DỰ ÁN XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM RAU AN TOÀN THEO TIÊU CHUẨN GLOBALGAP TẠI XÃ NHUẬN ĐỨC, HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ CHÍ MINH - Pdf 28

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
  
DỰ ÁN XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM RAU AN TOÀN
THEO TIÊU CHUẨN GLOBALGAP TẠI XÃ NHUẬN ĐỨC,
HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ CHÍ MINH

Giáo viên hướng dẫn: ThS. Huỳnh Thanh Điền
Nhóm KSKV 1 - Lớp B111
Ngành Quản trị Kinh doanh VB2 – K11
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 12/2009
CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU
Độc tố trong nông nghiệp ngày càng cao, nguy cơ độc cấp tính và mãn tính
cho người tiêu dùng ngày càng không thể xem nhẹ. Các chính sách của nhà nước -
luật vệ sinh an toàn thực phẩm ngày càng chặc chẽ và hoàn thiện. Các yếu tố toàn
cầu và yếu tố vùng dẫn đến việc tăng nhu cầu chất lượng và an toàn thực phẩm:
- Những thay đổi kiểu sống của người tiêu dùng ngày càng cao, nhu cầu chất
lượng và an toàn thực phẩm ngày càng tăng. Du lịch của người Châu Á tăng do thu
nhập được cải thiện.
- Tự do thương mại và thương mại toàn cầu tăng. Gia tăng các siêu thị. Gia
tăng sự chi phối của các siêu thị toàn cầu – các dây chuyền cung cấp đến chất
lượng hàng hoá, an toàn thực phẩm.
- Nhập khẩu/xuất khẩu tăng trong xu thế hội nhập. Các cộng đồng đòi hỏi
tính trách nhiệm với nhau giữa người sản xuất – mua bán – tiêu dùng.
Trong nông nghiệp thực hiện các đòi hỏi đó chính là thực hiện tiêu chuẩn
GAP (Good Agricultural Practice) – có nghĩa là thực hành sản xuất nông nghiệp
tốt.
Xuất phát từ tình hình trên, ngay từ những năm 1996 – 1997, Thành Phố hồ
Chí Minh là một trong những địa phương đầu tiên trong cả nước triển khai chương

đáp ứng cho việc cung cấp sản phẩm nông nghiệp ra thị trường thế giới góp phần
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của Thành phố hiện nay.
Tóm lại:
Với mục tiêu đánh giá tác động của GAP đến hiệu quả sản xuất của bà con
nông dân, trên cơ sở đó tiếp tục triển khai và khuyến khích bà con cùng tham gia
ứng dụng phương thức canh tác tiến bộ, nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng tốt
nhu cầu và sức khỏe của người tiêu dùng, dự án tập trung nghiên cứu so sánh hiệu
quả sản xuất, những khác biệt trong ý thức và nhận xét đánh giá của nhóm nông
dân đang tham gia thực hiện dự án thí điểm GAP và nhóm nông dân đang canh tác
theo qui trình rau an toàn thông thường.
Dự án được triển khai từ tháng 06/2006 đến nay, thời gian chưa đủ dài để có
thể đánh giá đo lường được hết những tác động đến đời sống sản xuất kinh doanh
của bà con nông dân. Nhưng hy vọng với những kết quả nghiên cứu và quan sát
được, nghiên cứu sẽ góp phần cùng các cơ quan chức năng có những biện pháp hỗ
trợ thiết thực để bà con mạnh dạn ứng dụng qui trình canh tác mới, nâng cao hiệu
quả sản xuất, đáp ứng tốt nhu cầu thiết thực của người tiêu dùng trong và ngoài
nước.
3
CHƯƠNG II
KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH ÁP DỤNG GAP VÀ
THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM RAU AN TOÀN
1. Khái quát tình hình áp dụng GAP trên thế giới và Việt Nam
1.1 Trên thế giới
Từ năm 1997, là sáng kiến của những nhà bán lẻ Châu Âu (Euro – Retailer
Produce Working Group) nhằm giải quyết mối quan hệ bình đẳng và trách nhiệm
giữa người sản xuất sản phẩm nông nghiệp và khách hàng của họ. Họ đưa ra khái
niệm GAP.
a. EUREPGAP
Về mặt kỹ thuật, EurepGAP là một tài liệu có tính chất quy chuẩn cho việc
chứng nhận giống như ISO trên toàn thế giới (International Standards

loài trái cây nhiệt đới khác nói chung như xoài, bưởi, vải Dự án sẽ hỗ trợ một
số nhóm nông dân và doanh nghiệp xuất khẩu thanh long cải thiện phương thức
sản xuất để được chứng nhận đạt yêu cầu GAP.
Ngoài qui định về rau an toàn của Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành theo
quyết định số 99/2008/QĐ-BNN ngày 09/10/2008 về việc ban hành Quy định quản
lý sản xuất, kinh doanh rau, quả và chè an toàn. Bên cạnh đó, Bộ Nông nghiệp và
PTNT ban hành tiêu chuẩn VietGAP.
2. Giới thiệu sơ lược về thực hành nông nghiệp tốt – GAP
2.1 Khái niệm GAP
Qui trình nông nghiệp an toàn, qui trình canh tác nông nghiệp đảm bảo, còn
gọi là thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (Good Agricultural Practices) là một tài
liệu hướng dẫn, kiểm soát và ngăn chặn những mối nguy có thể xảy ra trong tất cả
các khâu sản xuất nông sản từ khâu đầu tiên chuẩn bị vườn, gieo trồng, chăm sóc,
thu hoạch, sau thu hoạch, bao bì và cuối cùng là bán ở chợ. Đây là một qui trình do
khách hàng, các nhà sản xuất, nhà kinh doanh, nhà nước cùng thảo luận và đặt ra
những điều lệ buộc các thành phần liên quan trong dây chuyền cung ứng phải tuân
thủ để đảm bảo tính an toàn vệ sinh của nông sản, bảo vệ môi sinh và phúc lợi
công cộng, an sinh xã hội của nông dân. Do đó GAP là thước đo không những cho
chất lượng của nông sản mà còn là mức độ môi trường sinh thái và an sinh xã hội
của người làm việc. Ngày nay trong bối cảnh thị trường toàn cầu hóa, GAP trở nên
vô cùng quan trọng, nhất là đối với thị trường xuất nhập khẩu. Mặc dù có nhiều qui
trình GAP tên gọi khác nhau nhưng các qui trình vẫn có những điểm chung được
thế giới công nhận. Đối với việc xuất khẩu nông sản, phải tham khảo qui trình
GAP của các quốc gia nhập khẩu.
2.2 Lợi ích của GAP
- Những sản phẩm nông nghiệp sản xuất theo tiêu chuẩn GAP là sản phẩm an
toàn vì dư lượng các chất gây độc (thuốc bảo vệ thực vật, phân bón…) không vượt
mức cho phép, đảm bảo sức khỏe người tiêu dùng.
- Sản phẩm GAP chất lượng cao (đẹp, ngon, an toàn) nên giá cao hơn vẫn
được người tiêu dùng trong và ngoài nước chấp nhận.

- Tính đến táng 01/2007 EU có 27 thành viên, với 490 triệu người tiêu thụ sản
phẩm. Trong đó:
+ 380 triệu người sống trong 15 quốc gia của khối liên minh Châu Âu “cũ”.
+ 110 triệu người sống trong 12 quốc gia của khối liên minh Châu Âu “mới”.
- Dân số “có tuổi” (năm 2020 – 45 % trên 55 tuổi).
- Sự gia tăng hộ gia đình có 1 và 2 người (độc thân, gia đình không con, ly dị,
góa). Sự gia tăng d6an cư ngoài Châu Âu. Sự gia tăng phụ nữ gia nhập/tai 1nhập
vào lực lượng lao động.
- Euro (€) là tiền tệ thông dụng trong 15 quốc gia thành viên (ngoại trừ Anh,
Dan Mạch, Thụy Điển và 9 quốc gia EU mới).
- EU là khối thương mại lớn nhất thế giới. € là loại tiền tệ được sử dụng trong
giao dịch đứng thứ hai sau đồng US$. Có sự khác biệt rất xa về tiêu chuẩn sống,
thói quen tiêu thụ và văn hóa giữa và trong phạm vi các quốc gia Châu Âu.
- Cơ cấu phân phối khác nhau.
- Sử dụng 22 ngôn ngữ khác nhau.
- Thị trường rất qui củ. Tiêu thụ thực phẩm ổn định, tuy nhiên có thể chuểyn
đổi các loại sản phẩm (nổ lực tìm các sản phẩm lương thực mới nhằm cải thiện bữa
ăn).
6
3.2 Rau tươi trên thị trường EU
- Mức tiêu thụ: 62 triệu tấn (50 % khoai tây, 10 % cà chua).
- Thị trường ổn định.
- Tây Ban Nha, Hà Lan là cácg cấp lớn nhất (64 %) trên thị trường nhập khẩu.
- Các nhà cung cấp không thuộc EU lớn nhất co Morocco (29%), Kenya (20
%), Thỗ nhị Kỳ (9%), Ai Cập (4%).
- Sản phẩm hàng đầu: đậu que, đậu Hà Lan, măng tây, “a-ti-sô”, mướp hương,
bắp ngọt.
3.3 Xu hướng tiêu thụ và phân phối rau tươi
3.3.1 Xu hướng tiêu thụ
- Chú trọng đến sức khỏe:

cửa hàng bàn thức ăn nhanh.
+ Tăng vai trò quan trọng trên thị trường.
3.4 Định vị cạnh tranh của Việt Nam trên thị trường EU về rau tươi và cơ hội
xuất khẩu của ngành rau tươi
3.4.1 Định vị cạnh tranh
- Từ các nhà nhập khẩu không thuộc EU với số lượng 4,6 triệu tấn.
- Từ Việt Nam với số lượng 6 ngàn tấn.
- Thị phần của các nhà nhập khẩu không thuộc EU 0,1 %.
3.4.2 Cơ hội xuất khẩu của ngành rau
- Sự gia tăng sức tiêu thụ ở thị trường EU mới.
- Sự gia tăng cầu về các sản phẩm ngoại lai.
- Gia tăng cầu về các sản phẩm mới/đa dạng.
- Sự gia tăng cầu về các sản phẩm trái vụ.
- Những sản phẩm hữu cơ, thể hiện thương mại công bằng, có lợi cho sức
khỏe.
4. Chương trình quốc gia phát triển rau từ 2007 – 2015
Nhờ sự đa dạng về sinh thái, Việt Nam có hơn 30 loài cây ăn trái, hơn 100
loại rau, hơn 20 loại gia vị (tỏi, hành, tiêu đen, ớt, quế, gừng, rau thơm…)
Diện tích sản xuất rau 2005 là 635.800 ha với 9,64 triệu tấn sản phẩm. Dự
kiến đến 2010 là 700.000 ha với 14 triệu tấn sản phẩm.
Phân tích SWOT nền sản xuất nông nghiệp.
1. Mặt mạnh (Strengths)
- Khí hậu và thổ nhưỡng phù hợp.
- Trình độ tay nghề và kinh nghiệm sản xuất.
- Có nhiều câu lạc bộ , hiệp hội chuyên ngành.
- Năng động, nhanh nhạy với việc ứng dụng tiến bộ công nghệ vào sản xuất
và thích ứng với sự thay đổi của thị trường.
- Các dịch vụ phát triển khá đa dạng, phù hợp với yêu cầu tiêu thụ của người
tiêu dùng.
2. Mặt yếu (Weaknesses)

- Có khả năng cung cấp số lượng lớn.
- Chất lượng tốt (vị ngon, tươi, đồng đều, màu sắc đẹp, bao bì bảo đảm)
- An toàn vệ sinh thực phẩm.
9
CHƯƠNG III
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT RAU AN TOÀN
1. Tổng quan tình hình sản xuất rau của TP. Hồ Chí Minh
Trước đây, các quận, huyện có sản xuất nông nghiệp trên địa bàn Thành phố
đều có gieo trồng rau nhưng tập trung ở Bình Chánh, Hóc Môn, Củ Chi, quận Gò
Vấp với 80 % sản lượng rau của thành phố.
Từ năm 1980 – 1985, thành phố có chủ trương đầu tư phát triển vùng rau
chuyên canh thành vành đai xanh ngoại thành nên diện tích gieo trồng tăng mạnh
nhưng giảm dần từ năm 1986 đến nay. Năng suất, sản lượng rau gia tăng đáng kể:
bình quân từ 11 tấn/ha (nằm 1976) lên đến 21,4 tấn/ha (năm 2005), chủng loại rau
cũng đa dạng và phong phú hơn. Với sản lượng rau bình quân từ
280.000 – 300.000 tấn việc tiêu thụ chủ yếu thông qua hệ thống các hợp tác xã
(HTX) sản xuất nông nghiệp và HTX mua bán. Người nông dân sản xuất không
phải tự lo đầu ra cho sản phẩm của mình. Nhưng từ năm 1986 đến nay, nông dân
sản xuất ra sản phẩm tiêu thụ thông qua hệ thống tư thương.
Năm 1997 – 1999, ngành nông nghiệp thành phố đã triển khai Dự án xây
dựng thí điểm mô hình sản xuất và tiêu thụ rau an toàn. Trên cơ sở đó đã hình
thành tổ rau an toàn ấp Đình, xã Tân Phú Trung, huyện Củ Chi là nền tảng cho sự
phát triển các tổ rau an toàn sau này. Đồng thời để có cơ sở quản lý chất lượng rau
sản xuất và lưu thông trên thị trường, năm 1999 ngành nông nghiệp đã ban hành
Quy định sản xuất rau an toàn trên địa bàn thành phố. Bên cạnh đó, phối hợp với
các địa phương đã xây dựng nhiều tổ hợp tác sản xuất rau an toàn để bán trực tiếp
cho các đơn vị kinh doanh rau an toàn và các bếp ăn tập thể như trường học, bệnh
viện…
Từ năm 2000 – 2004, việc phát triển rau an toàn ở ngoại thành đã có những
bước phát triển đáng kể. Đặc biệt quan trọng là sự quan tâm của người tiêu dùng

và trũng thấp. Trên vùng gò tập trung là đất thổ cư, vườn tạp; vùng triền và vùng
trũng là vùng sản xuất nông nghiệp chính của xã
2.1.3 Khí tượng thủy văn (nguồn Đài khí tượng thủy văn khu vực Nam Bộ)
Khí hậu xã Nhuận Đức phân chia thành 2 mùa mưa, nắng rõ rệt. Mùa mưa từ
tháng 4 đến tháng10, mùa nắng từ tháng 11 đến tháng 4.
- Nhiệt độ: Tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất tháng 1 (19,3
0
C), tháng có
nhiệt độ trung bình cao nhất tháng 4 (30,3
0
C).
11
- Tốc độ gió: Trong năm tháng 6 có tốc độ gió mạnh nhất và tháng 11, tháng
12 có tốc độ gió yếu nhất. Như vậy trong tháng 6 cần lưu ý kỹ thuật và vật liệu làm
giàn cho rau.
- Ẩm độ không khí: Trung bình ở các tháng mùa khô là 70%, các tháng mùa
mưa là 80 – 90 %. Tháng có ẩm độ trung bình thấp nhất là tháng 2 (38%) và tháng
có ẩm độ trung bình cao nhất là tháng 10 (82%). Trong ngày ẩm độ thấp nhất là
vào lúc 13 giờ, ở các tháng mùa khô lúc này là từ 38 – 48 %, cao nhất lúc 1 đến 7
giờ sáng khoảng 83 – 95 %. Như vậy ẩm độ trung bình khá cao. Nhưng vào các
tháng mùa nắng ẩm độ thấp, cây trồng dễ mất nước nên lưu ý tưới nước cho cây.
- Lượng mưa: Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng10. Tháng không có mưa là
tháng 2, tháng có lượng mưa trung bình thấp nhất tháng 3 (12mm) và tháng có
lượng mưa trung bình cao nhất tháng 10 (348 mm). Lượng mưa hàng năm khoảng
1.500 – 1.700 mm nhưng phân bố không đều. Các tháng 8, tháng 9, tháng 10
thường có lượng mưa cao nhất và khi có mưa to một số khu vực vùng trũng của xã
bị ngập úng kéo dài 4 – 5 ngày.
- Số giờ nắng: Tháng có số giờ nắng thấp từ tháng 8 đến tháng 12, trong đó
tháng 11 là tháng có số giờ nắng thấp nhất (140 giờ/tháng) và tháng có số giờ nắng
trung bình cao tháng từ tháng 1 đến tháng 7, trong đó tháng 3 là tháng có số giờ

2.2.1 Cơ sở hạ tầng
- Đường giao thông, điện cho sản xuất, sinh hoạt tương đối tốt. Tuy nhiên hệ
thống điện nội đồng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp chưa có.
- Hệ thống tưới được bêtông hoá và phủ gần như toàn xã. Hệ thống tiêu chưa
hoàn chỉnh và các tháng có mưa nhiều (tháng 8 đến tháng 10 hàng năm) vùng
trũng của các ấp Bàu Chứa, Bàu Tròn, Bàu Cạp và Đức Hiệp thường bị ngập úng
kéo dài 4 – 5 ngày mỗi đợt mưa to.
2.2.2 Nguồn nhân lực
a. Hiện trạng
Dân số Nhuận Đức tính đến tháng 10/2004 có 9.142 người, với 2.024 hộ,
trong đó hộ nông nghiệp là 1.651 hộ (chiếm 81,6%) và hộ khác là 214 hộ (11%).
Trong số hộ nông nghiệp chỉ có 492 hộ (bằng 29,8% số hộ) là hộ thuần nông
nghiệp. Sự phân bổ trên cho thấy xã Nhuận Đức không còn là vùng dân cư thuần
nông nghiệp (24,2%), nông dân đang chuyển dần sang bán nông nghiệp (65,1%số
hộ).
Diện tích tự nhiên là 2.160 ha, trong đó đất sản xuất nông nghiệp là 1.802 ha
chiếm 83,4% (có 100 ha tại ấp Bàu Trăn được quy hoạch công nghiệp). Bình quân
đất tự nhiên/nhân khẩu là 0,22 ha, đất nông nghiệp là 0,21ha/nhân khẩu (tương ứng
con số này của toàn huyện Củ Chi là 0,16 ha và 0,13 ha).
Lao động nông nghiệp là 3.953 người, chiếm 42% dân số của xã. Bình quân
đất nông nghiệp cho một lao động nông nghiệp rất cao 0,45 ha/người.
Diện tích canh tác bình quân cho 1 hộ nông nghiệp là 0,99 ha/hộ, trong đó hộ
nông nghiệp sử dụng dưới 1 ha là 19,26%, hộ nông nghiệp sử dụng từ 1 - 5 ha là
80,25% (1.324 hộ) và hộ nông nghiệp sử dụng trên 5 ha là 0,18%.
Có trên 80% nông hộ có ruộng ở cả 3 vùng gò, triền và trũng và nông dân
thường luân chuyển vị trí gieo trồng theo thời vụ trong năm tuỳ thuộc thời tiết và
nguồn lực.
13
Biểu đồ 2. Diện tích gieo trồng và diện tích sản xuất rau an toàn
xã Nhuận Đức năm 2003 – 2005.

- Trình độ nhận dạng sinh vật hại và thiên địch.
Đa số nông dân được điều tra đều gọi tên và mô tả khá chính xác triệu chứng,
cách gây hại của một số sinh vật hại rau phổ biến. Riêng về thiên địch rất ít nông
dân nhận biết và hiểu lợi ích của nhóm này.
- Tình hình sử dụng thuốc BVTV:
Qua điều tra phân lớn nông dân chọn đúng chủng loại thuốc, các thuốc trừ
sâu nhóm sinh học, nhóm độc II, III đã được nông dân lựa chọn và sử dụng cho
rau. Tuy nhiên có 16,66% nông dân vẫn còn sử dụng thuốc hạn chế sử dụng như
Lannate, Kelthane.
Phần lớn nông dân điều tra pha chế thuốc theo khuyến cáo ghi trên nhãn
nhưng thường phun nhiều bình hơn so với khuyến cáo.
2.3 Thuận lợi và hạn chế thực hiện mô hình thí điểm ứng dụng thực hành sản
xuất nông nghiệp tốt Viet GAP tại xã Nhuận Đức, huyện Củ Chi.
2.3.1 Thuận lợi
- Mô hình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cây ớt và cây rau ăn quả theo
VietGAP nằm trong dự án chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi nâng cao giá trị
sản xuất đất nông nghiệp xã Nhuận Đức, năm 2006 – 2010 của UBND TP. Hồ Chí
Minh.
- Chính quyền TP. Hồ Chí Minh và địa phương đã có chủ trương phát tiển
vùng rau an toàn tại xã Nhuận Đức
- Xã Nhuận Đức được công nhận là vùng đủ điều kiện sản xuất rau an toàn.
- Thị trường Tp. Hồ Chí Minh là thị trường tiêu thụ mạnh các loại rau xanh.
- Nông dân có kinh nghiệm trồng rau ăn trái và bước đầu đã áp dụng một số
kỹ thuật canh tác mới như sử dụng giống F1, sử dụng màng phủ nông nghiệp.
- Ớt được trồng diện tích lớn và là cây chủ lực trong các mô hình sản xuất
nông nghiệp của xã Nhuận Đức.
- Ớt được sử dụng để ăn tươi, chế biến, xuất khẩu và được các doanh nghiệp
chế biến nông sản đặt hàng mua.
2.3.2 Hạn chế
- Việc ứng dụng cơ giới hóa, tự động hóa chưa được phát triển đồng bộ và kịp

- Thiếu vốn
- Kỹ thuật canh tác rau chưa cao
- Cây trồng đơn điệu.
- Đầu ra sản phẩm chưa ổn định
Cơ hội Thách thức
- Mỗi cây trồng vật nuôi đều có
những mô hình sản xuất kinh doanh
thành đạt.
- Nếu có đủ những biện pháp kỹ thuật
thích hợp có thể phong phú cơ cấu
cây trồng
- Các đơn vị kinh doanh rau an toàn
thiếu vùng rau có thương hiệu.
- Tiếp tục thiếu vốn nếu không có giải pháp tạo
nguồn
- Chưa có hệ thống tiêu thụ sản phẩm. Đầu ra sản
phẩm không ổn định
- Vụ đông xuân thiếu nước để sản xuất
- Chi phí sản xuất vẫn cao nhưng chưa có giải
pháp
- Nếu chưa có hệ thống tiêu thụ sản phẩm, nguy
cơ sản phẩm thừa nếu không giải quyết đầu ra ổn
định
3. Lợi ích và hiệu quả thực hiện sản xuất theo GLOBALGAP
3.1. Lợi ích khi thực hiện GAP
- Hạn chế được sự phát triển của sinh vật hại, giảm việc phun xịt thuốc BVTV
tác động xấu tới môi trường, bảo vệ sức khỏe người sản xuất và tiêu dùng.
- Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Đảm bảo được giá bán, thuận lợi cho công tác truy xuất nguồn gốc
- Đáp ứng nhu cầu của các nước nhập khẩu về sản phẩm sạch và bảo vệ môi

dạng hoá chủng loại, chất lượng, giá thành hợp lý và ổn định;
- Sản xuất ra sản phẩm đạt tiêu chuẩn RAT và VSATTP phục vụ thị trường
trong và ngoài nước. Bảo vệ môi trường sản xuất an toàn và bền vững;
- Thiết lập hệ thống xác nhận phù hợp tiêu chuẩn quy trình sản xuất an toàn
thống nhất để hỗ trợ, thúc đẩy mối liên kết chặt chẽ giữa sản xuất và tiêu thụ rau an
toàn chất lượng cao, đủ sức cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước theo
tiêu chuẩn quốc tế;
- Phát huy tối đa vai trò của chợ đầu mối rau an toàn, đến 2010 chợ đầu mối
tại TP Hồ Chí Minh sẽ đóng vai trò chủ đạo trong mối liên kết sản xuất – tiêu thụ
rau an toàn, là cấu nối chính giữa sản xuất và thị trường (cung ứng, phân phối, chế
biến, sơ chế xuất khẩu v.v )
1.2 Yêu cầu
- Đến năm 2010: Qui mô 30 ha, với 40 hộ tham gia dự án.
- Sản phẩm được chứng nhận theo qui trình sản xuất theo GlobalGAP.
- Sản xuất có hợp đồng bao tiêu sản phẩm.
- Sản xuất đạt hiệu quả kinh tế.
2. Địa điểm và cây trồng vùng áp dụng GlobalGAP
- Địa điểm: Ấp Bàu Tròn, Bàu Cạp, Bàu Trăn, xã Nhuận Đức, huyện Củ Chi.
- Diện tích tự nhiên: 634 ha
+ Vùng gò: 194 ha
+ Vùng triền: 215 ha
+ Vùng trũng 225 ha
Dự án được thực hiện tại vùng triền và vùng gò của các ấp, với các hộ sản
xuất tương đối liền canh.
- Cây trồng thực hiện qui trình sản xuất tốt: Đối với cây ớt là cây trồng chính
và cây rau ăn quả bao gồm một trong các loại khổ qua, dưa leo, bầu bí theo chế độc
luân canh cây trồng.
18
3. Nội dung nghiên cứu
3.1 Thông tin, tuyên truyền

- Tập huấn, hướng dẫn bảo vệ môi trường, sức khoẻ lao động và VSMTNT.
3.6 Xây dựng thương hiệu, xúc tiến thương mại.
- Xây dựng logo thương hiệu đăng ký nhãn hiệu hàng hóa và xây dựng tiêu
chuẩn cơ sở.
- Tổ chức hệ thống, sơ chế, đăng ký bao bì sản phẩm.
- Ứng dụng công nghệ mã vạch trong việc quản lý sản phẩm.
- Giới thiệu sản phẩm. Đàm phán và ký hợp đồng nguyên tắc với đơn vị thu
mua.
19
3.7 Xây dựng hệ thống văn bản chứng nhận sản phẩm GAP
- Xây dựng và công bố tiêu chuẩn cơ sở.
- Xây dựng hệ thống kiểm tra giám sát qui trình sản xuất và chứng nhận sản
phẩm.
- Xây dựng hệ thống bảng biểu ghi chép và qui trình chứng nhận sản phẩm.
- Xây dựng qui định trình tự thủ tục đăng ký, kiểm tra, chứng nhận.
- Thành lập Hội đồng công nhận sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn cơ sở đã đăng
ký. Bao gồm các thành viên đại diện: HTX, Khuyến nông, BVTV, TT y tế dự
phòng, doanh nghiệp thu mua và cố vấn dự án.
3.8 Kiểm tra chứng nhận sản phẩm.
- Kiểm tra môi trường sản xuất.
- Kiểm tra qui trình sản xuất.
+ Phân tích các tiêu chuẩn của rau an toàn trên nông sản như: Vi sinh vật, dư
lượng hóa chất BVTV, nitrat tồn dư trong cây rau ăn quả (ớt, dưa leo, khổ qua).
+ Kiểm tra quản lý dư lượng hóa chất BVTV sử dụng và mức dư lượng tồn
dư trong rau.
+ Xử lý kết quả phân tích và thông báo cho ban quản lý, tổ hợp tác có hướng
giải quyết.
+ Kiểm tra sổ ghi chép nhật ký đồng ruộng và qui trình sản xuất.
3.9 Chứng nhận sản phẩm
- Tập hợp kết quả kiểm tra và trình xét duyệt.

- Tập huấn cán bộ kiểm tra giám sát.
- Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn và chứng nhận tiêu chuẩn VietGAP và hướng
dẫn xúc tiến thương mại.
+ Tập huấn các hệ thống tiêu chuẩn theo GlobalGAP, BRC;
+ Đăng ký logo nhãn hàng hóa;
- Thành lập Hội đồng công nhận sản phẩm.
- Báo cáo kết quả thực hiện.
2. Năm 2009
2.1 Tiếp tục mở rộng huấn luyện nông dân thực hành sản xuất nông nghiệp tốt
theo GlobalGAP, tổ chức sản xuất
2.2 Tổ chức giám sát thực hiện theo qui trình sản xuất và chứng nhận sản
phẩm
- Đăng ký công nhận sản phẩm.
- Triển khai lực lượng giám sát qui trình sản xuất.
21
- Đánh giá, đề xuất công nhận sản phẩm.
Chi cục BVTV chủ trì phối hợp với Cán bộ giám sát thực hiện
2.3 Xúc tiến thương mại, tạo thương hiệu sản phẩm
- Xây dựng nhãn bao bì, đăng ký thương hiệu.
- Tổ chức và tham gia các hội trợ triễn lãm giới thiệu sản phẩm nông nghiệp.
- Đăng tải thông tin và giới thiệu sản phẩm trên website.
- Giới thiệu sản phẩm tại các siêu thị, khách sạn và công ty tiêu thụ sản phẩm.
Xúc tiến sản phẩm và thương hiệu với các đơn vị xuất khẩu sang Châu Âu.
Trung tâm Tư vấn và Hỗ trợ nông nghiệp chủ trì phối hợp HTX và đơn vị thu
mua thực hiện.
2.4 Kiểm tra sản phẩm và chứng nhận sản phẩm
Hội đồng chứng nhận sản phẩm tập hợp kết quả kiểm tra xét công nhận sản
phẩm phù hợp tiêu chuẩn cơ sở.
2.5 Mở rộng thành viên HTX, mở rộng qui mô diện tích 20 ha
Chi cục PTNT chủ trì phối hợp UBND xã và HTX vận động thực hiện.

- Qui trình sản xuất tốt
Chi cục BVTV
UBND xã Nhuận Đức
TT NC KHKT - KN
Theo kế hoạch
III Triển khai thực hiện GAP
8 Xây dựng kế hoạch chi tiết Chi cục BVTV Các đơn vị 6/2008
9
Tập huấn kỹ thuật cho các hộ trồng
ớt
Chi cục BVTV
TT NC KHKT - KN
Theo kế hoạch
10 Lấy mẫu kiểm tra định kỳ Chi cục BVTV
-UBND xã Nhuận Đức
- BQL và Các hộ trồng ớt
Theo kế hoạch
11 Giám sát thực hiện GAP Ban quản lý mô hình
-UBND xã Nhuận Đức.
-Chi cục BVTV
Theo kế hoạch
12 Kiểm tra, đánh giá định kỳ Chi cục BVTV
-TT NC KHKT - KN
-UBND xã Nhuận Đức.
-BQL mô hình
Theo kế hoạch
Báo cáo định kỳ
BCĐ
13 Tham quan mô hình nước ngoài TT NC KHKT - KN
Chi cục BVTV Tháng 3 –

CCBVTV
8
Hội nghị, hội thảo 1 lần/năm x 5 triệu 5.000.000 5.000.000 5.000.000 15.000.000
CCBVTV
9
Xây dựng Hợp tác xã 5.000.000 5.000.000 10.000.000 20.000.000
CCPTNT
10
Hỗ trợ vật tư (20 – 30 %) Giống, phân bón, thuốc BVTV 15.000.000 25.000.000 25.000.000 65.000.000
CCBVTV
11
Xây dựng thương hiệu 10.000.000 20.000.000 20.000.000 50.000.000
TTTVHT NN
12
Chiến lược thị trường Tham quan mô hình nước ngoài 10.000.000 45.000.000 25.000.000 80.000.000
TTNCKHKT-NN
13
Hợp đồng cố vấn 500.000 đ/tháng x 12 tháng 6.000.000 6.000.000 6.000.000 18.000.000
CCBVTV
14
Hội đồng chứng nhận 5.000.000 5.000.000 5.000.000 15.000.000
CCBVTV
Tổng cộng 195.200.000 234.200.000 219.200.000 648.600.000
Ghi chú (**): Kinh phí xây dựng cơ bản như hệ thống giao thông, điện, kênh tưới tiêu nội đồng sẽ được lập dự án riêng do huyện
Củ Chi chủ trì xây dựng.
* Vận dụng các văn bản
- Thông tư 7/2005/TT-BTC
- Thông tư liên tịch số 30/TTLT-BTC-BNN&PTNT-BTS Hướng dẫn việc quản lý kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động
khuyến nông, khuyến ngư.
- CV 704/CV/NN/KHTC Sở Nông nghiệp và PTNT


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status