗn giao giữa Bạch
đàn và Keo vừa đáp ứng mục tiêu kinh tế vừa góp phần bảo vệ môi trường đất là
phương thức hợp lý, bền vững. Kết quả nghiên cứu cho thấy, việc trồng hỗn giao

+);+:::,
KTJ U"P V
<W
X Y X Y X.
W
Y
4
(%)
$
4
(%)
$
4
(%)
$
16602 Dimisisi PNG 21,4 17,4 19,7 11,0 390 1,6
16993 Deri-Deri PNG 21,4 16,5 19,6 9,8 389 1,6
17869 Morehead PNG 21,0 18,0 19,7 11,9 390 1,6
17552 Bensbach PNG 20,8 18,0 19,3 12,2 387 1,6
13682 Oriomo PNG 19,6 18,9 18,9 12,3 339 1,8
13680 Wemenever PNG 19,0 19,0 18,7 12,1 313 1,9
17561 Limal PNG 19,3 18,9 17,2 11,8 285 2,1
16598 Bimadebum PNG 19,2 18,9 17,6 12,0 292 2,0
17944 Claudie Qld 18,6 19,4 15,0 11,2 241 2,4
17849 Samlenberr Indo 17,6 19,2 18,0 12,0 256 2,3
16128 Jardine Qld
A. auri. ĐN VN
16,6
8,4
20,4

lá liềm sau 3 năm khảo nghiệm tại Long Động thuộc tỉnh Quảng Châu, Trung
Quốc [4].
Theo tác giả Nguyễn Thị Liệu - Trung tâm Khoa học SX Bắc Trung Bộ:
“Qua điều tra tập đoàn cây trồng rừng chủ yếu trên đất cát nội đồng vùng duyên
hải Bắc Trung Bộ đã xác định Keo lá liềm là loài cây trồng có triển vọng nhất.
Keo lá liềm có khả năng thích nghi rộng nhất, tỷ lệ sống cao, sinh trưởng được
trên điều kiện đất cát nội đồng, cây thường đơn thân, xanh tốt. Những vùng đất
cát nội đồng úng ngập cần phải lên líp cao mới sinh trưởng tốt. Nếu không lên
líp thì sinh trưởng rất kém, lá vàng” [5].
Đầu những năm 1980 bốn loài keo vùng thấp là Keo lá tràm (
,, Keo tai tượng ( ), Keo lá liềm (
), và Keo nâu () đã được nhập trồng thử tại Ba
Vì (Hà Tây), Hóa Thượng (Thái Nguyên) và Trảng Bom (Đồng Nai). Đánh giá
sơ bộ năm 1991 đã thấy trong 4 loài keo được trồng thử năm 1982 tại Ba Vì và
năm 1984 tại Hóa Thượng thì ba loài Keo có sinh trưởng nhanh là Keo tai
tượng, Keo lá liềm và Keo lá tràm; trong đó Keo lá tràm là loài có sinh trưởng
nhanh trong năm đầu (Lê Đình Khả, Nguyễn Hoàng Nghĩa, 1991) [4].
Trong các năm 1990 - 1991 thông qua các dự án UNDP một bộ giống 39
xuất xứ của 5 loài keo vùng thấp đã được khảo nghiệm nhằm tại Đá Chông
(huyện Ba Vì, tỉnh Hà Tây), Đông Hà (Quảng Trị) và Đại Lải (Vĩnh Phúc) [4].
9
Như vậy có thể thấy rằng, Keo lá liềm là loài cây mới được đưa vào trồng ở
nước ta vào đầu những năm 1980, là loài có sinh trưởng nhanh nhất trong các
loài keo ở vùng thấp, đặc biệt là có thể sinh trường tốt trên mọi lập địa từ feralit,
đất cát, phù sa.
2.2.2. Phát triển rừng phòng hộ ven biển ở tỉnh Thừa Thiên - Huế
Vùng cát ven biển ở tỉnh Thừa Thiên - Huế bao gồm các xã, thị trấn thuộc
5 huyện: Phong Ðiền, Quảng Ðiền, Hương Trà, Phú Vang và Phú Lộc, với chiều
dài gần 50 km, rộng hàng chục nghìn ha. Những vùng này nhiều năm qua có
điều kiện môi trường biến động khá mạnh. Trong đó, hiện tượng sạt lở bờ biển

lượng rừng trồng thông qua việc làm đất. Tại Quảng Trị, nơi thường hay bị ngập
lụt vào mùa mưa, thí nghiệm lên líp trồng được tiến hành đối với keo lá tràm
() và Keo lá liềm (). Kết quả cho thấy
sau 4,5 năm, đường kính và chiều cao của Keo lá liềm trồng trên líp tăng một
cách ý nghĩa so với không lên líp. Đường kính và chiều cao đạt tương ứng là 5
cm và 7,7 m, trong khi ở công thức đối chứng các chỉ tiêu này chỉ đạt 2,6 cm và
5,8 m. Đối với Keo lá tràm sự khác nhau rõ rệt chỉ xảy ra đối với đường kính.
Kích thước líp thích hợp cho keo lưỡi liềm là cao 0,2 m, rộng 4 m và cho Keo lá
tràm là 0,2 m chiều cao và 1,5 m chiều rộng (Nguyễn Thị Liệu, 2004). Năm
2001, thí nghiệm về làm đất được tiến hành với Keo lá tràm. Sau 4 năm, chiều
cao của cây trong thí nghiệm đối chứng (không cày) tốt hơn rõ rệt so với cây
trong công thức làm đất bằng cách cày toàn diện. Nguyên nhân có thể trong
công thức cày toàn diện đất bị rửa trôi và xói mòn (Phạm Thế Dũng, 2005). Sự
sai khác không có ý nghĩa được ghi nhận đối với tăng trưởng đường kính thân
cây và trữ lượng lâm phần. Hiện tại, hầu hết đất trồng rừng thường được xử lý
bằng cách đào hố sau khi xử lý thực bì. Những nghiên cứu về ảnh hưởng của
kích thước hố tới sinh trưởng của Keo còn ít [2].
Trồng rừng thí nghiệm năm 2000, diện tích 5 ha được tiến hành tại Triệu
Trạch - Triệu Long - Quảng Trị. Rừng trồng được 1 tuổi [5].
Thử nghiệm các biện pháp làm đất (10 công thức):
- CT1: Đối chứng: Không lên líp.
- CT2: Lên líp đơn (trồng 1 hàng) rộng 1,5m, rãnh líp 1,5m, cao 0,2m.
- CT3: Lên líp đơn (trồng 1 hàng) rộng 1,5m, rãnh líp 1,5m, cao 0,4m.
- CT4: Lên líp đôi (trồng 2 hàng) rộng 4,0m, rãnh líp 2,0m, cao 0,2m.
- CT5: Lên líp đôi (trồng 2 hàng) rộng 4,0m, rãnh líp 2,0m, cao 0,4m.
- CT6: Lên líp bốn (trồng 4 hàng) rộng 10m, rãnh líp 2,0m, cao 0,2m.
Phần đối chứng Keo lá tràm:
- CT7: Không lên líp
- CT8: Lên líp đơn (trồng 1 hàng) rộng 1,5m, rãnh líp 1,5m, cao 0,2m.
- CT9: Lên líp đôi (trồng 2 hàng) rộng 4,0m, rãnh líp 2,0m, cao 0,2m.

2.2.4. Sinh khối, tỷ lệ sống
) ) E + &L0M$6NO
12
Các vật chất hữu cơ ở trên và dưới mặt đất và cả thực vật sống và thực vật
chết ví dụ như cây thân gỗ, cây hoa màu/lương thực, cây thân cỏ, thảm mục, rễ
cây, Sinh khối bao gồm cả các vật thể được xác định ở trên và dưới mặt đất.
Sinh khối trên mặt đất là sinh khối sống trên mặt đất bao gồm: thân cây,
gốc cây, cành nhánh, vỏ, hạt và lá.
Sinh khối dưới mặt đất là tất cả sinh khối sống của rễ. Những rễ cây có
đường kính nhỏ hơn 2 mm (được khuyến nghị) bỏ qua bởi vì chúng thường rất
khó để phân với vật chất hữu cơ trong đất hoặc vật rơi dụng khác.
Sinh khối rừng
Sinh khối được định nghĩa là tổng lượng vật chất hữu cơ sống trên mặt đất
trong rừng, được tính bằng tấn khô trên một đơn vị diện tích (rừng, ha, vùng,
hoặc quốc gia).
Khối lượng thể tích gỗ
Tỷ lệ giữa khối lượng khô tuyệt đối và thể tích thân gỗ tươi không vỏ. Nó
cho phép tính toán sinh khối gỗ theo khối lượng vật chất khô. Khối lượng thể
tích gỗ thông thường được tính bằng gam/cm
3
hoặc tấn/m
3
[3].
) ) E ) &L0M$6PGO
Tỷ lệ sống của rừng trồng còn là một chỉ tiêu rất quan trọng trong việc đánh
giá sự thành công hay thất bại của công tác trồng rừng, đặc biệt là trồng rừng
trên vùng đất cát ven biển. Hiện nay số loài cây lâm nghiệp tồn tại được trên
vùng cát trắng ven biển còn rất ít, lý do chủ yếu do tính chất khắc nghiệt của đất
cát và khí hậu vùng cát làm cho cây trồng không thể chịu đựng nỗi.
2.2.5. Sơ lược về vùng cát nội đồng và ven biển

) ) K ) TUVG)$WQ53$VS$%Q53XQ>7GT
B6-D.
* Mô tả phẩu diện đất
Bảng 2.4. "YZGQ53$VS$%XQ>GTB6
[.*
\!7
R!]
4'4:
R!]
'4:
1#7
4'4:
167
'4:
Màu sắc
0-30cm Trắng bạc Xám nhạt Trắng bạc Trắng bạc
30-60cm Trắng xám Xám Trắng bạc Xám nhạt
60-100cm Trắng xám Xám đậm Nâu nhạt
Xám đen
nhạt
Độ sâu bắt đầu có nước
(cm)
110 115 70 75
Tỉ lệ đá (0-100cm) 3,6 1,2 2,7 0,8
14
(%)
Khối lượng tươi rễ cám/m
2
(kg)
8,3 0 6,2 0

60-100 6,4
15
_ `8`
Ngoài rừng
0-30 5,4
30-60 5,8
60-100 6,6
_ `8b
=>=J[\A0L)*+],-D.
- Độ pH của 2 vùng đất cát ven biển và đất cát nội đồng ở trong và ngoài
rừng không chênh lệch nhau lớn.
- Có thể thấy pH của cả khu vực biến động từ 4,6-6,6 tương đương với đất
chua nhiều đến chua ít. Việc trồng cây đã cải thiện pH của cây không nhiều.
* Hàm lượng mùn trong đất
Bảng 2.6.UF%0MW_,Q5
BL$I_,
Địa điểm Vị trí phẫu diện
Độ sâu lấy mẫu
(cm)
Hàm lượng mùn (%)
Nội đồng
Trong rừng
0-30 3,7
30-60 2,3
60-100 1,6
_ =8`
Ngoài rừng
0-30 1,7
30-60 1,1
60-100 0,8

Trong rừng
0-30 5,1
30-60 9,3
60-100 14,7
Trung bình 9,7
Ngoài đất trống
0-40 4,9
40-80 8,5
80-120 12,8
Trung bình 8,7
Rừng Keo lá
liềm ở ven
biển
Trong rừng
0-30 7,3
30-60 13,5
60-100 17,4
Trung bình 12.7
Ngoài đất trống
0-30 6,7
30-60 12,6
60-100 16,2
Trung bình 11,8
=>=J[\A0L)*+],-D.
-Độ ẩm của đất cát dao động từ 4,9 - 17,4%, có sự thay đổi theo chiều tăng
lên. Cụ thể là ở vùng cát ven biển tăng lên 1%, vùng cát ven biển là 0,9%. Như
vậy, việc trồng Keo lá liềm đã làm tăng độ ẩm của đất.
- Theo bảng 2.7 cho thấy, độ ẩm tuyệt đối của vùng cát ven biển ở trong và
ngoài rừng đều cao hơn vùng cát nội đồng.
17

Lớp hoa hồng (/,
Ngành hạt kín (,
W<W<R.
3.3.1. Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội địa phương
3.3.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của kỹ thuật làm đất đến tỷ lệ sống và sinh khối
của một số dòng Keo lá liềm
- Ảnh hưởng của các phương thức làm đất đến tỷ lệ sống và sinh khối của
một số dòng Keo lá liềm ở vùng cát nội đồng.
- Ảnh hưởng của các phương thức làm đất đến tỷ lệ sống và sinh khối của
một số dòng Keo lá liềm ở vùng cát ven biển.
3.3.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của tuổi cây con đến tỷ lệ sống và sinh khối của
Keo lá liềm
- Ảnh hưởng của tuổi cây con đến tỷ lệ sống của Keo lá liềm.
- Ảnh hưởng của tuổi cây con đến khả năng tạo sinh khối của Keo lá liềm.
W<c<SZ-Z
19
3.4.1. Thu thập số liệu thứ cấp
- Thông qua niên giám thống kê hàng năm của khu vực về điều kiện tự
nhiên, kinh tế xã hội.
- Thông qua các tài liệu có sẵn, số liệu từ các đơn vị thiết kế trồng rừng,
các chương trình, dự án đã và đang thực hiện, các số liệu của Sở, Ban, Ngành có
liên quan…
- Thông qua điều tra, thu thập số liệu từ hạt Kiểm lâm, Phòng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn.
3.4.2. Điều tra số liệu sơ cấp
* Tiến hành thí nghiệm ảnh hưởng của các phương thức làm đất đến tỷ lệ
sống của một số dòng Keo lá liềm ở vùng cát nội đồng như sau:
Có 4 công thức làm đất được bố trí trên 10 dòng Keo lá liềm khác nhau
Công thức 1: Cuốc hố
Công thức 2: Lên líp đơn rộng 1,5m, cao 0,5m trồng 1 hàng

(
$ )*+,XmY
Cuốc hố
Lên líp đơn (1,5m) trồng 1 hàng
Cày đất + cuốc hố
Lên líp đôi (3,5m) trồng 2 hàng
Tổng
* Ảnh hưởng của các phương thức làm đất đến tỷ lệ sống của một số dòng
Keo lá liềm ở vùng cát ven biển.
- Tiến hành đo đếm số lượng cây sống, cây chết của 10 dòng Keo lá liềm ở
vùng cát ven biển.
- Tiến hành thống kê tỷ lệ sống của 10 dòng Keo lá liềm với 3 công thức
làm đất.
Bảng 3.4. 8ZPGO2+*c36$e]Y%Q5
1$W3$VS
CT C%&+, C%&( $
)*+,
XmY
Không làm đất, cuốc hố
Cày đất, cuốc hố
Lên líp, cuốc hố
Tổng
* Ảnh hưởng của các phương thức làm đất đến sinh khối của một số dòng
Keo lá liềm ở vùng cát nội đồng và ven biển
22
- Sau khi lấy cây, tiến hành cân tươi cây gồm rễ, thân, cành và lá, nốt sần
để xác định sinh khối tươi của cây trong các dòng Keo lá liềm.
- Tiến hành sấy cây ở nhiệt độ 105
0
C với thời gian 2 giờ.

Trung bình
3.4.3. Phân tích và xử lý số liệu
Sử dụng phần mềm Excel 5.0 để xử lý số liệu.
23
* Để đánh giá ảnh hưởng của kỹ thuật làm đất đến tỷ lệ sống Keo lá liềm
vùng cát ven biển và nội đồng, cũng như ảnh hưởng của tuổi cây con đến tỷ lệ
sống ta dùng tiêu chuẩn khi bình phương
2

χ
.
Giả thuyết H
0
: Các mẫu về chất thuần nhất.
Giả thuyết H
0
được kiểm tra bằng tiêu chuẩn phù hợp











×
=

χ
tra bảng với k= (a-1)(b-1) bậc tự do thì giả thuyết H
0
được
tạm thời chấp nhận.
Ngược lại nếu
2

χ
2
05
χ
tra bảng với k= (a-1)(b-1) bậc tự do thì giả thuyết
H
0
bị bác bỏ, các mẫu về chất là không thuần nhất với nhau.
Bảng 3.7. &f43N
Công
thức
Cấp

1 2 j b

1
2

i
f
11
f


Ta
i
24

A f
a1
f
a2 f
aj
f
ab

Ta
a

Tb
1
Tb
2
Tb

* Để đánh giá ảnh hưởng của các phương thức làm đất đến sinh khối Keo
lá liềm ở vùng cát nội đồng, vùng đất ven biển
- Sau khi đo sinh khối tươi và khô toàn thân Keo lá liềm với các phương
thức làm đất.
- Tiến hành xử lý số liệu bằng phân tích phương sai hai nhân tố 1 lần lặp và
thông qua tiêu chuẩn t (Student) để tìm dòng tốt nhất.
Bảng 3.8.AgVF
B
A
C"Z%,_ Si (A) Xi (A)
1 2 3 4 5 6
C"Z%
,B
1 X
11
… … … … X
1b
2 … … … … … …
3 X
1a
… … … … X
ab
Sj (B) S
Xj (B) S
Trong đó: A là các dòng Keo lá liềm
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status