Các giải pháp tăng cường quản lý chi phí sản xuất kinh doanh và hạ giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Sông Đà 909 - Pdf 10

Lời nói đầu
Trong giai đoạn hiện nay, nớc ta đang đẩy mạnh phát triển kinh tế công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, phấn đấu đến năm năm 2020 sẽ trở thành một
nớc công nghiệp phát triển . Để đạt đợc mục tiêu đó, cần có nỗ lực của Đảng,
toàn dân, các cấp, các ngành, các thành phần kinh tế.
Một nhân tố quan trọng, tạo động lực phát triển cho nền kinh tế là phải có
một cơ sở hạ tầng tiên tiến hiện đại.
Ngành xây dựng cơ bản là một trong những ngành kinh tế lớn (Ngành
cấp I) của nền kinh tế quốc dân, đóng vai trò chủ chốt ở khâu cuối cùng của quá
trình sáng tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật và tài sản cố định cho mọi lĩnh vực
hoạt động của đất nớc và xã hội dới mọi hình thức (xây dựng, cải tạo, mở rộng,
hiện đại hoá) tạo ra động lực phát triển nền kinh tế, giải quyết công ăn việc làm
cho ngời lao động.
Kể từ khi nớc ta chuyển sang nền kinh tế thị trờng theo định hớng xã hội
chủ nghĩa, dới sự lãnh đạo của Đảng và nhà nớc nền kinh tế nớc ta đã có những
chuyển biến, tăng trởng cao, kích thích phát huy nội lực của nền kinh tế. Đối
với các doanh nghiệp để tồn tại và phát triển đợc trong nền kinh tế thị trờng, có
sự cạnh tranh gay gắt khốc liệt cần phải quản lý tốt hoạt động sản xuất kinh
doanh,làm ăn có lãi, không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Để đạt đợc điều đó, điều đầu tiên,quan trọng nhất là phải quản lý tốt chi
phí sản xuất kinh doanh,hạ giá thành sản phẩm . Doanh nghiệp cần đề ra phơng
hớng, biện pháp quản lý riêng, phù hợp với ngành nghề, đặc điểm kinh doanh,
điều kiện của doanh nghiệp mình
Qua quá trình học tập nghiên cứu tại Học Viện Tài Chính Hà Nội và thời
gian thực tập tai công ty cổ phần Sông Đà 909, có một vấn đề rất tâm đắc và
chọn làm đề tài chuyên đề của mình là: Các giải pháp tăng cờng quản lý chi
phí sản xuất kinh doanh và hạ giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Sông
Đà 909
Chuyên đề đợc trình bày theo 3 phần :
1
Phần I : Những vấn đề cơ bản về quản lý chi phí sản xuất kinh doanh và hạ

thi trờng
Trong điều kiện phát triển nền kinh tế thị trờng với sự tham gia của nhiều
thành phần kinh tế và mở rộng hợp tác quốc tế, môi trờng kinh doanh đặc biệt là
môi trờng kinh doanh của các doanh nghiệp nhà nớc có sự thay đổi cơ bản sau :
* Các doanh nghiệp đều có quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh tự chịu
trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của mình mà không có sự phân
biệt về thành phần kinh tế . Điều đó tạo ra môI trờng kinh doanh bình đẳng và
3
sự cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp . Mặt khác, tạo sự găn bó hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp với kết quả kinh doanh cuối cùng
của mình. Khuyến khích các doanh nghiệp năng động hơn trong kinh doanh
khai thác triệt để mọi khả năng tiềm tàng để nâng cao hiệu qủa sản xuất kinh
doanh
*Hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp luôn chịu sự chi
phối một cách bình đẳng bởi các quy luật của nền kinh tế thi trờng, đó là các
quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh trạnh . Sự tác động của hệ
thống các quy luật kinh tế khách quan trong nền kinh tế thi trờng hình thành cơ
chế thị trờng tự vận động, tự điều chỉnh.
Yêu cầu cơ bản của quy luật giá trị là sự trao đổi ngang giá của các sản
phẩm hàng hóa trên thị trờng, giá cả hàng hoá phải đợc xác định dựa trên hao
phí lao động xã hội cần thiết . Điều đó đòi hỏi ngời sản xuất muốn có lợi nhuận
siêu ngạch thì phải tìm mọi biện pháp hạ chi phí cá biệt so với mức chi phí
chung của xã hội
Sự tác động của quy luật cung cầu cũng có những ảnh hởng không nhỏ đên
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bởi vì quy luật cung cầu hớng
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phù hợp với nhu cầu tiêu dùng
của xã hội . Thông qua tín hiệu về sức mua,và gía cả trên thi trờng các doanh
nghiệp sẽ năm bắt tình hình cung cầu các loại sản phẩm . Đây là điều kiện cơ
bản dẫn đến sự thành đạt trong kinh doanh cuả mỗi doanh nghiệp vì nó giúp cho
doanh nghiệp ra đợc các quyết định mở rộng hay thu hẹp quy mô sản xuất kinh

toàn cho các doanh nghiệp bằng cách không ngừng ban hành sửa chả bổ sung
tiến tới hoàn thành các luật nh luật đầu t chứng khoán
*Trong nền kinh tế thị trờng lợi ích kinh tế trở thành động lực mạnh mẽ là
mục tiêu kinh tế hàng đầu đối với các doanh nghiệp . Lợi nhuận đợc xem là
mục tiêu là khát vọng của các doanh nghiệp, các doanh nghiệp cạnh tranh vơí
nhau là vì mục tiêu lợi nhuận nhng phải trong khuôn khổ pháp luật, phải tôn
trọng ngời tiêu dùng không vì lợi ich riêng của doanh nghiệp mà gây thiệt hại
cho ngời nhà nớc và các bạn hàng
5
*Trong nền kinh tế thị trờng phân phối lợi ích kinh tế không chỉ tuân theo
lao động mà còn tuân theo giá trị
Thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động ( căn cứ vào số lợng chất
lợng đóng góp để trả lơng ), Nhà nớc cần tiếp tục thực hiện chủ trơng tiền tệ hoá
tiền lơng để sau một thời gian ngắn có thể trả lơng cho công nhân theo đúng
tính chất và đủ về mặt lợng của tiền lơng . Tìên lơng là giá cả của hàng hoá sức
lao động khi chế độ tiền lơng cha thực hiện một cách đầy đủ thì cơ chế phân
phối lợi nhuận còn lại của doanh nghiệp phải thể hiện sự quan tâm tới ngời lao
động thông qua trích lập sử dụng quỹ khen thởng, phúc lợi nhằm tạo nguồn thu
nhập bổ sung cho ngời lao động
Trong nền kinh tế thị trờng vốn cho sản xuất kinh doanh cũng là yếu tố
quan trọng để tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp . Vì vậy, trong phân phối lợi
ích kinh tế doanh nghiệp không chỉ phân phối theo lao động mà còn phân phối
theo giá trị góp vốn của bên tham gia . Đây chính là một trong những đặc điểm
về môi trờng kinh doanh của nền kinh tế thị trờng . Nh vậy với mục đích kiếm
lời ngời có vốn cũng không cần tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh mà
chỉ góp vốn đầu t vào doanh nghiệp là có thể đạt đợc mục đích
3 . Đặc điểm của ngành sản xuất kinh doanh xây lắp
Xây dựng là ngành sản xuất vật chất độc lập , nhằm tạo ra cơ sở vật chất
kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân . Công tác xây dựng cơ bản thông thờng do
các doanh nghiệp xây lắp nhận giao thầu . Ngành sản xuất kinh doanh xây lắp

khoản mục chi phí cần thiết phảI phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo
những tiêu thức nhất định
2. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh
2.1 - Phân loại chi phí theo yếu tố
Căn cứ nội dung tính chất kinh tế của chi phí để phân loại . Theo cách này
toàn bộ chi phí sản xuất của doanh nghiệp gồm các loại sau :
- Nguyên nhiên vật liệu : Là toàn bộ chi phí về các đối tợng lao động nh
nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, các thiết bị lắp đặt, xây
dựng cơ bản ... mà doanh nghiệp bỏ ra trong một thời kỳ nhất định
7
- Chi phí nhân công : Bao gồm toàn bộ tiền lơng, các khoản phụ cấp và
các khoản trích trên lơng theo quy định của nhà nớc ( Bảo hiểm y tế,
kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội theo tỷ lệ lần lợt là 2%, 2% . 15%
trích trên lơng )
- Chi khấu hao tài sản cố định : Trong qúa trình sử dụng, tài sản cố định
bị hao mòn . Một bộ phận tơng ứng với giá trị hao mòn đó chuyển dịch
dần vào giá thành sản phẩm gọi là khấu hao tài sản cố định . Thông th-
ờng, các doanh nghiệp trích khấu hao hàng năm theo phơng pháp tuyến
tính cố định . Mức trích khấu hao hàng năm đợc tính bằng cách lầy
nguyên giá của từng loại tàI sản cố định chia cho số năm sử dụng ớc
tính của tài sản cố định đó . Sau đó cộng lại để xác định mức trích khấu
hao của toàn doanh nghiệp trong năm
- Chi phí dịch vụ mua ngoài : Bao gồm các khoản chi t rả về các loại dịch
vụ mua ngoài nh : tiền đIện, tiền nớc, t vấn, quảng cáo, đIện thoại
- Chi phí bằng tiền khác : là các chi phí bằng tiền ngoài các chi phí quy
định nh trên nh : Thuế môn bài thuế đất chi phí tiếp tân, chi phí dự thầu,
chi phí bàn giao quyết toán công trình , .. .
Đặc đIểm của cách phân loại này là dựa trên hình thái nguyên thuỷ bỏ vào
chi phí sản xuất , không phân biệt chi phí đó đợc bỏ vào đâu . mục đích gì
Theo cách phân loại này có tác dụng trong công tác chi phí cho phép hiểu

của nhà nớc ( Bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn ) của
càn bộ quản lý, cán bộ hành chính, tiền khấu hao tài sảna cố định dùng
chung cho doanh nghiệp, thuế phí, lệ phí, chi phí dự phòng, chi phí dịch
vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác . Do đặc điểm của ngành xây
dựng nên chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ đợc tập hợp sau đó
phân bổ cho từng công trình hạng mục công trình theo những tiêu thức
nhất định
Phân loại chi phí theo tiêu thức này có tác dụng phục vụ cho việc quản lý
chi phí theo định mức là cơ sở cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
9
thành sản phẩm theo khoản mục , là cơ sở để phân tích tình hình thực hiện kế
hoạch giá thành và định mức chi phí sản xuất cho kỳ sau
2.3 Phân loại dựa theo mối tơng quan giữa chi phí và khối lợng công tác
xây lắp thực hiện :
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc
chia thành :
- Chi phí biến đổi ( khả biến ): Là những chi phí có mối liên quan tỷ lệ
thuận với công tác xây lắp . Thuộc loại chi phí này gồm có : Chi phí vật
liệu xây dựng, chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy thi công
- Chi phí cố định ( bất biến ): Là những chi phí không phụ thuộc vào khối
lợng công tác xây lắp hoàn thành, cũng nh không phụ thuộc vào mức độ
sử dụng năng lực sản xuất của doanh nghiệp xây lăp . Tinh bất biến ở
đây mang tính tơng đối và giữ nguyên trong một khoảng thời gian nhất
định tơng ứng với quy mô sản xuất nhất định . Khi quy mô sản xuất
thay đổi thì chi phí này cũng thay đổi tơng ứng . Thuộc loại này có : Lãi
vay dài hạn, khấu hao tàI sản cố định, . . .
Theo cách phân loại này có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý,
giúp cho việc phân tích đánh giá tình hình biến động của chi phí nhất là đối với
chi phí quản lý doanh nghiệp, từ đó đề ra đợc phơng hớng, biện pháp để tiết
kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm

- Là thớc đo hao phí sản xuất tiêu thụ sản phẩm, là căn cứ xác định hiệu
quả sản xuất kinh doanh,
- Là công cụ quan trọng của một doanh nghiệp để kiểm soát tình hình
hoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánh kết quả sử dụng tài sản, vật t
lao động, tiền vốn trong quá trình sản xuất cũng nh trong tính đúng đắn
của những giải pháp tổ chức, kinh tế, kỹ thuật và công nghệ mà doanh
nghiệp đã sử dụng nhằm nâng cao năng xuất lao động chất lợng sản
xuất tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm tăng lợi nhuận cho doanh
nghiệp . Phát hiện nguyên nhân chủ yếu dẫn đến phát sinh chi phí
không hợp lý, hợp lệ để có biện pháp loại trừ
11
- Là căn cứ quan trọng để xây dựng chính sách giá cả : Đối với ngành
xây lắp già thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí sản xuất bằng tiền
để hoàn thành khối lợng công tác xây lắp theo thoả thuận với bên chủ
đầu t . Khối lợng công tác xây lắp là khối lợng công việc tính theo chỉ
tiêu hiện vật nằm trong thiết kế công trình . Khối lợng công tác xây lắp
có thể là toàn bộ khối lợng công tác xây lắp của công trình hoàn chỉnh ,
cũng có thể là khối lợng công tác đã thi công đạt tới một đIểm dừng kỹ
thuật hợp lý có thể tiến hành nghiệm thu bàn giao
Nh vậy, về bản chất chi phí sản xuất và gía thành sản phẩm là hai kháI
niệm giống nhau : Chúng đều là các hao phí về lao động sống và lao động vật
hoá . Tuy vậy giữa chi phí và giá thành cũng có sự khác nhau trên các phơng
diện sau :
+ Nói đến chi phí sản xuất là xét đến hao phí trong một thời kỳ, còn nói
đến giá thành sản phẩm là nói đên mối quan hệ của chi phí đến quá trình công
nghệ sản xuất chế tạo sản phẩm, hoàn toàn đến một giai đoạn nhất định . Đó là
hai mặt của một quá trình sản xuất cua doanh nghiệp
+ Về mặt lợng chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm có sự
khác nhau khi có sản phẩm dở dang đầu ky , cuối kỳ . Sự khác nhau về mặt lợng
và mối quan hệ giữa chi phí và giá thành sản phẩm thể hiện ở công thức kháI

hàng thông qua đấu thầu hoặc chỉ định thầu, tức là ngời bán (nhà thầu xây dựng
)và ngơi mua (nhà đầu t )đợc biết rõ từ đâu . nhà thầu xây dựng không thể bán
sản phẩm xây dựng nhận thầu ấy cho ngời khác đợc .do đó trong giá nhận thầu
(giá hợp đồng )phải bao gồm đủ các chi phí và thêm cả thuế VAT và lãi định
mức
Giá thành kế hoạch của
công trình hạng mục công
trình
=
Giá thành dự toán của
công trình, hạng mục
công trình
-
Mức hạ giá thành
kế hoạch
Giá thành thực tế : là biểu hiện bằng tiền của những chi phí thực tế để
hoàn thành khối lợng xây lắp nhất định . giá thành thực tế đợc tính dựa trên cơ
sở số liệu kế toán về chi phí sản xuất của khối lợng xây lắp thực hiện trong
kỳ .
- Giá thành xây lắp gồm các khỏan mục chi phí :
+ Chi phí vật liệu trực tiếp .
+ Chi phí nhân công trực tiếp .
13
+ Chi phí sửa dụng máy thi công .
+Chi phi sản xuất chung .
- Giá thành sản phẩm tiêu thụ bao gồm :
+ Giá thành xây lắp .
+ Chi phí bán hàng .
+Chi phí quản lý doanh nghiệp .
- Giá trị quyết toán công trình : Giá thành quyết toán là toàn bộ chi

có những chính sách xây dựng cơ sở hạ tầng cho nền kinh tế nh : Giao thông,
thuỷ lợi, y tế, giáo dục, . Chính sách thu hồi vốn đầu t nớc ngoài, bên cạnh đó
là sự phát triển của các ngành kinh tế không ngừng mở rộng quy mô năng lực
sản xuất . một lợng vốn ngày càng tăng trong ngành kinh tế đợc đầu t cho xây
dựng cơ bản . Để quản lý chạt chẽ nguồn vốn cũng nh nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn đầu t xây dựng cơ bản, nhà nớc đã ban hành điều lệ quản lý đầu t, một
trong những số đó là quy chế đấu thầu mà nội dung của nó quy định đối với gần
nh hầu hết các công trình trớc khi dao cho các doanh nghiệp xây lắp thi công
phải thông qua các tổ chức đấu thầu . Do đo khi tham gia đấu thầu các doanh
nghiệp xây lắp muốn giành đợc lợi thế cạnh tranh của mình chiến thắng trong
đấu thầu buộc phải hạ thấp giá thầu gần sát với giá thành tiêu thụ sản phẩm . cơ
sở để hạ thấp đợc giá thầu chính là tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành
sản phẩm . Nh vậy điều cần thiết quyết định có tính sống còn đối với các doanh
nghiệp xây lắp trong điều kiện hiện nay là phải tăng cờng quản lý chi phí , hạ
giá thành sản phẩm, giành thăng lợi trong đấu thầu .
Trong ngành xây dựng cơ bản để đảm bảo nâng cao hiệu quả vôn đàu t
xây dựng vốn cơ bản, các công cụ đièu tiết vĩ mô của nhà nớc hớng vào việc
quản lý chạt chẽ nguồn vốn đầu t, nhất là đối với nguồn vốn đầu t từ ngân sách
nhà nớc . chính điều này đã làm cho giá trị d đoán của công trình xây dựng rất
sát với chi phí ma doanh nghiệp xây lắp bỏ ra để hoàn thành công việc đó . Do
đó vấn đề đạt ra với các doanh nghiệp xây lắp là phải quản lý chi phí, hạ giá
thành sản phảm để kinh doanh có lãi là đặc biệt quan trọng .
Đối với các doanh nghiệp hạch toán độc lập, lấy thu bù chi làm ăn có lãi
cần thiết phải quản lý tốt chi phí sản xuất kinh doanh . Từ những yêu cầu cơ bản
15
của nguyên tắc hạch toán kinh doanh đó là tự trang trải chi phí và kinh doanh có
lãi . Đây là yêu cầu tất yếu, phơng hớng và biện pháp cơ bản lâu dài để tăng lợi
nhuận cho doanh nghiệp là phải tiết kiệm đợc chi phí và hạ giá thành sản phẩm.
3.2 Các nhân tố ảnh hởng tới giá thành sản phẩm xây lắp
Do đặc điểm của ngành xây dựng, có nhiều nhân tố ảnh hởng tới giá

giảm chi phí sản xuất . Đối với máy móc thi công cũng vậy, khả năng cung cấp
máy móc xây dựng trên thị trờng, giá thuê máy, chi phí di chuyển máy thi công
tới công trờng và các chi phí kèm theo cũng có ảnh hởng trực tiếp đến giá thành
sản phẩm xây lắp .
+Đối với thị trờng lao động :Khi xem xét nhân tố này ảnh hỏng tới giá
thành sản phẩm xây lắp ngời ta xem xét các mặt về khẳ năng cung cấp số lợng
và chất lợng lao động ở khu vực thi công công trình ( do yêu cầu của công tác
xây lắp nhiều khi phát sinh nhu cầu phảI thuê lao động hợp đồng ngắn hạn tại
địa phơng nơi thi công công trình ) . Chi phí tuyển mộ lao động và di chuyển
lao động tới địa điểm thi công, đơn giá tiền lơng bình quân ngày ở những thị tr-
ờng .
3.2.2 Các nhân tố chủ quan :
Doanh nghiệp có tiết kiệm đợc chi phí sản xuất và hạ đợc giá thành sản
phẩm hay không phụ thuộc rất nhiều vào các nhân tố chủ quan của doanh
nghiệp, bao gồm :
-Trình độ tổ chúc sản xuất .
- Trình độ sử dụng lao động .
-Trình độ sử dụng tiết kiệm hay lãng phí nhiên liệu, vật liệu, nguyên liệu,
đông lục .
-khả năng tận dụng công suất máy móc thiết bị, năng lực sản xuất và
mức độ trang bị kỹ thuật công nghệ vào sản xuất .
-Trình độ quản lý tài chính của doanh nghiệp .
Việc xem xét, phân tích các nhân tố ảnh hởng tới giá thành sản phẩm
giúp cho nhà quản trị doanh nghiệp thấy đợc nguyên nhân làm tăng, giảm chi
phí của doanh nghiệp . Trên cơ sở đó đề ra các phơng hớng, biện pháp để
17
khuyến khích, đông viên các nhân tố tích cực, hạn chế, loại bỏ các nhân tố tiêu
cực .
3.3 Tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm
3.3.1 Các biện pháp tiết kiệm chi phí kinh doanh.

lao đông hợp lý, khoa học đến từng ngời, từng bộ phận và định mức tổng hợp
phù hợp với những thông lệ mà nhà nớc đã hớng dẫn và ban hành . Tổ chức lao
đông một cách khoa học hợp lý đúng ngời, đúng việc động viên lòng nhiệt tình
yêu nghề, phat huy hết khả năng sáng tạo của công nhân có chính sách đào tạo,
năng cao tay nghề, từ đó đa năng suất lao động lên cao .
- Doanh nghiệp, xây dựng đơn giá tiền lơng, thờng xuyên kiểm tra định
mức lao đông, đơn giá tiền lơng . Đảm bảo mối quan hệ giữa tốc độ tăng năng
suất lao động và tốc độ tăng tiền lơng một cách hợp lý . xác định tổng quỹ lơng
của doanh nghiệp căn cứ vào đơn giá tiền lơng và kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp .
- Tiếp kiệm chi phí tiền mặt, chi phí giao dịch tiếp khách thờng xuyên
xảy ra trong nền kinh tế thị trờng, doanh nghiệp phải hêt sức chú ý tới khoản chi
này . Những khoản chi này rất khó kiểm tra kiểm soát và rất bị lạm dụng .
Doanh nghiệp cần tự xây dựng các định mức chi tiêu phù hợp, mọi khoản chi
phải có chúng từ hợp lý, hợp lệ, phải gán với kết quả kinh doanh và không đợc
vợt quá mức khống chế tối đa theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu, các khoản
chi hoa hồng môI giới căn cứ vào hiệu quả do khoản chi đó mang lại .
3.3.2 Hạ giá thành sản phẩm và các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý giá
thành sản phẩm :
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp phải quan tâm đến
việc tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm . Trên góc độ doanh nghiệp việc
hạ giá thành sản phẩm có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, thể hiên :
-Hạ giá thành sản phẩm là phơng hớng cơ bản, lâu dài để tăng lợi nhuận
cho doanh nghiệp . Hạ giá thành sản phẩm là môt trong những nhân tố tạo điều
kiện cho doanh nghiệp thực hiện tốt việc tiêu thụ sản phẩm . Trong ngành xây
dựng, sản phẩm xây dựng đợc thoả thuận từ trớc giữ chủ đầu t và doanh nghiệp
xây lắp thông qua đấu thầu . Để chiến thắng trong đấu thầu doanh nghiệp buộc
19
phải có giá dự thầu thấp hơn các đối thủ . Trong điều kiện doanh thu đã đợc xác
định trớc nh vậy, để tăng lợi nhuận cho từng công trình thì doanh nghiệp phải

giá thành, tỷ lệ hạ giá thành của công trình, đòng thời đánh giá từng khoản mục
chi phí (chi phí vật liệu, chi phí nhân công, .), đánh giá từng loại chi phí trong
khoản mục ( chẳng hạn, với khoản mục vật liệu trực tiếp đẻ thi công công trình
gồm : sắt, xi măng, vôi, cát .)
Ngoài ra, để đánh giá chất lợng công tác quản lý chi phí và giá thành sản
phẩm ngời ta còn sử dụng chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận giá thành (Ts%), cách xác
định chỉ tiêu :
Ts% = *100
p
z

Trong đó : p là lợi nhuận thuần của công trình
Z - giá thành sản phẩm xây lắp công trình
Chỉ tiêu này đợc xác định cho từng công trình cụ thể riêng biệt
Chỉ tiêu này cho biết trong 100 đồng giá thành thu đợc bao nhiêu đồng lợi
nhuận . Để tăng tỷ suất lợi nhuận giá thành thì phải hạ đợc giá thành sản phẩm .
3.3.3 Các biện pháp hạ giá thành sản phẩm xây lắp :
Trong hoạt động kinh doanh, một yêu cầu khách quan đặt ra cho cac doanh
nghiệp là : Tìm ra biện pháp tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm . Để
thực hiện đợc điều này, các nhà quản trị tài chính phảI thấy đợc các nhân tố tác
động để hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp mình .
đó là :
- Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và công nghệ tiên tiến trong sản xuất là
nhân tố cực kỳ quan trọng, cho phép các doanh nghiệp hạ thấp giá thành sản
phẩm và thành công trong kinh doanh .
Đối với ngành xây dựng, đợc áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật, toạ
điều kiện nâng cao năng suất lao động, sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu, nâng
cao chất lợng, hạ giá thành sản phẩm, tạo ra lợi thế trong cạnh tranh
- Tổ chức lao động và sử dụng con ngời : là nhân tố quan trọng để nâng
cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm . Đối với các doanh nghiệp xây

22
Đây là chức năng vốn có của tài chính doanh nghiệp . Trong ngành xây
dựng, các doanh nghiệp cần thực hiện công tác kiểm tra bằng đồng tiền, các
công trình xây dựng nhằm thúc đẩy các đội nhận khoán, thi công công trình sử
dụng vốn đúng mục đích, đúng kế hoạch . Cấp vốn cho các tổ đội sản xuất dới
dạng vốn tạm ứng, thực hiện cấp tạm ứng theo nhu cầu của công việc xây lắp,
thờng xuyên kiểm tra việc sản xuất, việc sử dụng vốn .
Giám đốc tài chính trong các doanh nghiệp xây lắp nhằm đảm bảo hiệu
quả sử dụng vốn, sử dụng vốn đúng mục đích, đẩy nhanh tiến độ thi công, ngăn
chặn những chi phí vợt định mức . Trên cơ sở đó ổn định tình hình tài chính của
doanh nghiệp . Để thực hiện tốt chức năng giám đốc tài chính, doanh nghiệp
cần tổ chức tốt công tác hạch toán kế toán, kết hợp với việc kiểm tra, theo dõi
thờng xuyên, định kỳ, đột xuất, công tác thi công ở các công trình . Cần thiết
phải kiểm tra tài chính đối với từng khoản mục chi phí .
- Đối với khoản mục vật t : Đây là khoản mục chi phí thờng chiếm tỷ
trọng lớn trong tổng chi phí sản phẩm . Tiết kiệm chi phí vật t có ảnh hởng lớn
tới hạ giá thành sản phẩm . Đây là trọng tâm trong công tác quản lý chi phí sản
xuất . Mức tiêu hao vật t phụ thuộc vào hai nhân tố : Định mức tiêu hao vật t và
đơn giá vật t . Để giảm định mức tiêu hao vật t cần phải sử dụng tiết kiệm, giảm
hao hụt trong các khâu của quá trình sản xuất . Doanh nghiệp cần xây dựng
định mức tiêu hao cho từng loại vật t, định mức hao hụt, đầu t áp dụng khoa học
kỹ thuật vào sản xuất, sử dụng các định mức kinh tế kỹ thuật tiên tiến . Về
giá cả vật t là do quy định của thị trờng, để giảm đợc chi phí vật t doanh nghiệp
cần phải lựa chọn đợc bạn hàng cung cấp uy tín, chi phí vận chuyển, bốc dỡ,
bảo quản thấp nhất .
-Đối với khoản mục chi phí nhân công : Để hạ thấp chi phí này trong các
doanh nghịêp thờng đẩy nhanh tiến độ thi công, năng cao năng suất lao đông,
đảm bảo nâng cao đời sống của công nhân viên và sự phát triển của doanh
nghiệp . Nghĩa là, cần phải giải quyết đợc hai yêu cầu : tăng năng suất lao đông,
tăng lơng cho công nhân và đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động phải lớn

có tên là xí nghiệp Sông Đà 903 ( là thành viên của doanh nghiệp nhà nớc
công ty xây lắp thi công cơ giới Sông Đà 9 hay công ty Sông Đà 9 ). Thành lập
theo giấy phép kinh doanh số 05 TT / TCT/TCLĐ ngày 23/12/1998 của tổng
công ty xây dựng Sông Đà tại phờng Tây Mỗ Văn Mỗ Hà Đông Hà
Tây
Qua 6 năm hoạt động công ty đã mở rộng quy mô sản xuất và hoạt động, hiện
nay công ty đã có 3 xí nghiệp và 2 đội đóng trên nhiều địa bàn khác nhau .Ngay
từ khi thành lập công ty đã đợc giao nhiệm vụ thi công quốc lộ 1A Hà Nội
Lạng Sơn và công trình đờng tránh Thờng Tín Cỗu Giẽ . Cho đến nay công
ty đã hoàn thành các công trình xây dựng nh : công trình Hà Nội Lạng Sơn,
công trình Cầu GIẽ, công trình nớc sốt Hà Tĩnh, công trình Sesan 3, công trình
quốc lộ 10 TháI Bình, công trình Nam Ô - Hồ Truồi . . . NgoàI ra công ty còn
đang tham gia thi công xây dựng các công trình thuỷ đIện Sơn La và Bản vẽ
Nghệ An
Dới sự lãnh đạo của ban đIều hành có năng lực, trách nhiệm, nhiệt tình cùng đội
ngũ kỹ s lành nghề, với hệ thống trang thiết bị hiện đại của công ty ngày càng
mang lại lợi nhuận, mở rộng sản xuất kinh doanh, thu hút ngày càng nhiều vốn
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status