nghiên cứu phát triển sản xuất rau vụ đông theo tiêu chuẩn vietgap tại huyện gia lộc, tỉnh hải dương - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGUYỄN KHẮC TOẢN

NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT
RAU VỤ ðÔNG THEO TIÊU CHUẨN VIETGAP
TẠI HUYỆN GIA LỘC, TỈNH HẢI DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 60 31 10

Người hướng dẫn khoa học: TS. TRẦN VĂN ðỨC
Hà Nội - 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

Tôi xin trân trọng cảm ơn Sở KHCN, Sở NN&PTNT Hải Dương,
Viện Cây Lương thực và Cây Thực phẩm, UBND huyện Gia Lộc, các phòng
NN&PTNT, phòng TC-KH, phòng KT-HT, Chi cục Thống kê, Trạm Khuyến
nông, Trạm BVTV huyện Gia Lộc, UBND, HTXDVNN và các hộ nông dân
của các xã Gia Xuyên, Lê Lợi, Phạm Trấn, ðoàn Thượng, Hồng Hưng ñã
cung cấp số liệu khách quan, tạo mọi ñiều kiện thuận lợi giúp ñỡ tôi trong quá
trình nghiên cứu và thực hiện ñề tài.
Cuối cùng với lòng biết ơn sâu sắc nhất xin dành cho gia ñình, bạn bè
ñã giúp ñỡ rất nhiều ñể bản thân tôi hoàn thành chương trình học tập cũng
như ñề tài nghiên cứu này.

Tác giả
Nguyễn Khắc Toản
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

iii

MỤC LỤC

Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các từ viết tắt v
Danh mục bảng vi
Danh mục sơ ñồ ix
1 ðẶT VẤN ðỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

4.3.1 Nhóm giải pháp về chính sách 102
4.3.2 Giải pháp về ñịnh hướng phát triển nông nghiệp tốt của huyện
Gia Lộc. 104
4.3.3 Giải pháp quy hoạch vùng sản xuất rau vụ ñông VietGAP 105
4.3.4 Giải pháp về vốn và ñầu tư cho sản xuất rau vụ ñông VietGAP 105
4.3.5 Giải pháp về kỹ thuật sản xuất 106
4.3.6 Giải pháp về thu hái, ñóng gói, bảo quản rau theo quy trình
VietGAP 107
4.3.7 Giải pháp nâng cao hiệu quả tiêu thụ rau vụ ñông VietGAP 108
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 111
5.1 Kết luận 111
5.2 Kiến nghị 113
TÀI LIỆU THAM KHẢO 116

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BQ Bình quân
BVTV Bảo vệ thực vật
CC Cơ cấu
DT Diện tích
GAP Quy trình sản xuất nông nghiệp tốt
HTXDVNN Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp
IPM Quy trình phòng trừ dịch hại tổng hợp
KHCN Khoa học công nghệ
KT- HT Kinh tế - Hạ tầng
NN & PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

4.4 Diện tích sản xuất rau vụ ñông VietGAP của huyện Gia Lộc qua
các năm 2009-2011 53
4.5 Năng suất rau vụ ñông VietGAP của huyện Gia Lộc qua 3 năm
2009 -2011. 54
4.6 Sản lượng rau vụ ñông VietGAP của của huyện Gia Lộc qua 3
năm 2009 -2011. 55
4.7 Giá trị sản xuất rau vụ ñông VietGAP của của huyện Gia Lộc
giai ñoạn 2009-2011 57
4.8 Kết quả và hiệu quả sản xuất của một số loại rau rau vụ ñông
theo quy trình VietGAP tính trung bình trên 1 ha gieo trồng giai
ñoạn 2009 - 2011 58
4.9 Diện tích ñất trồng rau vụ ñông của các hộ ñiều tra qua 3 năm
2009 - 2011 61
4.10 Kết quả và hiệu quả sản xuất của một số loại rau rau vụ ñông
theo quy trình VietGAP tính trung bình trên 1 ha gieo trồng giai
ñoạn 2009 – 2011 tại các ñiểm ñiều tra 63
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

vii

4.11 Nguồn kinh phí hỗ trợ xây dựng mô hình che chắn trong sản
xuất rau vụ ñông VietGAP tại xã Gia Xuyên. 64
4.12 Kết quả thực hiện sử dụng ñất theo tiêu chuẩn VietGAP của các
hộ ñiều tra giai ñoạn 2009 - 2011. 68
4.13 Tình hình sử dụng nước tưới cho rau vụ ñông sản xuất theo tiêu
chuẩn VietGAP ở ñiểm ñiều tra giai ñoạn 2009 - 2011 69
4.14 Tình hình sử dụng vốn ñầu tư cho sản xuất rau vụ ñông theo tiêu
chuẩn VietGAP trung bình 3 năm 2009 - 2011 tại các ñiểm ñiều
tra 71
4.15 Tình hình sử dụng lao ñộng sản xuất rau vụ ñông VietGAP của các

Lộc. 101

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

ix

DANH MỤC SƠ ðỒ

STT Tên sơ ñồ Trang

Sơ ñồ 2.1: Quy trình rau hữu cơ 18
Sơ ñồ 4.1. Các kênh tập huấn kỹ thuật cho nông dân. 75
Sơ ñồ 4.2. Các mối quan hệ trong cung ứng giống rau 90
Sơ ñồ 4.3. Các mối quan hệ trong cung ứng thuốc BVTV cho sản xuất rau 92Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc kinh t

1

1. T VN

1.1 Tớnh cp thit ca ủ ti
V đông là một trong 3 vụ sản xuất chính, đem lại thu nhập cao cho các
hộ nông dân ca cỏc ủa phng min Bc v Bc Trung b. Ban ủu v ủụng
ủc quan tõm ch yu di gúc ủ tn dng ủt ủai sau 2 v lỳa. Tuy nhiờn,
nhng nm gn ủõy sn xut v ủụng cỏc ủa phng ủó to ra nhng sn
phm ủc trng, phỏt huy li th so sỏnh ca tng vựng, min mang li giỏ tr
kinh t cao.
Gia Lc l huyn cú truyn thng thõm canh, tng nng sut trong sn

vùng và chịu ảnh hưởng trực tiếp của quá trình công nghiệp hoá, ñô thị hoá
nên yêu cầu sản xuất ra các sản phẩm ñảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, bảo
vệ môi trường càng ñặt ra mang tính cấp thiết.
Quy trình sản xuất nông nghiệp tốt cho rau, quả tươi an toàn tại Việt
Nam (VietGAP) ñược Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn ban hành theo
quyết ñịnh số 379/Qð-BNN-KHCN ngày 28/01/2008 nhằm ñẩy mạnh sản
xuất nông sản thực phẩm an toàn nói chung và rau quả nói riêng phục vụ tiêu
dùng trong nước và ñẩy mạnh xuất khẩu. ðây là một quy trình có mục ñích
hướng dẫn các nhà sản xuất nâng cao chất lượng, bảo ñảm vệ sinh an toàn,
nâng cao hiệu quả, ngăn ngừa hoặc giảm tối ña những nguy cơ tiềm ẩn về hoá
học, sinh học và vật lý có thể xẩy ra trong suốt quá trình sản xuất, thu hoạch,
chế biến bảo quản, vận chuyển bảo quản chế biến nông sản. Cho ñến thời ñiểm
hiện tại, VietGAP ñược ñánh giá là một quy trình kiểm tra chất lượng, vệ sinh
ATTP dễ áp dụng, ít tốn kém nhưng ñem lại hiệu quả cao và thích hợp với
nhiều loại rau vì thế nó ñược khuyến khích ứng dụng vào thực tiễn sản xuất.
Từ khi ban hành, quy trình này ñã ñược triển khai áp dụng ở 3 thành
phố lớn là: Hà Nội, Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh và ñem lại kết quả
hơn hẳn so với các quy trình sản xuất rau an toàn ñã ñược ban hành và áp
dụng, nhưng ở ñịa phương (huỵên Gia Lộc, tỉnh Hải Dương) VietGAP vẫn
chưa ñược ñưa vào thực tiễn sản xuất rộng rãi. Nguyên nhân của vấn ñề này là
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

3

do ñâu? Cần có biện pháp nào ñể hoàn thiện và hỗ trợ người dân nâng cao
nhận thức và thực hiện tốt quy trình sản xuất này ñang là câu hỏi ñặt ra cho
các cấp các ngành.
ðể góp phần trả lời các câu hỏi nêu trên chúng tôi chọn nghiên cứu ñề
tài: “ Nghiên cứu phát triển sản xuất rau vụ ñông theo tiêu chuẩn VietGAP tại
huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương”

5. Các biện pháp ñể phát triển sản xuất rau vụ ñông theo tiêu chuẩn
ViêtGAP ñến năm 2015?
1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài
1.3.1. ðối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu phát triển sản xuất rau vụ ñông theo tiêu chuẩn VietGAP
của huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương, thông qua các ñối tượng cụ thể là: Các
hộ sản xuất rau vụ ñông với các quy trình sản xuất ñang áp dụng; các tổ chức
xã hội tại ñịa phương có liên quan; các ñơn vị cung ứng ñầu vào cho sản xuất;
khách hàng tiêu thụ sản phẩm rau VietGAP của huyện Gia Lộc.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: ðề tài ñược tiến hành trên ñịa bàn huyện Gia
Lộc, nhưng tập trung tại 05 xã sản xuất rau vụ ñông nhiều nhất và có áp dụng
các quy trình sản xuất tiên tiến ở ñịa phương, trong ñó chủ yếu là ở một số
nhóm hộ sản xuất rau.
+ Xã Gia Xuyên có vị trí ở phía ðông - Bắc huyện Gia Lộc, là xã cận
thị, tiếp giáp với Thành phố Hải Dương. Gia Xuyên là một trong những xã có
diện tích cây vụ ñông lớn nhất của huyện Gia Lộc. Xã hiện có 8.500 nhân khẩu
với 3.600 hộ nông dân ở 3 thôn Tranh ðấu, Tằng Hạ, ðồng Bào. Diện tích ñất
nông nghiệp có 290 ha, hệ số sử dụng ñất ñạt trên 3,4 lần. Xã có trên 85% số hộ
trồng rau vụ ñông với tổng diện tích gieo trồng hàng năm ñạt trên 350 ha, trong
ñó có 200 hộ ở cả 3 thôn, tham gia trong vùng dự án “Xây dựng vùng sản xuất
RAT quy mô huyện tại Hải Dương” với tổng diện tích canh tác là 35 ha. ðề tài
tiến hành thu thập số liệu chủ yếu tại ñịa phương này, với tổng số phiếu ñiều tra
là 40 phiếu.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

5

+ Các xã ðoàn Thượng, Hồng Hưng, Phạm Trấn, Lê Lợi mặc dù ñã
ñược quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn, tuy nhiên ở mỗi xã số vùng rau an

Sự tăng trưởng ñược so sánh theo các thời ñiểm liên tục trong một giai
ñoạn nhất ñịnh sẽ cho ta khái niệm tốc ñộ tăng trưởng. ðó là sự tăng thêm sản
lượng nhanh hay chậm so với thời ñiểm gốc. Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng
kinh tế, có 2 chỉ tiêu cơ bản:
- Tổng thu nhập: phản ánh một cách khái quát nhất quy mô sản lượng
hàng hoá và dịch vụ ñã làm ra trong năm gồm:
+ Tổng sản phẩm quốc dân (GNP) là tổng giá trị tính bằng tiền của toàn
bộ hàng hoá và dịch vụ mà tất cả công dân một nước sản xuất ra không phân
biệt sản xuất ñược thực hiện ở trong nước hay ngoài nước trong một thời kỳ
nhất ñịnh.
+ Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) là tổng giá trị tính bằng tiền của toàn bộ
hàng hoá và dịch vụ mà một nước sản xuất ra trên lãnh thổ của nước ñó (dù nó
thuộc về người trong nước hay người ngoài nước) trong một thời gian nhất ñịnh.
Tổng sản phẩm quốc dân ñược xác ñịnh theo phương trình kinh tế sau ñây:
GNP = GDP + thu nhập tài sản ròng
Thu nhập tài sản ròng bằng tổng thu về thu nhập nhân tố từ nước ngoài
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

7

trừ ñi tổng thu về thu nhập nhân tố cho nước ngoài.
- Chỉ tiêu thu nhập bình quân ñầu người: thông thường sử dụng chỉ tiêu
GNP bình quân ñầu người, GDP bình quân ñầu người.
b. Phát triển
Phát triển kinh tế có thể hiểu là một quá trình lớn lên (hay tăng tiến) về
mọi mặt của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất ñịnh. Trong ñó bao gồm cả sự
tăng thêm về quy mô sản lượng (tăng trưởng) và sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế –
xã hội.
Phát triển kinh tế phản ánh sự vận ñộng của nền kinh tế từ trình ñộ thấp
lên trình ñộ cao hơn. Các chỉ tiêu phản ánh sự phát triển kinh tế gồm có các chỉ

càng ñược tăng cường. Tăng cường thu nhập kết hợp với các chính sách môi
trường và thể chế vững chắc có thể tạo cơ sở cho việc giải quyết cả hai vấn ñề
môi trường và phát triển. ðiều then chốt ñối với phát triển bền vững không
phải là sản xuất ít ñi mà là sản xuất khác ñi, sản xuất phải ñi ñôi với tiết kiệm
các nguồn tài nguyên và bảo vệ môi trường.
Nhà nước ta ñã ñưa ra quan niệm chính thức về phát triển lâu bền là
thoả mãn những nhu cầu cơ bản về vật chất, tinh thần và văn hoá cho thế hệ
hiện tại và tương lai của Việt Nam thông qua việc quản lý một cách khôn
khéo tài nguyên thiên nhiên. Xây dựng và thực hiện các chính sách, kế hoạch
hành ñộng, cơ chế tổ chức, nhằm ñảm bảo cho khả năng sử dụng lâu bền các
tài nguyên thiên nhiên ñược nhất thể hoá và liên kết chặt chẽ với tất cả các
khía cạnh của quá trình phát triển kinh tế và xã hội của ñất nước.
Như vậy, phát triển bền vững là sự phát triển hài hoà giữa ñời sống vật
chất và ñời sống tinh thần, giữa thiên nhiên và con người, giữa tự nhiên và
nhân tạo, giữa hiện tại và tương lai. Sự phát triển ñó nhằm ñáp ứng nhu cầu
của xã hội hiện tại nhưng không làm phương hại ñến phát triển của xã hội
tương lai.
Chương trình Môi trường của Liên hợp quốc ñã ñề xuất 5 nội dung của
phát triển bền vững gồm:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

9

- Tập trung phát triển ở những vùng nghèo ñói, nhất là những vùng rất
nghèo mà ở ñó con người không có lựa chọn nào khác ngoài làm giảm cấp
nguồn lực và môi trường.
- Tạo ra sự phát triển cao về tính tự lập của cộng ñồng trong ñiều kiện
có hạn về nguồn lực, nhất là tài nguyên thiên nhiên.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực dựa trên các kỹ thuật và công
nghệ thích hợp, kết hợp với khai thác tối ña kỹ thuật truyền thống.

và dạng ñã qua lao ñộng chế biến hay còn gọi là nguyên liệu.
- Tư liệu lao ñộng là một vật hay hệ thống những vật làm nhiệm vụ
truyền dẫn sự tác ñộng của con người lên ñối tượng lao ñộng, nhằm biến ñổi
ñối tượng lao ñộng thành sản phẩm ñáp ứng yêu cầu của con người.
Cả 3 yếu tố trên mới chỉ nói lên khả năng diễn ra sản xuất hay ñó chính
là những ñiều kiện ñể quá trình sản xuất có thể diễn ra. Muốn biến khả năng
ñó thành hiện thực thì phải biết kết hợp các yếu tố theo công nghệ nhất ñịnh.
c. Mối quan hệ giữa các yếu tố sản xuất
Những yếu tố tham gia vào quá trình sản xuất còn ñược gọi là các yếu
tố ñầu vào và sản phẩm tạo ra ñược gọi là các yếu tố ñầu ra. Giữa chúng có
mói quan hệ tác ñộng qua lại lẫn nhau:
+ Mối quan hệ giữa yếu tố ñầu vào và yếu tố ñầu ra: ðược thể hiện
qua hàm sản xuất (là hàm số biểu hiện mối quan hệ về mặt kỹ thuật giữa các
yếu tố ñầu vào và yếu tố ñầu ra).
Hàm sản xuất có dạng tổng quát:
Q = F (X
1
, X
2
,X
3
,…,X
n
) Trong ñó: Q là sản lượng sản phẩm ñầu ra
X
1
, X
2
, X
3

GO
=

=
n
i
PiQi
1
*

Trong ñó: Pi là ñơn giá BQ của sản phẩm i
Qi là sản lượng của sản phẩm i
- Chi phí trung gian (IC): là toàn bộ chi phí vật chất và dịch vụ thường
xuyên mà người sản xuất ñã chi ra trong một thời kỳ nhất ñịnh, thường là một
vụ hoặc một năm.
Công thức tính :
IC
=

=
n
j
MjPj
1
*

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

12
Trong ñó : Pj là giá ñơn vị vật tư thứ j

hiệu quả kinh tế nền sản xuất xã hội là sự thực hiện yêu cầu của quy luật tiết
kiệm thời gian biểu hiện trình ñộ sử dụng các nguồn lực của xã hội.
Từ những vấn ñề trình bày trên có thể kết luận rằng: Bản chất của phạm
trù kinh tế là việc sản xuất ra một lượng của cải lớn nhất với một số lượng chi
phí lao ñộng xã hội nhỏ nhất nhằm ñáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội.
2.1.1.3. Khái niệm rau an toàn, rau sạch
Rau an toàn là khái niệm ñược sử dụng ñể chỉ các loại rau ñược canh tác
trên các diện tích ñất có thành phần hoá - thổ nhưỡng ñược kiểm soát (nhất là
kiểm soát hàm lượng kim loại nặng và các chất ñộc hại có nguồn gốc từ phân
bón, từ các chất bảo vệ thực vật và các chất thải sinh hoạt còn tồn tại trong ñất),
ñược sản xuất theo những quy trình kỹ thuật nhất ñịnh (ñặc biệt là quy trình sử
dụng phân bón, thuốc trừ sâu, nước tưới), và nhờ vậy rau ñảm bảo các tiêu chuẩn
vệ sinh an toàn thực phẩm do các cơ quan quản lý nhà nước ñặt ra.
Rau sạch là rau không chứa các ñộc tố và các tác nhân gây bệnh, an
toàn cho người và gia súc. Sản phẩm rau xem là sạch khi ñáp ứng ñược các
yêu cầu sau: hấp dẫn về hình thức, tươi sạch, không bụi bẩn và lẫn tạp chất,
thu ñúng ñộ chín khi có chất lượng cao nhất, có bao bì hấp dẫn.
2.1.1.4. Thực hành nông nghiệp tốt (GAP)
a. Thực hành nông nghiệp tốt (GAP)
GAP (Good Agricultural Practice) có nghĩa là thực hành nông nghiệp
tốt, ra ñời từ năm 1997, GAP là sáng kiến của những nhà bán lẻ Châu Âu
nhằm giải quyết mối quan hệ bình ñẳng và trách nhiệm giữa người sản xuất
sản phẩm nông nghiệp và khách hàng của họ.
Thực hành nông nghiệp tốt là những nguyên tắc ñược thiết lập nhằm
ñảm bảo một môi trường sản xuất an toàn, sạch sẽ, thực phẩm phải ñảm bảo
không chứa các tác nhân gây bệnh… nhằm phát triển nông nghiệp bền vững với
mục ñích ñảm bảo: An toàn thực phẩm - An toàn cho người sản xuất - Bảo vệ
môi trường - Truy nguyên ñược nguồn gốc sản phẩm. Tiêu chuẩn của GAP về
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………



15
c. Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt tại các nước ASEAN (ASEANGAP)
ASEANGAP là một tiêu chuẩn về thực hành nông nghiệp tốt trong quá
trình gieo trồng, thu hoạch và xử lý sau thu hoạch các sản phẩm rau tươi trong
khu vực ðông Nam Á.
Cấu trúc của ASEANGAP gồm 4 phần: An toàn thực phẩm - Quản lý môi
trường - ðảm bảo sức khoẻ, an toàn lao ñộng và phúc lợi xã hội của người lao
ñộng - Chất lượng rau quả. Có thể sử dụng riêng biệt từng phần hoặc cũng có thể
kết hợp các phần với nhau. ðiều này tạo ñiều kiện thực hiện ASEANGAP theo
từng Module tuỳ thuộc vào mức ñộ ưu tiên của mỗi quốc gia.
d. Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt tại Việt Nam (VIETGAP )
VietGAP (Vietnamese Good Agricultural Practices) có nghĩa là thực
hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau quả tươi của Việt Nam. Quy trình thực
hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau, quả an toàn tại Việt Nam (VietGAP) là
những nguyên tắc, trình tự, thủ tục hướng dẫn tổ chức, cá nhân sản xuất thu
hoạch, sơ chế ñảm bảo an toàn, nâng cao chất lượng sản phẩm, ñảm bảo phúc
lợi xã hội, sức khỏe người sản xuất và người tiêu dùng, bảo vệ môi trường và
truy nguyên nguồn gốc
VietGAP là một quy trình áp dụng tự nguyện, có mục ñích hướng dẫn
các nhà sản xuất nâng cao chất lượng ñảm bảo an toàn, nâng cao hiệu quả,
ngăn ngừa hoặc giảm thiểu ñến mức tối ña những mối nguy tiềm ẩn về hoá
học, sinh học và vật lý có thế xảy ra trong suốt quá trình sản xuất, thu hoạch,
sau thu hoạch, chế biến và vận chuyển rau quả.
Nội dung của quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau quả
tươi an toàn tại Việt Nam (VietGAP) ñược ban hành kèm theo quyết ñinh số
379/Qð-BNN-KHCN ngày 28 tháng 1 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn gồm 12 vấn ñề, cụ thể như sau:
- ðánh giá và lựa chọn vùng sản xuất
- Giống và gốc ghép


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status