Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ………………………
1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
TRẦN THỊ HƯƠNG NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG
QUẢN LÝ CHI BẢO HIỂM XÃ HỘI
TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH HẢI DƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số : 60.34.05
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. TRẦN VĂN ðỨC
HÀ NỘI – 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ………………………
ii
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập và thực hiện ñề tài luận văn tốt nghiệp, ñến
nay tôi ñã hoàn thành luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị Kinh doanh với
ñề tài: “Nghiên cứu giải pháp tăng cường quản lý chi BHXH tại Bảo hiểm
xã hội tỉnh Hải Dương”.
Trước hết, Tôi xin chân thành cảm ơn Viện ñào tạo Sau ðại học,
Khoa Kế toán & Quản trị Kinh doanh, Bộ môn Marketing, Trường ðại học
Nông Nghiệp Hà Nội ñã tận tình giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và
thực hiện ñề tài nghiên cứu khoa học.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS. Trần Văn ðức – người
ñã ñịnh hướng, chỉ bảo và hết lòng tận tụy, dìu dắt tôi trong suốt quá trình học
tập và nghiên cứu ñề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ñến những người thân trong gia ñình, bạn bè
và ñồng nghiệp ñã ñộng viên, cổ vũ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên
cứu khoa học. Nếu không có những sự giúp ñỡ này thì chỉ với sự cố gắng của
bản thân tôi sẽ không thể thu ñược những kết quả như mong ñợi.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Người cảm ơn Trần Thị Hương
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Bảo hiểm xã hội 4
2.1.2 Chi bảo hiểm xã hội 9
2.1.3 Quản lý chi bảo hiểm xã hội 17
2.1.4 Nội dung quản lý chi BHXH 22
2.1.5 Nhân tố ảnh hưởng ñến quản lý chi BHXH 27
2.2 Cơ sở thực tiễn 29
2.2.1 Quản lý chi bảo hiểm xã hội tại các ñịa phương trong nước 29
2.2.2 Kinh nghiệm quản lý chi BHXH của các nước trên thế giới 30
2.2.3.
Kinh nghiệm quản lý chi BHXH của một số ñịa phương trong
nước
33
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ………………………
iv
2.2.4 Bài học kinh nghiệm rút ra từ quản lý chi BHXH 34
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
36
3.1 Khái quát chung về BHXH tỉnh Hải Dương 36
3.1.1 Sự ra ñời và phát triển của BHXH tỉnh Hải Dương 36
3.1.2 Mô hình tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của BHXH tỉnh Hải
Dương
39
v
4.4.1 Căn cứ ñề xuất các giải pháp 84
4.4.2 Giải pháp nhằm tăng cường quản lý chi BHXH tại tỉnh Hải
Dương
89
5
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 112
5.1 Kết luận 112
5.2 Kiến nghị 114
5.2.1. ðối với cấp tỉnh 114
5.2.2 ðối với Trung ương 114
TÀI LIỆU THAM KHẢO 117
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ………………………
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: ðối tượng và số lượng mẫu ñiều tra 43
Bảng 4.1: Tình hình thực hiện kế hoạch chi BHXH bắt buộc của tỉnh Hải
Dương giai ñoạn 2009 – 2011
49
Bảng 4.2: Tổng hợp ñối tượng chi trả BHXH bắt buộc của BHXH Hải Dương 52
Bảng 4.3: Mức chi trả BHXH hàng tháng tại BHXH tỉnh Hải Dương 57
Bảng 4.4: Mức chi trả BHXH một lần tại BHXH tỉnh Hải Dương 58
Sơ ñồ 4.3: Hệ thống quản lý ñối tượng BHXH bắt buộc 90 DANH MỤC BIỂU ðỒ
Biểu ñồ 4.1: Tổng hợp ñối tượng chi trả BHXH bắt buộc của BHXH
Hải Dương…………………………………………………….51
Biểu ñồ4.2: Mức chi trả BHXH hàng tháng…………………………………66
Biểu ñồ 4.3: Mức chi trả BHXH một lần……………………………………66
Biểu ñồ: 4.4 Mức chi trả BHXH ngắn hạn………………………………… 66
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ………………………
viii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ASXH : An sinh xã hội
BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp
BHXH : Bảo hiểm xã hội
BHYT : Bảo hiểm y tế
CNTT : Công nghệ thông tin
DSPHSK : Dưỡng sức phục hồi sức khỏe
ðSCB : ðịnh suất cơ bản
NSNN : Ngân sách Nhà nước
TNLð-BNN : Tai nạn lao ñộng – bệnh nghề nghiệp
UBND : Ủy ban nhân dân
lý chi BHXH kịp thời, ñầy ñủ, ñúng chế ñộ có tác ñộng trực tiếp tới quyền lợi
của người tham gia bảo hiểm và cũng là yêu cầu quan trọng của cơ quan
BHXH Việt Nam cũng như cơ quan BHXH ở ñịa phương.
Cùng với sự hình thành của hệ thống BHXH trong cả nước, BHXH tỉnh
Hải Dương ñược thành lập theo Quyết ñịnh số 20/BHXH –TCCB ngày
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ………………………
2
15/6/1995 của Tổng Giám ñốc BHXH Việt Nam. Qua hơn 15 năm hình thành
và phát triển, BHXH Hải Dương ñã ñạt ñược những kết quả quan trọng như: số
ñơn vị và số người tham gia BHXH không ngừng tăng lên; trong nhiều năm
liên tiếp tất cả các huyện, thị xã, thành phố ñều hoàn thành vượt mức dự toán;
tình trạng nợ ñọng BHXH kéo dài cơ bản ñược chấm dứt, là ñơn vị thực hiện
cải cách hành chính sớm nhất trong ngành; tiến hành chi trả lương hưu bằng thẻ
ATM; thực hiện chi trả chế ñộ ñến tận tay người ñược hưởng… Với những kết
quả ñạt ñược, BHXH Hải Dương ñã góp phần ổn ñịnh chính trị, thúc ñẩy sự
phát triển kinh tế - xã hội, ñảm bảo an ninh quốc phòng trên ñịa bàn.
Tuy nhiên, quá trình thực hiện chính sách BHXH ở tỉnh Hải Dương
trong thời gian qua vẫn còn bộc lộ những hạn chế, thiết sót, ñặc biệt trong
công tác quản lý chi BHXH: tình trạng vi phạm Luật BHXH và quy trình
quản lý vẫn ñang diễn ra, cơ quan BHXH chưa kiểm soát ñược chặt chẽ ñối
tượng hưởng chế ñộ BHXH, chưa áp dụng rộng rãi công nghệ thông tin
(CNTT) vào quản lý chi BHXH, công tác quản lý tiền mặt chưa thực sự ñảm
bảo an toàn, quyền lợi của người lao ñộng vẫn còn bị vi phạm ðây là
những khó khăn ñối với quản lý chi BHXH trên ñịa bàn tỉnh Hải Dương trong
- Trên cơ sở các căn cứ thực tế về xu hướng phát triển kinh tế và ñịnh
hướng của ngành BHXH Việt Nam ñề xuất một số giải pháp tăng cường quản
lý chi BHXH trên ñịa bàn tỉnh Hải Dương trong những năm tới.
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu công tác quản lý chi trả năm chế ñộ BHXH cho các ñối
tượng tham gia BHXH trên ñịa bàn tỉnh Hải Dương, bao gồm chế ñộ trợ cấp
ốm ñau, chế ñộ trợ cấp thai sản, chế ñộ hưu trí, chế ñộ tử tuất và chế ñộ tai
nạn lao ñộng.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về thời gian: Số liệu thông tin ñược thu thập, ñiều tra từ năm
2009 ñến năm 2011. Từ ñó ñưa ra giải pháp ñến năm 2015.
- Phạm vi về không gian: ðề tài ñược thực hiện trên ñịa bàn Tỉnh Hải Dương.
- Phạm vi về nội dung: Tập trung làm rõ quản lý chi trả năm chế ñộ
BHXH trên ñịa bàn tỉnh Hải Dương, không ñề cập tới quản lý chi hoạt ñộng
quản lý sự nghiệp, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và ñối tượng thuộc
khối hành chính sự nghiệp và lực lượng vũ trang.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ………………………
4
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI BHXH
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Bảo hiểm xã hội
2.1.1.1 Khái niệm bảo hiểm xã hội
BHXH cũng ñược tiếp cận dưới những góc ñộ khác nhau:
- Dưới góc ñộ chính sách: BHXH là một chính sách xã hội, nhằm giải
quyết các chế ñộ xã hội liên quan ñến một tầng lớp ñông ñảo người lao ñộng
và bảo vệ sự phát triển kinh tế - xã hội, sự ổn ñịnh chính trị quốc gia.
- Dưới góc ñộ tài chính: BHXH là một quỹ tài chính tập trung, ñược hình
thành từ sự ñóng góp của các bên tham gia và có sự hỗ trợ của Nhà nước.
- Dưới góc ñộ thu nhập: BHXH là sự ñảm bảo thay thế một phần thu
nhập khi người lao ñộng có tham gia BHXH bị mất hoặc giảm thu nhập.
- Dưới góc ñộ quản lý: BHXH là công cụ quản lý của Nhà nước ñể ñiều
chỉnh mối quan hệ kinh tế giữa người lao ñộng, người sử dụng lao ñộng và
Nhà nước, thực hiện quá trình phân phối và phân phối lại thu nhập giữa các
thành viên trong xã hội.[13]
Khái niệm BHXH ñược khái quát một cách ñầy ñủ nhất trọng Luật
BHXH ñược Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá X, kỳ
họp thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2006 như sau: “Bảo hiểm xã hội là
sự bảo ñảm thay thế hoặc bù ñắp một phần thu nhập của người lao ñộng khi
họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm ñau, thai sản, tai nạn lao ñộng, bệnh
nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao ñộng hoặc chết, trên cơ sở ñóng vào
quỹ bảo hiểm xã hội”.[17]
Luật BHXH quy ñịnh ba loại hình BHXH, bao gồm BHXH bắt buộc,
BHXH tự nguyện và BHXH thất nghiệp. Theo ñó:
- Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội mà người lao
ñộng và người sử dụng lao ñộng phải tham gia.
- Bảo hiểm tự nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội mà người lao ñộng
tự nguyện tham gia, ñược lựa chọn mức ñóng và phương thức ñóng phù hợp
với thu nhập của mình ñể hưởng bảo hiểm xã hội.
- Bảo hiểm thất nghiệp ñược hiểu là bảo hiểm bồi thường cho người
lao ñộng bị thiệt hại về thu nhập do bị mất việc làm ñể họ ổn ñịnh cuộc sống
và có ñiều kiện tham gia vào thị trường lao ñộng.
ñắp, chia sẻ cho một số ít người với số tiền lớn hơn so với số ñóng góp của
từng người, khi họ gặp phải những biến cố rủi ro gây tổn thất.
Hoạt ñộng BHXH là một loại hoạt ñộng dịch vụ công, mang tính xã hội
cao, lấy hiệu quả xã hội làm mục tiêu hoạt ñộng. Hoạt ñộng BHXH là quá
trình tổ chức, triển khai, thực hiện các chế ñộ, chính sách BHXH của tổ chức
quản lý sự nghiệp BHXH ñối với người lao ñộng tham gia và hưởng các chế
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ………………………
7
ñộ BHXH. Là quá trình thực hiện các nghiệp vụ thu BHXH ñối với người sử
dụng lao ñộng và người lao ñộng; giải quyết các chế ñộ, chính sách và nghiệp
vụ chi BHXH cho người ñược hưởng; quản lý quỹ BHXH và thực hiện ñầu
tư, bảo tồn và tăng trưởng quỹ BHXH.[12]
BHXH ñược coi là một chính sách xã hội quan trọng, song hành cùng
chính sách kinh tế, nhằm ñảm bảo ñời sống vật chất và tinh thần cho mọi
người lao ñộng, chống các tệ nạn xã hội, góp phần tăng thu nhập, thúc ñẩy sản
xuất phát triển.
Tóm lại, BHXH là hệ thống những chính sách, chế ñộ do Nhà nước quy
ñịnh ñể ñảm bảo quyền lợi vật chất cho người tham gia BHXH, BHXH là một
loại dịch vụ công, lấy hiệu quả xã hội làm mục tiêu hoạt ñộng. BHXH hoạt
ñộng theo nguyên tắc lấy số ñông bù số ít, chia sẻ rủi ro, là quá trình phân
phối lại thu nhập giữa những người tham gia BHXH theo xu hướng có lợi cho
ñối tượng gặp phải rủi ro trong lao ñộng và ñời sống xã hội.
2.1.1.2 Vai trò của bảo hiểm xã hội
Hoạt ñộng BHXH là hoạt ñộng sự nghiệp của toàn xã hội, phục vụ mọi
với người lao ñộng thông qua việc ñóng vào quỹ BHXH, do ñó người lao
ñộng có trách nhiệm hơn trong công việc, tích cực, sáng tạo trong quá trình
lao ñộng. ðối với Nhà nước, thông qua việc tổ chức hoạt ñộng BHXH nhằm
ñảm bảo cho người lao ñộng, mọi tổ chức, ñơn vị hoạt ñộng sản xuất, kinh
doanh bình ñẳng, công bằng trong lao ñộng sản xuất, góp phần cho nền kinh
tế, chính trị và xã hội phát triển.[11]
Thứ ba, BHXH góp phần thực hiện công bằng xã hội.
BHXH dựa trên nguyên tắc người lao ñộng bình ñẳng trong nghĩa vụ
ñóng góp và thụ hưởng. Mức hưởng BHXH phụ thuộc vào mức ñóng, thời
gian ñóng theo nguyên tắc “có ñóng – có hưởng” và “ñóng ít - hưởng ít, ñóng
nhiều - hưởng nhiều”, ñối tượng tham gia không chỉ trong khu vực Nhà nước
mà ở mọi thành phần kinh tế. Phân phối trong BHXH là sự chuyển dịch thu
nhập mang tính xã hội, là sự phân phối lại giữa những người có thu nhập cao,
thấp khác nhau theo xu hướng có lợi cho người có thu nhập thấp, là sự chuyển
dịch của người khoẻ mạnh, may mắn có việc làm ổn ñịnh cho những người
ốm, yếu, gặp phải những biến cố rủi ro trong lao ñộng sản xuất và trong cuộc
sống. Vì vậy, BHXH góp phần làm giảm bớt khoảng cách giữa người giàu và
người nghèo trong xã hội.[11]
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ………………………
9
Thứ tư, BHXH góp phần thúc ñẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế của
ñất nước.
ðã có nguồn lực vật chất ñảm bảo hoặc thay thế thu nhập cho người lao
ñộng tham gia BHXH khi gặp rủi ro, các bên tham gia BHXH phải ñóng góp
kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước,
có 20 năm trở lên phục vụ quân ñội ñã phục viên, xuất ngũ) và Quỹ BHXH.
Quỹ BHXH ñược sử dụng chủ yếu cho hai nội dung: Chi trả các chế ñộ
BHXH và chi cho hoạt ñộng quản lý sự nghiệp BHXH. Trong ñó, nguồn tài
chính dùng ñể chi trả các chế ñộ BHXH chiếm ñại bộ phận trong việc sử dụng
quỹ BHXH. Các chế ñộ BHXH ñược áp dụng với người lao ñộng nhiều hay
ít, mức ñộ hưởng thụ của từng loại chế ñộ cao hay thấp phụ thuộc vào chính
sách BHXH do mỗi Nhà nước quy ñịnh bằng pháp luật. Tổ chức Lao ñộng
quốc tế (ILO) ban hành Công ước số 102 ngày 04 tháng 6 năm 1952 về quy
phạm tối thiểu an toàn xã hội, trong ñó có quy ñịnh 9 chế ñộ trợ cấp, bao
gồm: chăm sóc y tế; trợ cấp ốm ñau; trợ cấp thất nghiệp; trợ cấp tuổi già (hưu
bổng); trợ cấp trong trường hợp tai nạn lao ñộng hoặc bệnh nghề nghiệp; trợ
cấp gia ñình ; trợ cấp thai sản; trợ cấp tàn tật và trợ cấp tiền tuất.
Ở Việt Nam, BHXH hiện nay ñang áp dụng 5 chế ñộ như sau: Chế ñộ
trợ cấp ốm ñau; chế ñộ trợ cấp thai sản; chế ñộ hưu trí; chế ñộ tử tuất; chế ñộ
tai nạn lao ñộng.
• Cách tính mức chi BHXH
Mức chi các chế ñộ BHXH cho người hưởng thụ ñược xây dựng theo
nguyên tắc: người lao ñộng ñóng góp càng nhiều vào quỹ BHXH (mức ñóng,
thời gian ñóng) thì sẽ ñược hưởng mức cao hơn do quỹ chi trả. Mức hưởng các
chế ñộ còn phụ thuộc vào tình trạng suy giảm sức khoẻ và tuổi ñời của người
tham gia bảo hiểm. Mức trợ cấp thường thấp hơn thu nhập khi còn làm việc.
Thông thường mức hưởng các chế ñộ BHXH của người lao ñộng ñược
xác ñịnh trên cơ sở thu nhập bình quân trước thời ñiểm người lao ñộng ñược
hưởng các chế ñộ BHXH nhân với tỷ lệ phần trăm (%). Tuy nhiên cũng có
một số chế ñộ ñược quy ñịnh mức hưởng tuyệt ñối chung cho mọi người có
ñủ ñiều kiện ñược hưởng. Như vậy, có thể khái quát công thức chung ñể tính
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ………………………
nại, ñảm bảo công bằng giữa các ñối tượng tham gia BHXH.
- Thông qua chi BHXH giúp cơ quan BHXH phát hiện những sai sót
trong quá trình xét duyệt hưởng trợ cấp BHXH, phát hiện những ñối tượng
hưởng sai trợ cấp ñể từ ñó có những biện pháp ngăn chặn, giảm thiểu hành vi
giả mạo hồ sơ, chứng từ ñể hưởng trợ cấp BHXH.
- Từ thực trạng chi có thể ñánh giá ñược nguyên nhân tăng, giảm chi ñể
có giải pháp kịp thời trong việc tính phí BHXH, tiết kiệm chi, ñảm bảo chi
ñúng, chi ñủ và bảo toàn quỹ BHXH.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ………………………
12
- Thông qua hoạt ñộng chi BHXH ñể tuyên truyền về chính sách
BHXH tới mọi người trong xã hội nhằm thực hiện tốt chính sách, chế ñộ
BHXH theo pháp luật, ñồng thời nắm ñược tâm tư, nguyện vọng của người
lao ñộng thụ hưởng chính sách BHXH. Từ ñó, nâng cao hiệu quả của công tác
chi trả, góp phần hoàn thiện các chế ñộ BHXH.
- Thu và chi BHXH là những nội dung cơ bản của hoạt ñộng BHXH
nói chung và trong quản lý tài chính BHXH nói riêng. Vì vậy chúng có tác
ñộng qua lại với nhau, chi trả tốt các chế ñộ BHXH sẽ tạo ñiều kiện thu
BHXH triệt ñể.
- Thực hiện tốt hoạt ñộng chi BHXH là cơ sở tạo niềm tin của người
lao ñộng ñối với ðảng, Nhà nước về chính sách BHXH.
2.1.2.3 ðặc ñiểm chi bảo hiểm xã hội
ðối tượng thụ hưởng.
ðối tượng hưởng BHXH ñược quy ñịnh tuỳ từng nước và tuỳ từng chế ñộ
hoàn và khả năng kiểm tra trong hoạt ñộng chi BHXH.
2.1.2.3 Nội dung chi bảo hiểm xã hội
Nội dung chi BHXH là các chế ñộ BHXH mà người lao ñộng ñược
hưởng khi tham gia BHXH. Chế ñộ BHXH là sự cụ thể hoá chính sách, là hệ
thống các quy ñịnh cụ thể và chi tiết ñược pháp luật hoá về ñối tượng hưởng,
ñiều kiện hưởng, mức hưởng, thời gian hưởng BHXH, nghĩa vụ và mức ñóng
góp của từng trường hợp cụ thể phù hợp với quy luật khách quan của xã hội
và phù hợp với ñiều kiện kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia.
ðể góp phần bảo vệ quyền lợi cho người lao ñộng trên toàn thế giới và
ñảm bảo an toàn xã hội, ngày 04 tháng 6 năm 1952 tại Giơnevơ, Tổ chức Lao
ñộng quốc tế (ILO) ban hành Công ước số 102 về quy phạm tối thiểu an toàn
xã hội, trong ñó quy ñịnh 9 chế ñộ trợ cấp, ñó là:
(1) Chăm sóc y tế;
(2) Trợ cấp ốm ñau;
(3) Trợ cấp thất nghiệp;
(4) Trợ cấp tuổi già (hưu bổng);
(5) Trợ cấp TNLð-BNN;
(6) Trợ cấp gia ñình;
(7) Trợ cấp sinh ñẻ;
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ………………………
14
(8) Trợ cấp khi tàn phế;
(9) Trợ cấp tiền tuất.
Chính chế ñộ trên hình thành một hệ thống các chế ñộ BHXH. Tuỳ ñiều
là các khoản chi cho người ñược hưởng các chế ñộ BHXH trong thời gian dài,
gồm có: lương hưu, TNLð-BNN, trợ cấp tàn tật, tiền tuất.
Nguồn tài chính ñể chi cho các chế ñộ BHXH ñược lấy từ nguồn
NSNN và nguồn quỹ BHXH. Căn cứ vào Quyết ñịnh số 845/Qð-BHXH ngày
18 tháng 6 năm 2007 của BHXH Việt Nam Quy ñịnh quản lý, chi trả các chế
ñộ BHXH bắt buộc, nội dung chi trả các chế ñộ BHXH cụ thể bao gồm:
* Chi trả các chế ñộ BHXH từ nguồn NSNN
• Các chế ñộ BHXH hàng tháng:
- Lương hưu (hưu quân ñội, hưu công nhân viên chức);
- Trợ cấp mất sức lao ñộng;
- Trợ cấp theo Quyết ñịnh số 91/2000/Qð-TTg ngày 04/8/2000 của
Thủ tướng Chính phủ (sau ñây gọi tắt là trợ cấp 91);
- Trợ cấp TNLð-BNN;
- Trợ cấp phục vụ người bị TNLð-BNN;
- Trợ cấp tuất (ðSCB và ðSND).
• Các chế ñộ BHXH một lần:
- Trợ cấp một lần trong các trường hợp ñược quy ñịnh khi người hưởng
lương hưu, trợ cấp mất sức lao ñộng; người hưởng trợ cấp TNLð-BNN hàng
tháng ñã nghỉ việc chết;
- Trợ cấp mai táng khi người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao ñộng, trợ
cấp 91, công nhân cao su, TNLð-BNN hàng tháng ñã nghỉ việc chết;
- Cấp phương tiện sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình cho người bị TNLð-BNN.
- Lệ phí chi trả và các khoản chi khác (nếu có).
* Chi trả các chế ñộ BHXH từ nguồn quỹ BHXH
• Quỹ ốm ñau, thai sản:
- Chế ñộ ốm ñau;
- Chế ñộ thai sản;
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ………………………
+ Trợ cấp mai táng khi người hưởng lương hưu, trợ cấp cán bộ xã;
người hưởng trợ cấp TNLð-BNN hàng tháng ñã nghỉ việc; người lao ñộng
ñang ñóng BHXH và ñang bảo lưu thời gian ñóng BHXH bị chết.
- Lệ phí chi trả.[11]