B
B
Ộ
ỘG
G
I
I
Á
Á
O
OD
D
Ụ
Ụ
C
CV
V
À
À
B
B
Ộ
ỘN
N
Ô
Ô
T
TH
H
Ọ
Ọ
C
CV
V
I
I
Ệ
Ệ
N
NN
N
Ô
Ô
N
N
G
G
M
M
NGÔ MINH ĐỊNH
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ, BẢO TRÌ HỆ THỐNG
ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN Ở HUYỆN TÂN YÊN
TỈNH BẮC GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ: 60.62.01.15 HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. VŨ THỊ PHƯƠNG THỤY
tế và Phát triển nông thôn, Khoa Đào tạo Sau đại học đã tạo điều kiện thuận
lợi cho tôi hoàn thành luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Trường Cao đẳng Nông nghiệp và phát
triển nông thôn Bắc bộ, Khoa kinh tế đã tạo điều kiện về mọi mặt cho tôi hoàn
thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới các phòng, ban ngành chuyên môn của
UBND tỉnh Bắc Giang, UBND huyện Tân Yên, UBND các xã đã tạo điều kiện
giúp đỡ.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên khích lệ, giúp
đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn
Ngô Minh Định
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài 1
3.2.1. Phương pháp chọn điểm và thu thập tài liệu 55
3.2.2 Phương pháp phân tích 58
3.2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 60
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 61
4.1. Khái quát hệ thống đường gtnt huyện Tân Yên 61
4.1.1. Tình hình chung về hệ thống đường giao thông nông thôn của huyện 61
4.1.2. Thực trạng các tuyến đường trên địa bàn 64
4.1.3. Thực trạng cầu, cống trên các tuyến đường GTNT 73
4.2. Thực trạng công tác quản lý và bảo trì hệ thống đường gtnt của huyện
Tân Yên 75
4.2.1. Tình hình thực hiện công tác quy hoạch 75
4.2.2. Tình hình vốn đầu tư xây dựng công trình đường GTNT huyện Tân Yên 76
4.2.3. Thực trạng xây dựng hệ thống GTNT trên địa bàn huyện 81
4.2.4. Thực trạng công tác quản lý, bảo trì hệ thống giao thông nông thôn
của huyện Tân Yên 87
4.2.5. Thực trạng công tác khai thác hệ thống đường GTNT của huyện 96
4.2.6. Thực trạng công tác kiểm tra 97
4.3. Thực trạng tham gia của cộng đồng đối với hệ thống gtgt huyện Tân Yên 100
4.3.1. Sự tham gia của cộng đồng trong hoạch định đuờng GTNT 100
4.3.2. Sự đóng góp của cộng đồng đối với đường GTNT của huyện 105
4.3.3. Sự tham gia của cộng đồng trong duy tu, bảo dưỡng đường giao
thông nông thôn 107
4.4. Đánh giá công tác quản lý, bảo trì hệ thông gtnt huyện Tân Yên 109
4.4.1. Các ưu điểm và hạn chế trong công tác quản lý, bảo trì 109
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page v
4.4.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý, bảo trì hệ thống đường GTNT
Bảng 4.6. Hiện trạng các công trình cầu các tuyến đường GTNT huyện Tân Yên 74
Bảng 4.7: Thực trạng vốn đầu tư xây dựng GTNT của huyện Tân Yên Giai
đoạn 2008 - 2013 79
Bảng 4.8. Tình trạng đường GTNT huyện Tân Yên năm 2013 81
Bảng 4.9. Tình hình xây dựng và cải tạo GTNT giai đoạn 2010-2013 84
Bảng 4.10. Bảng tỉ lệ rải mặt đường trên toàn huyện Tân Yên 86
Bảng 4.11. Bảng khoán sửa chữa thường xuyên đường huyện 88
Bảng 4.12: Bảng khoán duy tu, bảo dưỡng đường GTNT 89
Bảng 4.13: Bảng tổng hợp đối tượng thực hiện quản lý, bảo trì hệ thống
đường GTNT huyện Tân Yên 90
Bảng 4.14: Bảng phân cấp trách nhiệm quản lý, bảo trì đường GTNT 92
Bảng 4.15: Phân công nhiệm vụ và phân cấp quản lý trong giai đoạn thực
hiện đầu tư xây dựng công trình đường GTNT 94
Bảng 4.16 Tình hình vận chuyển hành khách và hàng hoá trên địa bàn
các xã huyện Tân Yên 98
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vii
Bảng 4.17: Một số vấn đề chính về sự tham gia của cộng đồng đối với đường
giao thông liên huyện, xã 104
Bảng 4.18: Đóng góp của các đối tượng vào xây dựng các loại đường giao
thông nông thôn của Huyện Tân Yên 105
Bảng 4.19: Một số vấn đề về sự tham gia và đóng góp của cộng đồng đối với
giao thông nông thôn của huyện Tân Yên 106
Bảng 4.20: Mức đóng góp, hình thức, đối tượng đóng góp 107
Bảng 4.21: Quy hoạch đường giao thông huyện Tân Yên đến năm 2020 117
Bảng 4.22. Tổng hợp dự kiến phát triển đường xã đến năm 2020 123
GT Giao thông
GTNT Giao thông nông thôn
ATGT An toàn giao thông
BTN Bê tông nhựa
BTXM Bê tông xi măng
CH Cứng hóa
BTCT Bê tông cốt thép
BCKTKT Báo cáo kinh tế kỹ thuật
UBND Ủy ban nhân dân
QL Quản lý
DA Dự án
TC – KH Tài chính – kế hoạch
KH Kế hoạch
ĐT Đầu tư
NTM Nông thôn mới
TB Trung bình
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Nông dân và nông thôn luôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp xây dựng và
bảo vệ tổ quốc, là cơ sở và lực lượng quan trọng để phát triển kinh tế-xã hội. Hiện
nay, ở nước ta trên 75% dân số sống ở nông thôn với 73% lực lượng lao động làm
việc, sinh sống nhờ vào hoạt động sản xuất nông lâm ngư nghiệp, sản phẩm nông
nghiệp trong nước là nguồn cung cấp lương thực thực phẩm cho tiêu dùng, tạo
núi cũng được các cấp chính quyền hết sức quan tâm đầu tư với số liệu rất ấn tượng
đó là có tới 89,5% số thôn, bản có đường ô tô đến được.
Cùng với quá trình CNH- HĐH đất nước, thực hiện chủ trương, chính sách của
Đảng và Nhà nước, Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
luôn quan tâm xây dựng, phát triển nông thôn, trong đó tập trung xây dựng, cứng
hoá mặt đường GTNT. Với phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm để xây
dựng giao thông nông thôn, tỉnh đã dành nguồn vốn đáng kể đầu tư phát triển hệ
thống đường giao thông nông thôn. Trong 5 năm (từ 2008 đến năm 2013), nguồn
kinh phí huy động đầu tư cho đường giao thông nông thôn của tỉnh Bắc Giang là
1.786 tỷ đồng, trong đó nhân dân đóng góp 326 tỷ đồng, đã làm mới được 181,9 km
đường, nâng cấp mở rộng 688,9 km, cứng hoá mặt đường 1.224,55 km, xây dựng
44.321,8 m rãnh dọc. Kết quả trên đã góp phần đáng kể làm thay đổi bộ mặt nông
thôn của tỉnh.
Tân Yên là một huyện miền núi của tỉnh Bắc Giang, toàn huyện có
1809,24km đường bộ, trong đó đường giao thông nông thôn có tổng chiều dài
1721,44km chiếm 95,15% tổng chiều dài mạng đường bộ. Những năm qua mạng
lưới giao thông đã được quan tâm đầu tư, tỷ lệ cứng hóa các loại đường đã tăng, đa
số các loại đường đạt tiêu chuẩn loại A.
Tuy có sự phát triển mạnh mẽ song cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn vẫn
còn những tồn tại, bất cập và thách thức:
- Hệ thống đường nông thôn chưa theo kịp với tốc độ phát triển và tiềm lực
của các vùng kinh tế sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp. Tiêu chuẩn kỹ thuật còn thấp,
chủ yếu là đường chỉ có 01 làn xe, an toàn giao thông nông thôn vẫn còn nhiều bất
cập như thiếu hệ thống biển báo, tình trạng hành lang an toàn giao thông đường bộ
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3
bị lấn chiếm, phơi rơm rạ, bề rộng mặt đường hẹp, tầm nhìn người lái xe ngắn,
nhiều dốc cao và nguy hiểm, chất lượng công trình còn thấp, tải trọng thấp, chưa
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng quản lý, bảo trì hệ thống đường giao thông nông
thôn ở huyện Tân Yên, luận văn đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, bảo trì hệ
thống đường giao thông nông thôn ở huyện Tân Yên trong những năm tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn về giao thông
nông thôn và quản lý, bảo trì hệ thống đường giao thông nông thôn.
- Đánh giá thực trạng quản lý, bảo trì hệ thống đường giao thông nông thôn ở
huyện Tân Yên và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý, bảo trì hệ thống
đường giao thông nông thôn ở huyện thời gian vừa qua.
- Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản lý, bảo trì hệ thống
đường giao thông nông thôn ở huyện Tân Yên trong những năm tới.
1.2.3. Các câu hỏi đặt ra nghiên cứu
(1). Dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn nào để thực hiện quản lý, bảo trì hệ
thống đường giao thông nông thôn?
(2). Hiện trạng hệ thống giao thông nông thôn những năm gần đây của huyện
Tân Yên như thế nào?
(3). Tình hình thực hiện các giải pháp quản lý trong xây dựng, sử dụng, bảo
trì tu sửa hệ thống giao thông nông thôn của huyện Tân Yên như thế nào?
(4). Các kết quả đạt được, tồn tại gì và các yếu tố nào ảnh hưởng đến công
tác quản lý, bảo trì hệ thống giao thông nông thôn của huyện Tân Yên?
(5). Phương hướng, mục tiêu quản lý, bảo trì hệ thống giao thông nông thôn
của huyện Tân Yên thời gian tới?
(6). Các giải pháp nào cần thực hiện để tăng cường quản lý, bảo trì hệ thống
giao thông nông thôn đạt kết quả cao tại huyện Tân Yên trong thời gian tới?
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: các vấn đề kinh tế - quản lý liên quan đến quản lý và
bảo trì hệ thống đường giao thông nông thôn huyện Tân Yên.
người, phương tiện tham gia giao thông và hàng hoá trên các tuyến đường địa
phương ở cấp huyện và cấp xã. Giao thông nông thôn bao gồm kết cấu hạ tầng giao
thông nông thôn, phương tiện vận chuyển và con người.
* Kết cấu hạ tầng giao thông nông thông gồm có:
- Kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn đường bộ là toàn bộ hệ thống đường
bộ phục vụ cho giao thông khu vực nông thôn, bao gồm cả các công
trình cầu, cống trên tuyến và cảng nội địa.
- Kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn đường thủy là toàn bộ hệ thống đường
thủy nội địa.
* Đường giao thông nông thôn: Đường giao thông nông thôn là tuyến đường
thuộc huyện, xã nối liền tới các thị trường, các khu vực kinh tế phi nông nghiệp và
các dịch vụ xã hội khác.
Đường giao thông nông thôn chủ yếu là đường bộ và các công trình trên
tuyến như: cầu, cống và cảng nội địa phục vụ cho nông nghiệp, nông thôn. Có thể
nói đường giao thông nói chung và đường giao thông nông thôn nói riêng là huyết
mạch sống còn của lưu thông hàng hoá.
Đường giao thông nông thôn là đường thuộc khu vực nông thôn. Được định
nghĩa là loại đường có giá tương đối thấp, lưu lượng xe ít, các đường nhánh, các
đường phục vụ chủ yếu cho khu vực nông nghiệp nối với hệ thống đường chính, các
trung tâm phát triển chủ yếu hoặc các trung tâm hành chính và nối tới các làng mạc
các cụm dân cư dọc tuyến, các chợ, mạng lưới giao
thông huyết mạch hoặc các tuyến cấp cao hơn.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 7
* Phân loại: Đường giao thông nông thôn bao gồm đường huyện, đường xã,
đường thôn xóm, đường từ thôn xóm ra cánh đồng (đường phục vụ sản xuất). Theo
Luật giao thông đường bộ, có quy định rõ tiêu chí xác định đường huyện và đường
xã, cụ thể như sau:
đời sống xã hội loài người nói chung, ở đâu có con người thì ở đó xuất hiện nhu cầu
giao thông, từ đó hình thành đường giao thông đáp ứng nhu cầu đi lại của con người,
thỏa mãn nhu cầu tham gia giao thông của các phương tiện từ thô sơ đến phương tiện
cơ giới hiện đại. Hệ thống đường GTNT gắn liền với quá trình hình thành và phát triển
các điểm dân cư nông thôn, các khu vực sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp. Khi kinh tế
- xã hội phát triển, quá trình đô thị hoá nông thôn diễn ra mạnh mẽ, nhu cầu xây dựng
nông thôn mới trở nên cấp thiết, thì hệ thống đường GTNT cũng dần dần được hoàn
thiện nhằm đáp ứng nhu cầu giao vận tải ở khu vực nông thôn.
* Đặc điểm kỹ thuật: Về mặt kỹ thuật hệ thống đường GTNT được kết nối
tạo thành mạng lưới đường giao thông nông thôn, bao gồm các tuyến đường trải dài
theo tuyến, đi qua khu dân cư, qua cánh đồng, nối liền các điểm dân cư, các khu vực
sản xuất với nhau Trên tuyến có các công trình như: cầu, cống, hệ thống tiêu
thoát nước Chiều rộng mặt cắt ngang đường
không đồng nhất, chất lượng nền, mặt đường tuỳ thuộc vào tải trọng tác động,
điều kiện hình thành (các điều kiện về kinh tế - xã hội, khả năng cung cấp vật liệu
và đặc thù địa hình của từng vùng, điều kiện địa chất, khí hậu, thủy văn ) và yêu
cầu phát triển của từng tuyến đường cụ thể.
* Tiêu chuẩn kỹ thuật đường giao thông nông thôn: Đối với đường ô tô nói
chung, có 6 cấp kỹ thuật; thông thường các cấp đường thấp (cấp V, VI) được áp dụng
thiết kế và xây dựng cho GTNT. Bên cạnh tiêu chuẩn chung cho đường ô tô, đường bộ
GTNT có bộ tiêu chuẩn riêng dành cho đường xã trở xuống, bao gồm 2 loại A và B với
bề rộng mặt đường tương ứng là 3,5m và 3m, bề rộng nền đường là 5m và 4m; loại A
dành cho xe cơ giới, loại B dành cho xe thô sơ… Bên cạnh đó Bộ GTVT có hướng dẫn
tạm thời về tiêu chuẩn kỹ thuật cho đường từ huyện đến trung tâm xã gồm (AH cho
đồng bằng) và địa hình miền núi, nói chung là cao hơn hai loại A và B.
* Yêu cầu về thiết kế, kết cấu mặt đường GTNT thường sử dụng 03 loại chính:
- Kết cấu mặt đường bê tông xi măng: Mặt đường bê tông xi măng có rất nhiều
ưu điểm so với các kết cấu mặt đường khác như: có tuổi thọ cao, có cường độ mặt
đường cao và không bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ, có khả năng chống bào mòn, hệ số
bám giữa bánh xe và mặt đường cao, an toàn cho xe chạy, mặt đường BTXM có
MN
Loại A Loại B
Tốc độ thiết kế 25 (20) 20 (15) 15 10
Bề rộng mặt đường (m) 3,5x1 3,0x1 3,5 (3,0) 3,0 (2,5)
Bề rộng nền đường (m) 5,5 5,0 5,0 (4,0) 4,0 (3,5)
Bán kính đường cong nằm tối
thiểu trên bình đồ (m)
25 (20) 20 (15) 15 10
Ghi chú: Trị số trong ngoặc là trị số tối thiểu trong điều kiện khó hoặc bước
đầu phân kì xây dựng. Nguồn: Tiêu chuẩn thiết kế đường giao thông.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10
- Kết cấu mặt đường đất gia cố xi măng hoặc vôi: Đất gia cố xi măng hoặc vôi
có tính chất nâng cao cường độ chịu tải của đất, chịu nước tốt (đường có bị ngập
nước vài ngày cũng không bị rã rời hư hỏng). Đất gia cố có nhược điểm là chịu mài
mòn kém và thường bị nứt ngang mặt đường từng quãng phân bố theo chiều dài của
tuyến đường (5m-10m).
* Yêu cầu về thi công, xây dựng đường GTNT có các yêu cầu sau:
- Thi công theo đúng đồ án thiết kế được duyệt. Trong thi công phải chọn các
giải pháp thi công phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, tránh dùng các
thiết bị nặng gây hư hỏng cho đường và các công trình cầu, cống
- Quá trình thi công có thể chia ra làm nhiều đoạn thi công, trong mỗi đoạn lại
chia ra nhiều công việc, xong mỗi việc phải kiểm tra nghiệm thu mới được làm việc
tiếp theo, làm xong đoạn này mới chuyển sang đoạn khác.
- Khi thi công vào mùa mưa cần chú ý: Thi công nền đào phải tạo độ dốc thoát
nước tốt nhất. Thi công nền đắp nên chia ra ít nhất 2 đoạn để tiến hành thi công: một
đoạn để đổ đất, một đoạn san đầm. Khi gặp trời mưa, tập trung san đầm ngay từng lớp
Duyên hải nam
trung bộ
Tây nguyên Đông Nam Bộ ĐBSCL
- Đường từ huyện đến
xã, đường liên xã,
đường từ xã đến thôn,
xóm:
+ Chiều rộng phần xe
chạy dành cho cơ giới :
≥ 3,5m/làn xe
+ Chiều rộng lề và lề
gia cố:
≥ 1,5m
+ Chiều rộng mặt cắt
ngang đường:
≥ 6.5 m
- Đường từ
huyện đến xã,
đường liên xã,
đường từ xã đến
thôn, xóm:
+ Chiều rộng
phần xe chạy
dành cho cơ
giới :
≥ 3,5m/làn xe
+ Chiều rộng lề
và lề gia cố:
≥ 1,25m
≥ 3,5m/làn xe
+ Chiều rộng
lề và lề gia cố:
≥ 1,5m
+ Chiều rộng
mặt cắt ngang
đường:
≥ 6.5 m
- Đường từ
huyện đến xã,
đường liên xã,
đường từ xã đến
thụn, xúm:
+ Chiều rộng
phần xe chạy
dành cho cơ
giới :
≥ 3,5m/làn xe
+ Chiều rộng lề
và lề gia cố:
≥ 1,5m
+ Chiều rộng
mặt cắt ngang
đường:
≥ 6.5 m
- Đường từ
huyện đến xã,
đường liên xã,
đường từ xã đến
thôn, xóm:
huyện đến xã,
đường liên xã,
đường từ xã đến
thôn, xóm:
+ Chiều rộng
phần xe chạy
dành cho cơ
giới :
≥ 3,5m/làn xe
+ Chiều rộng lề
và lề gia cố:
≥ 1,5m
+ Chiều rộng
mặt cắt ngang
đường:
≥ 6.5 m
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12
Chỉ tiêu chung
Chỉ tiêu theo vùng
Trung du MN
phía bắc
Đồng bằng
Sông Hồng
Bắc Trung Bộ
Duyên hải nam
trung bộ
- Đường thôn
xóm, đường
trục chính nội
đồng :
+ Chiều rộng
mặt đường:
≥ 3,0m
- Đường thôn
xóm, đường
trục chính nội
đồng :
+ Chiều rộng
mặt đường:
≥ 3,0m
- Đường thôn
xóm, đường
trục chính nội
đồng :
+Chiều rộng
mặt đường:
≥ 3,0m
- Đường thôn
xóm, đường trục
chính nội đồng :
+ Chiều rộng
mặt đường:
≥ 3,0m
ưở
ng
c
ủ
a các y
ế
u t
ố
t
ả
i tr
ọ
ng do tác
độ
ng c
ủ
a các ph
ươ
ng ti
ệ
n tham gia giao thông, các
y
ế
u t
ố
th
ờ
i ti
ế
t và th
d
ụ
ng.
Đố
i v
ớ
i khu v
ự
c nông thôn
đườ
ng giao thông ch
ủ
y
ế
u là
đườ
ng b
ộ
, tuy nhiên
tùy theo t
ừ
ng vùng ph
ươ
ng ti
ệ
n v
ậ
n t
ả
i có tr
n có t
ả
i
tr
ọ
ng l
ớ
n;
đố
i v
ớ
i vùng kinh t
ế
kém phát tri
ể
n các ph
ươ
ng ti
ệ
n ho
ạ
t
độ
ng th
ườ
ng là
các ph
ươ
ng ti
ệ
ng, nhi
ề
u tuy
ế
n
đườ
ng
đ
ã
đượ
c
đầ
u t
ư
xây d
ự
ng, c
ả
i t
ạ
o nâng c
ấ
p, ho
ặ
c
đượ
c
b
ả
o trì nh
n
đ
ã
đượ
c nâng chuy
ể
n lên thành
đườ
ng t
ỉ
nh, m
ộ
t s
ố
các
tuy
ế
n
đườ
ng xã quan tr
ọ
ng
đ
ã
đượ
c kéo dài nâng lên
đườ
ng huy
ệ
n và nhi
c h
ồ
i và nâng c
ấ
p.
2.1.1.3. Vai trò của hệ thống đường GTNT
* Hệ thống giao thông nông thôn có vai trò đối với phát triển kinh tế
H
ệ
th
ố
ng giao thông nông thôn hoàn ch
ỉ
nh t
ạ
o ti
ề
n
đề
cho quá trình phát tri
ể
n
kinh t
ế
và th
ự
c hi
ệ
n nhi
ệ
ả
n
xu
ấ
t. Giao thông nông thôn nh
ư
là m
ộ
t chi
ế
c c
ầ
u n
ố
i chuy
ể
n nguyên v
ậ
t li
ệ
u
đế
n n
ơ
i
s
ả
n xu
ấ
t và c
đế
n n
ơ
i tiêu dùng. N
ế
u các con
đườ
ng v
ậ
n chuy
ể
n t
ố
t, quá trình chu chuy
ể
n hàng hoá
di
ễ
n ra nhanh chóng, khi
đ
ó s
ẽ
thúc
đẩ
y quá trình s
ả
n xu
ấ
t t
ừ
ề
u ki
ệ
n quan tr
ọ
ng
để
các ph
ươ
ng
ti
ệ
n c
ơ
gi
ớ
i có t
ả
i tr
ọ
ng l
ớ
n có th
ể
ho
ạ
t
độ
ng trên
đị
ng ho
ạ
t
độ
ng
s
ả
n xu
ấ
t
ở
khu v
ự
c này. S
ả
n ph
ẩ
m s
ả
n xu
ấ
t ra
ở
khu v
ự
c nông thôn, ch
ủ
y
ế
u là các
ặ
t hàng c
ầ
n t
ươ
i s
ố
ng khi
đế
n n
ơ
i s
ả
n xu
ấ
t và tiêu dùng.
N
ế
u h
ệ
th
ố
ng giao thông không t
ố
t, nó s
ẽ
ả
nh h
ưở
ự
l
ư
u
chuy
ể
n này t
ừ
đ
ó thúc
đẩ
y s
ả
n xu
ấ
t c
ủ
a ng
ườ
i dân và c
ủ
a các doanh nghi
ệ
p s
ả
n
xu
ấ
t, vì v
trang tr
ạ
i
thu
ậ
n l
ợ
i trong vi
ệ
c
đư
a nông s
ả
n
đế
n tiêu th
ụ
ở
các c
ơ
s
ở
ch
ế
bi
ế
n, các
đ
ô th
ố
ng ph
ụ
c v
ụ
cho tiêu dùng c
ũ
ng nh
ư
cho công
nghi
ệ
p ch
ế
bi
ế
n.
* Hệ thống giao thông nông thôn có vai trò đối với phát triển xã hội
H
ệ
th
ố
ng
đườ
ng giao thông nông thôn phát tri
ể
n
đả
m b
đẩ
y vi
ệ
c giao l
ư
u
v
ă
n hóa gi
ữ
a các vùng, các khu v
ự
c, gi
ữ
a thành ph
ố
v
ớ
i nông thôn, gi
ữ
a
đồ
ng b
ằ
ng
v
ớ
i mi
ề
n núi.
m
ặ
t t
ổ
ch
ứ
c không gian s
ố
ng c
ủ
a c
ộ
ng
đồ
ng dân c
ư
, t
ạ
o ra ki
ế
n
trúc, c
ả
nh quan hi
ệ
n
đạ
i
ở
khu v
o vi
ệ
c làm cho ng
ườ
i dân nông
thôn lúc nông nhàn, vì các công trình giao thông
đượ
c xây d
ự
ng ngay t
ạ
i
đị
a
ph
ươ
ng và ph
ả
i c
ầ
n
đế
n m
ộ
t l
ượ
ng lao
độ
ng l
ớ
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 15
Ngoài ra,
đườ
ng giao thông nông thôn phát tri
ể
n còn
để
ph
ụ
c v
ụ
cho s
ự
nghi
ệ
p xây d
ự
ng và b
ả
o v
ệ
t
ổ
qu
ố
c trên b
ả
i
đầ
u t
ư
và phát tri
ể
n h
ệ
th
ố
ng
đườ
ng
giao thông nông thôn cho phù h
ợ
p v
ớ
i th
ự
c ti
ễ
n phát tri
ể
n kinh t
ế
, xã h
ộ
i
đ
a ch
ủ
th
ể
qu
ả
n lý lên
đố
i t
ượ
ng qu
ả
n lý và khách th
ể
qu
ả
n lý nh
ằ
m s
ử
d
ụ
ng có hi
ệ
u qu
ả
các ti
ề
m
n
độ
ng c
ủ
a
môi tr
ườ
ng (t
ự
nhiên, xã h
ộ
i, kinh t
ế
, chính tr
ị
). Ch
ủ
th
ể
qu
ả
n lý th
ự
c hi
ệ
n nh
ữ
ng quá
trình qu
ả
ữ
ng ph
ươ
ng th
ứ
c hành
độ
ng thích h
ợ
p
để
đạ
t m
ụ
c tiêu.
*Khái niệm quản lý hệ thống đường giao thông nông thôn
Qu
ả
n lý h
ệ
th
ố
ng
đườ
ng giao thông nông thôn là xây d
ự
ng chi
ế
m tra vi
ệ
c th
ự
c thi các chính sách, các quy
đị
nh và ph
ố
i h
ợ
p các ho
ạ
t
độ
ng
để
đạ
t
đượ
c m
ụ
c tiêu c
ủ
a c
ơ
quan hay t
ổ
ch
ứ
ủ
th
ể
qu
ả
n lý h
ệ
th
ố
ng
đườ
ng giao thông nông thôn là c
ơ
quan qu
ả
n lý
nhà n
ướ
c v
ề
giao thông nông thôn
ở
các c
ấ
p:
+ C
ấ
p trung
ươ
ng: B
+ C
ấ
p xã: UBND xã.
-
Đố
i t
ượ
ng qu
ả
n lý
ở
t
ừ
ng c
ấ
p nh
ư
sau: