Phát triển sản xuất rau an toàn theo tiêu chuẩn vietgap trên địa bàn huyện phúc thọ, thành phố hà nội - Pdf 43

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của tôi. Các số liệu
trong luận văn là trung thực, không sử dụng số liệu của các tác giả khác khi chưa
được công bố hoặc chưa được sự đồng ý. Những kết quả nghiên cứu của tác giả
chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Hà Nội, ngày …. tháng

năm 2016

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Thị Kim Quế


ii

LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Lê Thu Huyền, người đã tận tình
hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi gửi lời cảm ơn chân thành đến UBND huyện Phúc Thọ, Phòng Kinh tế
huyện Phúc Thọ, Trạm bảo vệ thực vật, Trạm khuyến nông, UBND các xã Vân
Phúc, Thanh Đa, Xuân Phú, chủ nhiệm các HTX nông nghiệp đã giúp đỡ tôi nhiệt
tình trong quá trình thực hiện tại địa phương.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới lãnh đạo và những đồng nghiệp tại Sở Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn thành phố Hà Nội, lãnh đạo phòng Trồng trọt thuộc Sở đã
tạo điều kiện về thời gian cũng như tham khảo tài liệu để hoàn thành luận văn này.
Đồng thời cảm ơn đến gia đình đã động viên tinh thần trong quá trình thực hiện luận
văn này.

Chương 2: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ............................................................................................. 32
2.1. Đặc điểm cơ bản của huyện Phúc Thọ ................................................... 32
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên .............................................................................. 32
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Phúc Thọ ................................... 42
2.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội ........................ 55
2.2. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 59
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu, thông tin ................................. 59
2.2.2. Phương pháp xử lý số liệu .................................................................. 60


iv

2.2.3. Phương pháp phân tích thông tin ........................................................ 60
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ......................................................... 63
3.1. Thực trạng sản xuất rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP trên địa bàn
huyện Phúc Thọ ........................................................................................... 63
3.1.1. Chủ trương của huyện về sản xuất rau an toàn .................................... 63
3.1.2. Tình hình triển khai áp dụng sản xuất rau an toàn theo tiêu chuẩn
VietGAP trên địa bàn huyện Phúc Thọ ......................................................... 65
3.1.3. Công tác quản lý sản xuất rau an toàn trên địa bàn huyện ................... 70
3.1.4. Hiệu quả sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGap trên địa bàn nghiên cứu. .... 78
3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP
tại huyện Phúc Thọ....................................................................................... 81
3.3.1. Chủ trương, chính sách của Nhà nước và của địa phương................... 81
3.3.2. Quỹ đất sạch để phát triển rau VietGAP ............................................. 82
3.3.3. Năng lực và nhận thức sản xuất rau VietGAP của nông hộ ................. 83
3.3.4. Chuyển giao khoa học công nghệ về sản xuất VietGAP ..................... 84
3.3.5. Liên kết “4 nhà” để phát triển sản xuất rau VietGAP .......................... 85
3.3.6. Phát triển hạ tầng vùng sản xuất rau VietGAP .................................... 85


Thực hành nông nghiệp tốt theo tiêu chuẩn Cộng đồng
Châu âu

GCN

Giấy chứng nhận

HTX

Hợp tác xã

FRESHCARE

Thực hành nông nghiệp tốt theo tiêu chuẩn của Úc

GLOBALGAP

Thực hành nông nghiệp tốt theo tiêu chuẩn được quốc
tế công nhận

JGAP

Thực hành nông nghiệp tốt theo tiêu chuẩn Nhật bản

NN&PTNT

Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

QĐ-TTg


WTO

Tổ chức thương mại Thế giới


vi

DANH MỤC CÁC BẢNG
STT

Tên bảng

Trang

1.1

Quản lý sản xuất rau VietGAP cấp huyện

14

1.2

Quản lý sản xuất rau VietGAP cấp xã

15

2.1

Hiện trạng sử dụng đất huyện Phúc Thọ năm 2015

3.4
3.5

3.6

3.7
3.8

Tự đánh giá thực hiện quy trình VietGAP của các hộ
Đánh giá thực hiện tiêu chí sản xuất theo quy trình sản xuất
VietGAP
So sánh giá sản xuất VietGAP và sản xuất thường của rau
cải ngọt và rau su hào (tính cho 1 vụ)
So sánh giá sản xuất VietGAP và sản xuất thường của rau
cải bắp và cà chua (tính cho 1 vụ)
Phân tích SWOT trong phát triển sản xuất rau VietGAP

74
75

79

80
87

trên địa bàn huyệnDANH
Phúc Thọ,
thành
phốHÌNH
Hà Nội

có vai trò hết sức quan trọng đối với sức khỏe của con người, đến sự duy trì
và phát triển nòi giống của dân tộc và sự phát triển bền vững của nông nghiệp
nước ta, đặc biệt là sau khi nước ta ra nhập Tổ chức thương mại quốc tế
WTO. Do đó, Bộ NN & PTNT đã ban hành “VietGAP- quy trình thực hành
sản xuất nông nghiệp tốt (GAP-Good Agricultural Practices) cho rau tươi an
toàn tại Việt Nam” nhằm góp phần đẩy mạnh sản xuất nông sản thực phẩm an
toàn nói chung và rau quả nói riêng phục vụ tiêu dùng trong nước, xuất khẩu.
Hiện nay, nhu cầu về rau xanh đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực
phẩm đã trở nên cần thiết và bức xúc với người tiêu dùng cả nước nói chung
và thủ đô Hà Nội nói riêng. Công tác sản xuất rau nói chung vẫn còn mang
tính tự phát, manh mún, nhỏ lẻ chạy theo lợi nhuận, còn chưa chú ý nhiều tới


2

chất lượng rau. Cùng với đó là việc quy hoạch các vùng sản xuất, tổ chức sản
xuất rau còn có những hạn chế kém, công tác quản lý buôn bán, sử dụng
thuốc BVTV, đặc biệt trên rau còn bị buông lỏng,... Cả người sản xuất và
người tiêu dùng vẫn còn lúng túng trong việc đưa ra các quyết định của mình.
Để có được rau an toàn cần phải giám sát, áp dụng theo quy trình từ khâu
giống, chăm sóc, thu hoạch, bảo quản và đặc biệt là sử dụng phân bón hóa
học, thuốc trừ sâu, chất kích thích tăng trưởng liệu có ảnh hưởng gì đến sức
khỏe của người tiêu dùng. Chất lượng và sản lượng rau an toàn hiện nay đang
là mối quan tâm lớn của người tiêu dùng.
Thành phố Hà Nội có tổng diện tích canh tác rau đạt 12.041 ha, tương
đương 29.000 ha gieo trồng/năm, phân bổ ở 22 quận, huyện, thị xã. Chủng
loại rau khá phong phú với trên 40 loại, có khả năng đáp ứng được khoảng
60% nhu cầu rau xanh của người dân Thủ đô. Phúc Thọ là một huyện ngoại
thành thuộc trung tâm của thành phố Hà Nội, có tốc độ tăng trưởng kinh tế và
đô thị hóa nhanh. Trong những năm qua, huyện Phúc Thọ luôn quan tâm chú

3.2. Phạm vi nghiên cứu
+ Phạm vi về nội dung:
Nghiên cứu phát triển rau an toàn được thực hiện trên các nội dung:
- Công tác kiểm soát kỹ thuật và quy trình sản xuất rau
- Công tác tổ chức các hoạt động sản xuất
- Công tác quản lý tiêu thụ rau trên thị trường
+ Phạm vi về không gian:
Hiện tại trên huyện Phúc Thọ, sản xuất rau an toàn theo tiêu chuẩn
VietGAP đang được làm thí điểm mô hình tại 2 xã Vân Phúc, xã Thanh Đa.
Luận văn chọn xã Xuân Phú là xã vẫn có những hộ sản xuất rau thông thường
để đối chiếu so sánh với với sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGAP.
+ Phạm vi về thời gian:
Các số liệu thứ cấp được tổng hợp và nghiên cứu trong khoảng thời gian
từ năm 2013 đến năm 2015;


4

Các số liệu sơ cấp được thu thập từ tháng 12/2015 đến tháng 3 năm
2016.
4- Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển rau an toàn
- Thực trạng phát triển sản xuất rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGap trên
địa bàn huyện Phúc Thọ.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả phát triển sản xuất rau an
toàn trên địa bàn huyện Phúc Thọ.
- Giải pháp phát triển mô hình sản xuất rau an toàn theo tiêu chuẩn
VietGAP trên địa bàn huyện Phúc Thọ.




6

bảo các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm do các cơ quan quản lý đặt ra.
Gọi là rau an toàn, vì trong quá trình sản xuất rau, người ta vẫn sử dụng phân
bón nguồn gốc vô cơ và chất bảo vệ thực vật, tuy nhiên với liều lượng hạn chế,
thời điểm phù hợp và chỉ sử dụng các chất bảo vệ thực vật trong danh mục cho
phép. Trong rau an toàn vẫn tồn tại dư lượng nhất định các chất độc hại, nhưng
không ảnh hưởng tới sức khoẻ của người tiêu dùng [11].
Cũng theo Hoàng Xuân Phương (2010) thì trong đời sống hàng ngày,
rau an toàn thường được gọi là rau sạch. Rau sạch là danh từ chung để gọi các
loại rau được sản xuất theo các quy trình canh tác đặc biệt, như rau thuỷ canh,
rau “hữu cơ”... Tuy nhiên, mức độ đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn
thực phẩm của rau hữu cơ, rau thuỷ canh cao hơn nhiều so với rau an toàn.
Tuy nhiên sản lượng rau hữu cơ, rau thủy canh ở nước ta hiện nay rất nhỏ,
phần lớn chỉ giới hạn trong phạm vi các dự án khoa học [11].
1.1.2. Đặc điểm sản xuất rau theo VietGAP
1.1.2.1. Rau VietGAP
VietGAP cho rau an toàn dựa trên cơ sở ASEAN GAP, EUREPGAP/
GLOBALGAP và FRESHCARE, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho rau Việt
Nam tham gia thị trường khu vực ASEAN và thế giới, hướng tới sản xuất
nông nghiệp bền vững. Về đặc điểm các tiêu chuẩn làm cơ sở cho rau
VietGAP như sau:
- GAP: Ra đời từ năm 1997, GAP là sáng kiến của những nhà
bán lẻ Châu Âu (Euro-Retailer Produce Working Group) nhằm giải quyết
mối quan hệ bình đẳng và trách nhiệm giữa người sản xuất sản phẩm nông
nghiệp và khách hàng của họ. Tiêu chuẩn của GAP về thực phẩm an toàn tập
trung vào 4 tiêu chí sau: tiêu chuẩn về KTSX, tiêu chuẩn về ATTP, môi
trường làm việc, truy nguyên nguồn gốc [18].




8

mại giữa các nước thành viên ASEAN và với thị trường toàn cầu nhằm cải
thiện cơ hội phát triển cho người nông dân và góp phần duy trì cung cấp thực
phẩm an toàn và bảo tồn môi trường. Cấu trúc của ASEANGAP gồm 4 phần:
ATTP; Quản lý môi trường; Đảm bảo sức khoẻ, an toàn lao động và phúc lợi
xã hội của người lao động; Chất lượng rau quả.
1.1.2.2. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của sản xuất rau VietGAP
Rau nói chung và rau VietGAP nói riêng là cây ngắn ngày, rất phong
phú về chủng loại, mùa vụ, tổ chức các dịch vụ phân bón, thuốc BVTV, sử
dụng lao động trong sản xuất cần được sắp xếp hợp lý và khoa học. Rau
VietGAP đòi hỏi nhiều công lao động, đặc biệt là lao động chân tay.
Rau VietGAP là ngành sản xuất mang tính hàng hóa cao, sản phẩm rau
có chứa hàm lượng nước cao, cồng kềnh, dễ bị dập nát, hư hỏng, khó bảo
quản và vận chuyển. Năng suất và chất lượng dinh dưỡng trong rau giảm dần
qua thời gian. Sản xuất và tiêu thụ rau VietGAP nhìn chung vẫn mang tính
thời vụ, nhu cầu của người tiêu dùng là mọi lúc mọi nơi.
Theo Bộ NN&PTNT (2008), thì sản xuất rau theo VietGAP phải đảm
bảo các nguyên tắc sau:
(1) Đánh giá lựa chọn vùng sản xuất: Vùng sản xuất rau, quả áp dụng
theo VietGAP phải được khảo sát, đánh giá sự phù hợp giữa điều kiện sản
xuất thực tế với qui định hiện hành của nhà nước... Vùng sản xuất rau, quả
có mối nguy cơ ô nhiễm hóa học, sinh học, vật lý cao và không thể khắc
phục thì không được sản xuất theo VietGAP.
(2) Giống và gốc ghép: Giống và gốc ghép phải có nguồn gốc rõ ràng,
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép sản xuất. Giống và gốc ghép
tự sản xuất phải có hồ sơ ghi lại đầy đủ các biện pháp xử lý hạt giống, xử lý
cây con, hóa chất sử dụng, thời gian, tên người xử lý và mục đích xử lý…

trang, khu dân cư đông đúc… Không nhiễm các hoá chất độc hại cho con
người và môi trường.


10

(2) Nước tưới: Chỉ dùng nước giếng khoan, nếu nước từ các ao hồ
sông rạch thì phải sạch, lưu thông tốt. Không dùng nước thải từ khu công
nghiệp, thành phố, bệnh viện, ao tù nước đọng.
(3) Phân bón: Chỉ sử dụng phân hữu cơ (phân chuồng, rơm rạ mục,…)
đã ủ hoai mục. Sử dụng hợp lý và cân đối các loại phân hoá học, đảm bảo
hàm lượng đạm (N) dưới mức cho phép của Tổ chức Y tế thế giới trên từng
loại rau. Hạn chế tối đa việc sử dụng chất kích thích và điều hoà sinh trưởng.
(4) Thuốc BVTV: Không sử dụng thuốc bộ cấm sử dụng, có thể sử dụng
thuốc sinh học hay vi sinh, nhất thiết phải đảm bảo thời gian cách ly [11].
1.1.3. Nội dung quản lý sản xuất rau VietGAP
1.1.3.1. Ý nghĩa của quản lý sản xuất rau an toàn
Vấn đề ngộ độc thực phẩm có liên quan đến quá trình sản xuất sản
phẩm ngày càng gia tăng trên thế giới và trong nước. Trong xu thế toàn
cầu hóa và hội nhập thế giới, vấn đề chất lượng, vệ sinh và ATTP là yếu tố
hàng đầu thể hiện năng lực cạnh tranh làm cho sản phẩm có thể tồn tại và
mở rộng thị trường. Các yếu tố toàn cầu cũng như khu vực ngày càng đòi hỏi
các sản phẩm nông sản phải có chất lượng và độ an toàn tuyệt đối. Mức độ ô
nhiễm VSV và tồn dư hoá chất, kháng sinh, kim loại nặng trong nông
sản thực phẩm hiện nay đã ngày càng trở nên nghiêm trọng ảnh hưởng
đến sức khoẻ của con người và môi trường. Việt Nam đã là thành viên của tổ
chức WTO (Tổ chức thương mại Thế giới) từ năm 2007. Là thành viên WTO,
Việt Nam cần giải quyết nhiều vấn đề, trong đó có vấn đề cam kết áp dụng tiêu
chuẩn về VSATTP, các nước trong WTO có thể sử dụng VSATTP như rào
cản để ngăn chặn sản phẩm từ các quốc gia khác xâm nhập vào thị trường của

hướng phát triển của địa phương của vùng miền. Những chức năng chủ yếu
QLNN đối với sản xuất rau VietGAP là định hướng phát triển rau VietGAP;
ban hành các chính sách, cơ chế để thúc đẩy phát triển sản xuất rau VietGAP;
điều chỉnh các mối quan hệ giữa các tác nhân tham gia vào các khâu sản xuất
và tiêu thụ rau; hỗ trợ, giúp đỡ và bổ sung những khâu cần thiết hoặc then
chốt trong quá trình phát triển sản xuất rau VietGAP [18].


12

Công cụ quản lý vĩ mô hay công cụ QLNN đối với sản xuất rau
VietGAP là những công cụ được sử dụng để quản lý bao gồm pháp luật kinh
tế của Nhà nước, các chính sách kinh tế vĩ mô, kế hoạch phát triển SX&TT
rau VietGAP hay các chương trình dự án phát triển sản xuất rau VietGAP. Hệ
thống công cụ QLNN về sản xuất rau VietGAP là những phương tiện được
Nhà nước sử dụng theo những phương thức nhất định nhằm định hướng,
khuyến khích và phối hợp các khâu sản xuất rau trong chuỗi giá trị
rau VietGAP đạt tới các mục tiêu tổng thể ở tầm quản lý vĩ mô.
Quản lý sản xuất rau VietGAP ở góc độ vi mô đó là hệ thống các biện
pháp sử dụng tới mức tối đa toàn bộ nguồn đầu vào bao gồm: đất đai, tiền
vốn, lao động, kỹ thuật công nghệ và nguồn sản xuất vật chất trong một cơ sở
sản xuất (hộ, tổ hợp tác, HTX, trang trại, doanh nghiệp) nhằm bảo đảm sự ăn
khớp và hiệu quả trong quản lý sản xuất rau VietGAP và định ra những tỷ lệ
nhất định giữa tất cả các bộ phận của cơ sở sản xuất rau VietGAP. Quản lý
sản xuất rau VietGAP bao gồm tất cả các mặt công tác của một cơ sở sản xuất
như tổ chức quản lý cung ứng vốn, đất đai, tổ chức quản lý lao động, tổ chức
cung ứng giống rau, vật tư, kỹ thuật…[18].
QLNN về sản xuất rau VietGAP được phân cấp từ TW đến địa phương.
Ở cấp Trung ương thì Bộ NN&PTNT quản lý về sản xuất, còn các Bộ Công
Thương chỉ quản lý lưu thông trên thị trường, Bộ Y tế quản lý về Vệ sinh an

kiện và cấp GCN đủ điều kiện sản xuất rau VietGAP; Thanh tra, kiểm tra việc
thực hiện quy trình sản xuất rau VietGAP, kiểm tra chất lượng rau VietGA.
(2) Chi cục BVTV: Cấp GCN đủ điều kiện sản xuất rau VietGAP; Chỉ
đạo sản xuất rau VietGAP. Thực hiện phân tích, kiểm định chất lượng rau
VietGAP. Quản lý kinh doanh, sử dụng thuốc BVTV tại các vùng trồng
rau VietGAP tập trung.
(3) Chi cục QLCL nông lâm thủy sản: Chủ trì và phối hợp tổ chức
kiểm tra, giám sát về VSATTP và chất lượng rau VietGAP.0945299888
(4) Trung tâm khuyến nông tỉnh: Thực hiện công tác nghiên cứu
thực nghiệm những tiến bộ khoa học, công nghệ, xây dựng mô hình trình
diễn rau VietGAP bền vững, phù hợp địa bàn.


14

Trong công tác quản lý sản xuất rau VietGAP tại các tỉnh thành, cấp
huyện là cấp quản lý trung gian trong sản xuất rau VietGAP giữa cấp tỉnh
và cấp cơ sở, nhằm đảo bảo tính chặt chẽ, hệ thống và tính phân cấp trong
công tác quản lý sản xuất rau VietGAP. Nội dung quản lý chủ yếu của cấp
huyện được thể hiện chi tiết trong bảng 1.1 dưới đây:
Bảng 1.1: Quản lý sản xuất rau VietGAP cấp huyện
Chủ thể

Nội dung quản lý
- Chỉ đạo UBND các phòng,ban chuyên môn, xã, phường, thị trấn
thực hiện các quy định về quản lý sản xuất rau VietGAP; chịu

1.UBND
huyện



Nguồn: Đặng Thị Thảo (2014)
Cấp xã là cơ quan quản lý cuối cùng trong hệ thống QLNN về sản xuất
rau VietGAP. Đây là cấp cơ sở có vai trò rất quan trọng trực tiếp quản lý
công tác sản xuất rau VietGAP trên địa bàn xã, đồng thời cũng chịu sự quản
lý của các cơ quan cấp trên về sản xuất rau VietGAP. Nội dung quản lý sản
xuất rau VietGAP của cấp xã được thể hiện ở bảng 1.2 dưới đây:


15

Bảng 1.2: Quản lý sản xuất rau VietGAP cấp xã
Chủ thể

Nội dung quản lý

1. UBND

- UBND cấp xã cấp trực tiếp thực hiện vai trò QLNN về rau

cấp xã

VietGAP tại cơ sở. Chỉ đạo cán bộ chuyên môn, các HTX, các
ban, ngành đoàn thể xã phối hợp thực hiện quản lý sản xuất rau
VietGAP trên địa bàn xã.

2.

Dự báo - Tổng hợp báo cáo kịp thời tình hình sâu bệnh hại trên rau


- Quản lý, giám sát sản xuất, tổ chức tập huấn kỹ thuật rau



VietGAP.
- Chịu trách nhiệm với chất lượng sản phẩm, thủ tục pháp lý, ký
kết hợp đồng rau VietGAP.

(Nguồn: Đặng Thị Thảo (2014))
Quản lý của các hộ, tổ chức tham gia sản xuất rau VietGAP: quản lý
các yếu tố đầu vào như đất, giống(hạt giống, cây con), dụng cụ gieo
trồng, phân bón, quản lý dịch hại(thuốc BVTV, nước, công cụ rải thuốc),
dụng cụ vật liệu canh tác, dụng cụ thu hoạch, đồ chứa, người thu hoạch,
tiền vốn nguồn sản xuất vật chất(hộ, tổ hợp tác, HTX, trang trại, doanh
nghiệp sản xuất rau VietGAP) nhằm bảo đảm sự ăn khớp và hiệu quả trong
QLSX rau VietGAP và định ra những tỷ lệ nhất định giữa tất cả các bộ


16

phận của cơ sở sản xuất VietGAP. Mỗi tác nhân khác nhau thực hiện vai
trò quản lý ở các mức độ khác nhau theo mục đích của tác nhân. Mục tiêu
chung là cung cấp rau VietGAP đảm bảo cho người tiêu dùng, đảm bảo lợi
ích hài hòa của các bên tham gia tiêu thụ rau VietGAP.
1.2. Cơ sở thực tiễn về phá triển sản xuất rau an toàn
1.2.1. Kinh nghiệm về phát triển sản xuất rau RAT trên thế giới
Vấn an toàn thực phẩm, cũng như rau an toàn được các nước trên thế
giới hết sức quan tâm, vì nó liên quan trực tiếp đến sức khỏe, tính mạng và sự
phát triển giống nòi. Vì vậy, các nước đã ban hành các chính sách, cơ chế
quản lý sản xuất từ rất sớm.

sản xuất và tiếp thị sản phẩm. Đồng thời Chính phủ cũng thường xuyên trao
đổi với các nước để sản phẩm rau an toàn của Thái Lan thâm nhập thị trường
dễ hơn.
(iv) Bộ Nông nghiệp và HTX Thái Lan đã kết hợp với các địa phương,
các tổ chức, các thành phần kinh tế tư nhân để khai thác các dự án thí điểm về
nông nghiệp an toàn trong đó có rau an toàn.
Với các chính sách đúng đắn, Thái Lan đã trở thành nước xuất khẩu
nông sản thứ 4 trên thế giới. Sản phẩm rau an toàn của Thái Lan không những
được tiêu thụ rộng rãi ở thị trường nội địa, mà còn xuất khẩu tới 52 nước trên
thế giới [27]
* Ở Đài Loan:
Đài Loan quy định hạn điền các hộ sở hữu không quá 3 hecta lúa nước,
6 hecta ruộng khô có độ mầu mỡ trung bình. Diện tích vượt quá hạn điền, Nhà
nước trưng thu, bán lại cho người lĩnh canh, thanh toán trong vòng 10 năm
với lãi suất 4%/năm.
Chính phủ cho nông dân vay vốn để đầu tư cơ sở hạ tầng và áp dụng
các biện pháp canh tác bền vững. Chính phủ cũng đã ban hành nhiều chính


18

sách khuyến khích các hộ nông dân tham gia vào các Hợp tác xã sản xuất
nông nghiệp theo tiêu chuẩn GAP. Sau 10 năm khuyến nông đã có 1.726 Hợp
tác xã, chiếm 39% các Hợp tác nông nghiệp tham gia thực hiện GAP.
Viện Nghiên cứu chất độc và hoá chất nông nghiệp được giao kiểm tra
dư lượng chất độc trong nông sản thực phẩm. Đài Loan triển khai áp dụng các
tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất thông qua các hợp đồng giữa HTX và nông
dân[27]
* Nhật Bản:
Sáng kiến nông nghiệp tốt của Nhật Bản (JGAI) do một nhóm các nhà

việc thực hiện GAP trong số nông dân sản xuất nhỏ với chi phí thấp, tổ chức
nông dân và hài hòa tất cả hệ thống GAP riêng rẽ của các nhà bán lẻ [27]
* Malaisia
Malaysia đã phát triển một số chương trình đảm bảo chất lượng cho
những người sản xuất ban đầu thông qua một loạt hệ thống chứng nhận tự
nguyện bao gồm: bộ phận chứng nhận rau quả tươi (SALM). Việc tiến hành
các tiêu chuẩn GAP ở Malaysia đã được bắt đầu bằng việc Bộ Nông nghiệp
(DOA) đưa vào sử dụng hệ thống chứng nhận trang trại chính thức của
Malaysia (SALM) năm 2002. SALM là một chương trình chứng nhận các
trang trại đã tuân thủ thực hành nông nghiệp tốt, hoạt động theo phương thức
bền vững và thân thiện với môi trường và năng suất, chất lượng sản phẩm
an toàn cho tiêu dùng. SALM bao gồm ba hướng chính:
+ Thiết kế môi trường của trang trại.
+ Các phương thức thực hành tại trang trại.
+ Sự an toàn cho sản phẩm trang trại.
Theo 3 hướng trên, 21 yếu tố sẽ được đánh giá và trong đó 17 loại ghi
chép phải được duy trì. Những thông tin thường trực tại các trang trai được
chứng nhận SALM bao gồm: việc sử dụng đất, loại đất, nguồn nước và chất
lượng của nước tưới, việc làm đất bao gồm cả khử trùng đất, quá trình bón



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status