Giải pháp phát triển sản xuất rau an toàn theo hướng bền vững trên địa bàn huyện thanh trì, thành phố hà nội - Pdf 28

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI


NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT RAU AN TOÀN THEO
HƯỚNG BỀN VỮNG TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN THANH TRÌ,

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

i

LỜI CAM ðOAN


*



Tác giả xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu riêng của tác giả.
Các số liệu, thông tin trích dẫn trong luận văn là trung thực và ñều ñược ghi
rõ nguồn gốc. Kết quả nghiên cứu trong luận văn chưa từng ñược sử dụng
hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Hà Nội, tháng 10 năm 2013
TÁC GIẢ LUẬN VĂN Nguyễn Thị Hồng Nhung
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
ii

LỜI CẢM ƠN


*



MỤC LỤC
Lời cam ñoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục bảng v

Danh mục các hộp, ảnh vi
Danh mục các từ viết tắt vii

1. MỞ ðẦU 1

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ðỀ TÀI 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 ðỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ðỀ TÀI 3

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 4


3. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

3.1 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU 31

3.1.1 ðặc ñiểm tự nhiên của huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội 31

3.1.2 ðặc ñiểm kinh tế - xã hội của huyện Thanh Trì, Hà Nội 33

3.2 CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 43

3.2.1

Cách tiếp cận 43

3.2.2 Phương pháp nghiên cứu 43

3.3 HỆ THỐNG CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU 49

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 51

4.1 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG RAU AN TOÀN TRÊN
ðỊA BÀN HUYỆN THANH TRÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 51

4.1.1 Thực trạng phát triển sản xuất rau an toàn trên ñịa bàn huyện Thanh
Trì, thành phố Hà Nội 51

4.1.2

ðánh giá về thực trạng sản xuất RAT theo hướng bền vững ở

v

DANH MỤC BẢNG
Trang

Bảng 3.1: Tình hình sử dụng ñất ñai của huyện Thanh Trì năm 2010 - 2012 35

Bảng 3.2: Tình hình lao ñộng và cơ cấu lao ñộng phân theo khu vực kinh tế
của huyện Thanh Trì năm 2010 – 2012 38

Bảng 3.3: Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế của huyện Thanh Trì, thành phố
Hà Nội năm 2010 – 2012 41

Bảng 3.4: Số mẫu phỏng vấn hộ 44

Bảng 3.5: Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp 45

Bảng 4.1: Tình hình ñầu tư xây dựng, cải tạo cơ sở hạ tầng cho sản xuất rau
an toàn tại 3 xã nghiên cứu 53

Bảng 4.2: Sử dụng phân bón của một số nông dân Thanh Trì năm 2012 57

Bảng 4.3: ðánh giá tình hình cung ứng vật tư, dịch vụ sản xuất RAT 63

Bảng 4.4: Tình hình tập huấn kỹ thuật sản xuất rau an toàn nhóm hộ ñiều tra 66

Bảng 4.5: Tình hình hoạt ñộng thử nghiệm và chuyển giao tiến bộ khoa học
kỹ thuật vào sản xuất rau an toàn trên toàn huyện 67

Bảng 4.6: Công tác quản lý chất lượng RAT tại ñiểm nghiên cứu năm 2012 68


Hộp 4.3 Mở rộng quy mô sản xuất nếu ñược vay vốn 1

Hộp 4.4 Lợi nhuận thu ñược từ sản xuất RAT theo tiêu chuẩn VietGAP 82

Hộp 4.5 Phải có sự liên kết giữa các bên tham gia sản xuất - tiêu thụ RAT 95Ảnh 1: Bể chứa bao bì thuốc BVTV trên ruộng tại Yên Mỹ 54

Ảnh 2: Trưng bày, giới thiệu sản phẩm rau an toàn 99

Ảnh 3: Cửa hàng bán rau an toàn tại khu dân sinh 102

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
viiDANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Diễn giải nội dung
BVTV Bảo vệ thực vật
CNH - HðH Công nghiệp hóa - Hiện ñại hóa
EU Liên minh Châu Âu
FAO Tổ chức Nông lương thế giới
HACCP Hệ thống phân tích mối nguy hại và ñiểm kiểm soát
giới hạn
HTX Hợp tác xã
HTX DVNN Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp
IPM Phương pháp Quản lý dịch hại tổng hợp

Gia Lâm, ðông Anh , ñáp ứng khoảng hơn 20% nhu cầu của người dân thành phố.
Trong năm 2011, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Nội ñã phối hợp với
các ñịa phương nâng diện tích sản xuất rau an toàn lên 3.255 ha. Việc mở rộng diện
tích RAT dù ñược Thành phố rất quan tâm chỉ ñạo, xây dựng cơ chế chính sách hỗ
trợ ñồng bộ nhưng còn gặp không ít khó khăn. Các sản phẩm rau an toàn sản xuất ra
chưa có thương hiệu nên vẫn ñược bán như rau thường ngoài thị trường, giá cả cũng
chỉ bằng hoặc cao hơn không ñáng kể so với sản phẩm rau thường, do ñó chưa
khuyến khích ñược người trồng và kinh doanh nông sản an toàn.
Trước thực trạng ñó, Bộ Nông nghiệp và PTNT ñã ban hành một số Quyết
ñịnh như: Quy ñịnh về quản lý sản xuất và kinh doanh rau an toàn ban hành kèm
theo quyết ñịnh số 106/ 2007/ Qð - BNN ngày 28/ 12/ 2007; Quy trình thực
hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau quả tươi an toàn do Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và PTNT ký kèm theo quyết ñịnh số 379/ Qð - BNN.KHCN ngày 28/1/ 2008;
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
2

Quyết ñịnh số 84/ Qð - TT - CLT ban hành ngày 22/ 4/ 2008 Cục Trồng trọt -
Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc chỉ ñịnh tổ chức chứng nhận rau an toàn theo
VietGAP.
Thanh Trì là huyện ngoại thành Hà Nội, cung cấp một lượng rau xanh ñáng
kể cho người tiêu dùng Thủ ñô. Tổng diện tích trồng rau xanh các loại của toàn
huyện lên tới 1.177,6 ha gồm 3 xã vùng bãi: Yên Mỹ, Duyên Hà, Vạn Phúc có diện
tích trồng rau 358,8 ha; 12 xã trong ñồng có diện tích 818,8 ha, ñược tập trung ở các
xã: Thanh Liệt, Hữu Hòa, Tam Hiệp, Liên Ninh, Vĩnh Quỳnh, Tứ Hiệp chủ yếu là
các chủng loại: rau muống, cải xoong, rau cải xanh và các loại rau cần là loại cây
mang lại hiệu quả kinh tế cao. Trước những nhu cầu tiêu thụ rau an toàn ngày càng
tăng cả về số lượng và chất lượng như hiện nay ñòi hỏi huyện phải xây dựng hệ
thống sản xuất rau an toàn theo hướng chuyên nghiệp, ñồng bộ hơn, góp phần ñảm
bảo vệ sinh an toàn thực phẩm vì sức khỏe người tiêu dùng. Tuy nhiên, việc phát
triển sản xuất rau an toàn ở huyện vẫn còn nhiều khó khăn.

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là các giải pháp phát triển sản xuất rau an
toàn theo hướng bền vững, tập trung chủ yếu vào các nội dung về kinh tế, xã hội,
môi trường trong sản xuất rau an toàn trên ñịa bàn huyện Thanh Trì.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Phạm vi nội dung
ðề tài tập trung nghiên cứu thực trạng sản xuất rau an toàn theo hướng bền
vững (quy mô, cơ cấu, hiệu quả…) và nguyên nhân của thực trạng ñó trên ñịa bàn
huyện Thanh Trì, trên cơ sở ñó ñề xuất ñịnh hướng và một số giải pháp chủ yếu
nhằm ñẩy mạnh phát triển sản xuất RAT theo hướng bền vững ở ñịa phương trong
thời gian tới.
1.3.2.2 Phạm vi thời gian
Các số liệu phục vụ cho nghiên cứu ñề tài ñược tập hợp chủ yếu trong thời gian
3 năm gần ñây (2010 - 2012); tập trung phân tích chủ yếu thực trạng sản xuất rau an
toàn ở huyện trong năm 2012, giải pháp ñề ra cho thời gian tới ñến năm 2020.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
4

1.3.2.3 Phạm vi không gian
ðề tài ñược thực hiện tại huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội, trong ñó tập trung
nghiên cứu chủ yếu ở 3 xã của huyện là xã Yên Mỹ, xã Duyên Hà và xã Vạn Phúc.
1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Thực trạng sản xuất rau an toàn ở ñịa bàn huyện như thế nào?
- Tại sao phải phát triển sản xuất rau an toàn theo hướng bền vững? Tiêu chí
phát triển rau an toàn theo hướng bền vững là như thế nào?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng ñến quá trình sản xuất rau an toàn?
- Các chính sách hiện hành tác ñộng thế nào ñến sản xuất và tiêu thụ rau an toàn?
- Phát triển sản xuất rau an toàn theo hướng bền vững trong thời gian qua gặp
những khó khăn, thuận lợi gì?
- Cần có giải pháp nào ñể phát triển sản xuất rau an toàn theo hướng bền vững?

theo chiều rộng và theo chiều sâu.
Phát triển sản xuất theo chiều rộng: thể hiện ở việc có thêm một số loại sản
phẩm, hàng hóa nhằm ñáp ứng ñồng bộ một loại nhu cầu của khách hàng. Trong
sản xuất rau an toàn ñó là sự gia tăng về diện tích, số lượng, chủng loại rau.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
6

Phát triển sản xuất theo chiều sâu: thể hiện ở việc ña dạng hóa kiểu cách,
mẫu mã, kích cỡ của một loại sản phẩm, hàng hóa nhằm ñáp ứng thị hiếu ña dạng
các nhóm khách hàng khác nhau. Trong sản xuất rau an toàn ñó là sự gia tăng về
mặt chất lượng rau an toàn, rau sản xuất ra phải ñảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm,
sự tiến bộ về cơ cấu chủng loại thích hợp theo mùa vụ nhằm cung cấp ñều ñặn
quanh năm cho nhu cầu tiêu dùng rau an toàn trong nước và xuất khẩu.
b) Khái niệm về phát triển theo hướng bền vững
*Khái niệm về phát triển bền vững
Phát triển bền vững là nhu cầu cấp bách và xu thế tất yếu trong tiến trình
phát triển của xã hội loài người.
- Hội nghị môi trường toàn cầu Rio de Janerio (6/1992) ñưa ra thuyết: PTBV
nghĩa là sử dụng hợp lý và có hiệu quả các nguồn tài nguyên, bảo vệ môi trường một
cách khoa học ñồng thời với sự phát triển kinh tế.
- Theo Hội ñồng thế giới về môi trường và phát triển (WCED) thì “phát triển
bền vững là sự phát triển ñáp ứng các nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại khả
năng của các thế hệ tương lai trong ñáp ứng các nhu cầu của họ”.
- Phát triển bền vững là mô hình phát triển mới trên cơ sở ứng dụng hợp lý
và tiết kiệm các nguồn tài nguyên thiên nhiên ñể phục vụ cho nhu cầu của con
người thế hệ hiện nay mà không làm hại cho thế hệ mai sau (Nguyễn Mạnh Huấn,
Hoàng ðình Phu, 1993 [11]).
Như vậy, chúng ta có thể hiểu: “Phát triển theo hướng bền vững là quá trình
phát triển cần sự kết hợp hợp lý, hài hòa, gắn kết chặt chẽ giữa phát triển kinh tế
với thực hiện tốt các vấn ñề xã hội và môi trường. Sự phát triển ñó ñòi hỏi phải ñáp

kim loại nặng, hàm lượng Nitrat (NO
3
-
), vi sinh vật, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật
(BVTV) theo quy ñịnh hiện hành của nhà nước (tại Quyết ñịnh số 99/2008/Qð-
BNN ngày 15/10/2008 của Bộ NN & PTNT); ñược sản xuất, sơ chế theo quy trình
sản xuất, sơ chế RAT; tiến tới sản xuất, sơ chế theo quy trình thực hành sản xuất
nông nghiệp tốt cho rau quả tươi tại Việt Nam (VietGAP).
b) Các yếu tố gây ô nhiễm cho rau.
Trong các yếu tố gây ô nhiễm rau, quan trọng nhất phải kể ñến ñó là do dư
lượng thuốc bảo vệ thực vật, dư lượng nitrat (NO3-), dư lượng kim loại nặng quá
cao và mức ñộ nhiễm các sinh vật gây hại trên rau.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
8

- Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật:
* Khái niệm: Thuốc BVTV hay nông dược là những chất ñộc có nguồn gốc
từ tự nhiên hay hóa chất tổng hợp ñược dùng ñể bảo vệ cây trồng và nông sản,
chống lại sự phá hoại của những sinh vật gây hại ñến tài nguyên thực vật. Khi phun
thuốc BVTV, có một lượng thuốc bám lại trên bề mặt cây rau, gọi là dư lượng
thuốc. Lượng thuốc tồn dư này ở một mức ñộ nhất ñịnh sẽ gây ngộ ñộc cho người
ăn. Người bị ngộ ñộc có thể sẽ gánh chịu những hậu quả nặng nề trước mắt hoặc lâu
dài tuỳ thuộc vào nồng ñộ và loại ñộc tố tích luỹ trong cơ thể. ðây cũng là một
trong những nguyên nhân gây nên một số bệnh nan y như ung thư, thai dị dạng,
* Nguyên nhân: Nguyên nhân làm cho dư lượng thuốc BVTV trên rau cao chủ
yếu là do:
(1) Sử dụng các loại thuốc có ñộ ñộc cao và chậm phân hủy, kể cả một số thuốc
ñã bị cấm sử dụng;
(2) Phun thuốc nhiều lần không cần thiết, phun với nồng ñộ cao quá mức qui ñịnh;
(3) Phun thuốc quá gần ngày thu hoạch.

thâm nhập vào mạch nước ngầm gây ô nhiễm nguồn nước tưới rau.
(2) Nguồn nước thải của thành phố và các khu công nghiệp chứa nhiều kim loại
nặng chuyển trực tiếp vào rau tươi.
* Biện pháp khắc phục: Không trồng rau trong khu vực có chất thải của nhà
máy, các khu vực ñất ñã bị ô nhiễm do quá trình sản xuất trước ñó gây ra. Không
tưới rau bằng nguồn nước có nước thải của các nhà máy công nghiệp.
- Sinh vật gây bệnh:
* Khái niệm: Các sinh vật như giun ñũa, giun tóc, vi khuẩn E.Coli và
Samonella khi thâm nhập vào cơ thể sẽ gây các bệnh về ñường ruột, ngoài ra còn
các triệu chứng thiếu máu, bệnh ngoài da.
* Nguyên nhân: Dùng nước phân tươi hoặc nguồn nước dơ bẩn tưới cho rau
là nguyên nhân làm rau nhiễm các sinh vật gây bệnh.
* Biện pháp khắc phục: Không bón phân người và phân gia súc còn tươi;
không rửa rau bằng nước dơ bẩn hoặc nước ao hồ, sông rạch bị ô nhiễm.
Những yếu tố trên là nguyên nhân chủ yếu làm cho rau bị ô nhiễm, ảnh
hưởng ñến sức khỏe người, trong ñó phổ biến nhất là thuốc BVTV và vi sinh vật
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
10

gây bệnh. Vì vậy, yêu cầu cần thiết là phải gieo trồng thế nào ñể có ñược những sản
phẩm rau không bị ô nhiễm, tức RAT ñối với tất cả mọi người.
c) Khái niệm về phát triển bền vững rau an toàn.
PTBV sản xuất RAT là một khái niệm bao gồm việc phát triển nhiều hoạt ñộng
liên quan ñến sản xuất RAT, cơ sở hạ tầng, kinh tế - xã hội, nguồn nhân lực ở nông
thôn, tăng cường các dịch vụ và phương tiện phục vụ cho sản xuất RAT theo nghĩa
rộng và phục vụ cho cả ñời sống của con người. Nói cách khác, phát triển bền vững sản
xuất RAT phải ñảm bảo sự bền vững về tất cả các mặt kinh tế, xã hội và môi trường.
PTBV sản xuất RAT nhằm mục tiêu tạo ra những vùng sản xuất an toàn tập trung, có
năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế cao, hiệu quả, môi trường thân thiện với sức
khoẻ cộng ñồng, hiệu quả xã hội cho người sản xuất ñạt ñược ở mức ñộ tốt nhất.

việc liên kết sản xuất và tiêu thụ rau an toàn. Do ñó, nghiên cứu phát triển sản xuất
rau an toàn theo hướng bền vững sẽ có vai trò tìm ra ñược giải pháp nhằm tạo
nguồn thu nhập ổn ñịnh cho các hộ sản xuất, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh rau
an toàn. ðồng thời sản xuất rau an toàn còn tạo công ăn việc làm cho nhiều lao
ñộng nông nghiệp, thậm chí cho cả những người ngoài ñộ tuổi lao ñộng. Ví dụ như,
những người già có thể tham gia vào công ñoạn chọn lọc, phân loại rau an toàn -
ñây là công việc nhẹ nhàng, không ñòi hỏi trình ñộ chuyên môn, góp phần nâng cao
chất lượng, giá trị sản phẩm rau an toàn .
2.1.2.4 Góp phần cải thiện môi trường.
Một trong những tiêu chí cần ñạt ñược trong phát triển sản xuất rau an
toàn theo hướng bền vững là vấn ñề môi trường. Nhờ việc áp dụng các quy
trình sản xuất rau an toàn tiên tiến thì ñất ñai trồng rau an toàn sẽ ñược cung
cấp một lượng dinh dưỡng lớn thông qua cách bón phân, tưới nước, trồng xen
các loại rau một cách khoa học. Tình trạng sản phẩm rau loại, các phế phẩm
như chai lọ thuốc BVTV… sẽ không bị vứt bừa bãi ra môi trường. ðồng thời,
nhờ công ñoạn chọn lọc, phân loại các sản phẩm rau an toàn trước khi tiêu thụ
sẽ góp phần làm hạn chế phần nào rác thải trong các cửa hàng, siêu thị…
2.1.3 ðặc ñiểm phát triển sản xuất rau an toàn theo hướng bền vững.
2.1.3.1 Phát triển sản xuất rau an toàn theo hướng bền vững gắn với ñặc ñiểm
phát triển loại cây ngắn ngày.
Rau an toàn là loại cây trồng ngắn ngày, có chu kỳ sống ngắn, rất phong
phú về chủng loại. Rau là sản phẩm của quá trình trồng trọt nên mang tính thời
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
12

vụ cao, do ñó khả năng cung cấp của chúng có thể dồi dào ở chính vụ nhưng lại
khan hiếm ở thời ñiểm giáp vụ. Trong khi ñó, nhu cầu của người tiêu dùng là
bất cứ thời ñiểm nào trong năm, vì thế trong quá trình sản xuất yêu cầu phải có
sự bố trí mùa vụ, tổ chức các dịch vụ phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ
thực vật và tổ chức sử dụng lao ñộng một cách hợp lý.

bao gồm: Về kinh tế: Chủ trương, chính sách cho phát triển sản xuất rau an toàn,
Quy hoạch và quản lý quy hoạch, ñầu tư cơ sở hạ tầng, sản xuất, kết quả và hiệu
quả về kinh tế trong phát triển sản xuất rau an toàn; Về xã hội: Kết quả và hiệu
quả về xã hội của phát triển sản xuất rau an toàn; Về môi trường: Kết quả và hiệu
quả về môi trường của phát triển sản xuất rau an toàn. Cụ thể:
2.1.4.1 Chủ trương, chính sách cho phát triển sản xuất rau an toàn
Các chủ trương, chính sách như về nông nghiệp, ñầu tư, khuyến nông, liên
kết, thị trường… của các ban ngành, các cấp chính quyền từ Trung ương ñến ñịa
phương có tác ñộng trực tiếp và sâu sắc ñến ngành nông nghiệp nói chung, trong ñó
có ngành sản xuất rau an toàn. Việc ban hành chủ trương, chính sách kịp thời, ñồng
bộ, ñáp ứng ñược yêu cầu sẽ tạo ñiều kiện thúc ñẩy các hộ/trang trại và các doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh rau an toàn phát triển. Chủ trương, chính sách ñúng sẽ
tạo sự tin tưởng cho người sản xuất kinh doanh rau an toàn yên tâm ñầu tư, ñem lại
kết quả, hiệu quả sản xuất kinh doanh ngày càng cao và ổn ñịnh.
Các chủ trương, chính sách quan trọng, chủ yếu ở trên sẽ tác ñộng trực tiếp
sự ổn ñịnh, bền vững của phát triển sản xuất rau an toàn. Chính sách ñất ñai phù
hợp, ổn ñịnh sẽ giúp người sản xuất rau an toàn yên tâm sản xuất, ñầu tư từ ñó góp
phần ổn ñịnh sản xuất. Chính sách ñầu tư, hỗ trợ cho người nông dân, doanh nghiệp
sản xuất kinh doanh rau an toàn cũng góp phần quan trọng trợ giúp, hỗ trợ các ñối
tượng sản xuất kinh doanh. Khi người sản xuất kinh doanh rau an toàn gặp khó
khăn, bất ổn trong việc tiếp cận về kỹ thuật, bổ sung nguồn lực về vốn ñể ổn ñịnh
sản xuất thì việc ñưa ra và thực hiện các chính sách như khuyến nông, liên kết, tín
dụng ưu ñãi là hết sức cần thiết… Do ñó, việc ban hành cũng như thực hiện tốt các
chủ trương chính sách ñóng vai trò quan trọng, giúp nâng cao năng lực sản xuất
kinh doanh cho các cá nhân và tổ chức kinh tế, tạo nền tảng ñể phát triển sản xuất
rau an toàn theo hướng bền vững. Bên cạnh ñó, chính sách còn có tác ñộng thúc ñẩy
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
14

nâng cao hiệu quả sản xuất, thúc ñẩy xuất khẩu sản phẩm và ñiều tiết thị trường rau

15

tưới; kỹ thuật chăm sóc; phòng trừ dịch bệnh; thu hoạch và bảo quản; Các nội dung
này giữ vị trí quan trọng trong quá trình sản xuất rau an toàn. Việc thực hiện các nội
dung sản xuất rau an toàn ñó một cách phù hợp, hợp lý sẽ góp phần nâng cao kết quả
và hiệu quả, cũng như ñáp ứng yêu cầu cho phát triển sản xuất rau an toàn theo
hướng bền vững.
2.1.4.5 Kết quả, hiệu quả phát triển sản xuất rau an toàn theo hướng bền vững Sơ ñồ 2.1. Mô tả nội dung phát triển sản xuất rau an toàn theo hướng bền vững

Kết quả phát triển sản xuất rau an toàn theo hướng bền vững yêu cầu thực
hiện ñược ba mục tiêu cơ bản của phát triển bền vững là sản xuất mang lại hiệu
quả kinh tế cao; Giải quyết tốt việc làm cho lao ñộng trong vùng, từng bước
nâng cao mức sống của cư dân; Môi trường sinh thái ñược bảo vệ. Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
16

2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển sản xuất rau an toàn theo hướng
bền vững
2.1.5.1 Thời tiết khí hậu, chất ñất, nguồn nước phục vụ cho quá trình sản xuất RAT
- ðất ñai: có ý nghĩa quan trọng ñối với sản xuất rau an toàn. ðất ñai là
yếu tố cố ñịnh lại bị giới hạn bởi quy mô nên muốn nâng cao hiệu quả sử dụng
người ta phải ñầu tư thêm vốn và lao ñộng trên một diện tích. ðất trồng phải là
ñất cao ráo, dễ thoát nước thích hợp với ñiều kiện sinh trưởng, phát triển của cây
rau. ðất không bị nhiễm ñộc của thuốc bảo vệ thực vật và kim loại nặng. ðồng
thời phải chọn khu ñất xa khu công nghiệp, xa bệnh viện, nghĩa trang, ñường


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status