Thành ph
ố Hồ Chí Minh
Tháng 12 năm 2009
Dự án xây dựng và phát triển Rau An Toàn theo tiêu chuẩn Global Gap
Tiểu luận môn học Quản trị Dự án - 2 -
CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU
Độc tố trong nông nghiệp ngày càng cao, nguy cơ độc cấp tính và mãn tính
cho người tiêu dùng ngày càng không thể xem nhẹ. Các chính sách của nhà nước -
luật vệ sinh an toàn thực phẩm ngày càng chặc chẽ và hoàn thiện. Các yếu tố toàn
cầu và yếu tố vùng dẫn đến việc tăng nhu cầu chất lượng và an toàn thực phẩm:
- Những thay đổi kiểu sống của người tiêu dùng ngày càng cao, nhu cầu chất
lượng và an toàn thực phẩm ngày càng tăng. Du lịch của người Châu Á tăng do thu
nhập được cải thiện.
- Tự do thương mại và thương mại toàn cầu tăng. Gia tăng các siêu thị. Gia
tăng sự chi phối của các siêu thị toàn cầu – các dây chuyền cung cấp đến chất
lượng hàng hoá, an toàn thực phẩm.
- Nhập khẩu/xuất khẩu tăng trong xu thế hội nhập. Các cộng đồng đòi hỏi
tính trách nhiệm với nhau giữa người sản xuất – mua bán – tiêu dùng.
Trong nông nghiệp thực hiện các đòi hỏi đó chính là thực hiện tiêu chuẩn
GAP (Good Agricultural Practice) – có nghĩa là thực hành sản xuất nông nghiệp
tốt.
tổ chức thương mại thế giới (WTO), khu vực thương mại tự do (AFTA) hàng rào
thuế quan được thay thế bởi các qui định về an toàn thực phẩm, kiểm dịch thực vật.
Sản phẩm nông nghiệp phải đảm bảo các tiêu chuẩn xuất khẩu là đòi hỏi khách
quan. Vì vậy, việc sản xuất theo tiêu chuẩn GAP là nhu cầu cần thiết để kịp thời
đáp ứng cho việc cung cấp sản phẩm nông nghiệp ra thị trường thế giới góp phần
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của Thành phố hiện nay.
Tóm lại:
Với mục tiêu đánh giá tác động của GAP đến hiệu quả sản xuất của bà con
nông dân, trên cơ sở đó tiếp tục triển khai và khuyến khích bà con cùng tham gia
ứng dụng phương thức canh tác tiến bộ, nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng tốt
nhu cầu và sức khỏe của người tiêu dùng, dự án tập trung nghiên cứu so sánh hiệu
quả sản xuất, những khác biệt trong ý thức và nhận xét đánh giá của nhóm nông
dân đang tham gia thực hiện dự án thí điểm GAP và nhóm nông dân đang canh tác
theo qui trình rau an toàn thông thường.
Dự án được triển khai từ tháng 06/2006 đến nay, thời gian chưa đủ dài để có
thể đánh giá đo lường được hết những tác động đến đời sống sản xuất kinh doanh
của bà con nông dân. Nhưng hy vọng với những kết quả nghiên cứu và quan sát
được, nghiên cứu sẽ góp phần cùng các cơ quan chức năng có những biện pháp hỗ
trợ thiết thực để bà con mạnh dạn ứng dụng qui trình canh tác mới, nâng cao hiệu
quả sản xuất, đáp ứng tốt nhu cầu thiết thực của người tiêu dùng trong và ngoài
nước.
Dự án xây dựng và phát triển Rau An Toàn theo tiêu chuẩn Global Gap
Tiểu luận môn học Quản trị Dự án - 4 -
CHƯƠNG II
KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH ÁP DỤNG GAP VÀ
THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM RAU AN TOÀN
1. Khái quát tình hình áp dụng GAP trên thế giới và Việt Nam
1.1 Trên thế giới
những hệ thống hiện tại sẽ phát huy tốt nhất trong các nước thành viên. Sản phẩm
cuối cùng sẽ là ASIAN GAP mà khu vực nhắm đến như là môi trường, kỹ thuật
canh tác và an toàn thực phẩm cho xã hội.
Dự án xây dựng và phát triển Rau An Toàn theo tiêu chuẩn Global Gap
Tiểu luận môn học Quản trị Dự án - 5 -
1.2 Ở Việt Nam
Dự án GAP trên cây thanh long là bước đầu thử nghiệm nhằm áp dụng tiêu
chuẩn GAP vào ngành sản xuất trái thanh long ở Việt Nam nói riêng, và các loài
trái cây nhiệt đới khác nói chung như xoài, bưởi, vải Dự án sẽ hỗ trợ một số
nhóm nông dân và doanh nghiệp xuất khẩu thanh long cải thiện phương thức sản
xuất để được chứng nhận đạt yêu cầu GAP.
Ngoài qui định về rau an toàn của Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành theo
quyết định số 99/2008/QĐ-BNN ngày 09/10/2008 về việc ban hành Quy định quản
lý sản xuất, kinh doanh rau, quả và chè an toàn. Bên cạnh đó, Bộ Nông nghiệp và
PTNT ban hành tiêu chuẩn VietGAP.
2. Giới thiệu sơ lược về thực hành nông nghiệp tốt – GAP
2.1 Khái niệm GAP
Qui trình nông nghiệp an toàn, qui trình canh tác nông nghiệp đảm bảo, còn
gọi là thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (Good Agricultural Practices) là một tài
liệu hướng dẫn, kiểm soát và ngăn chặn những mối nguy có thể xảy ra trong tất cả
các khâu sản xuất nông sản từ khâu đầu tiên chuẩn bị vườn, gieo trồng, chăm sóc,
thu hoạch, sau thu hoạch, bao bì và cuối cùng là bán ở chợ. Đây là một qui trình do
khách hàng, các nhà sản xuất, nhà kinh doanh, nhà nước cùng thảo luận và đặt ra
những điều lệ buộc các thành phần liên quan trong dây chuyền cung ứng phải tuân
thủ để đảm bảo tính an toàn vệ sinh của nông sản, bảo vệ môi sinh và phúc lợi
công cộng, an sinh xã hội của nông dân. Do đó GAP là thước đo không những cho
chất lượng của nông sản mà còn là mức độ môi trường sinh thái và an sinh xã hội
của người làm việc. Ngày nay trong bối cảnh thị trường toàn cầu hóa, GAP trở nên
vô cùng quan trọng, nhất là đối với thị trường xuất nhập khẩu. Mặc dù có nhiều qui
+ Bảo vệ thực vật
+ Thu hoạch
+ Vận hành sản phẩm
+ Quản lý ô nhiễm chất thải, tái sử dụng chất thải
+ Sức khỏe, an toàn và an sinh của người lao động
+ Vấn đề môi trường
+ Đơn khiếu nại.
Mỗi vấn đề có nhiều yếu tố liên quan. Tổng cộng có 209 yếu tố, mỗi yếu tố có
3 cấp độ : chính yếu, thứ yếu, đề nghị.
3. Thị trường EU và xu hướng tiêu thụ rau tươi
3.1 Đặc điểm:
- Tính đến táng 01/2007 EU có 27 thành viên, với 490 triệu người tiêu thụ sản
phẩm. Trong đó:
+ 380 triệu người sống trong 15 quốc gia của khối liên minh Châu Âu “cũ”.
+ 110 triệu người sống trong 12 quốc gia của khối liên minh Châu Âu “mới”.
- Dân số “có tuổi” (năm 2020 – 45 % trên 55 tuổi).
- Sự gia tăng hộ gia đình có 1 và 2 người (độc thân, gia đình không con, ly dị,
góa). Sự gia tăng d6an cư ngoài Châu Âu. Sự gia tăng phụ nữ gia nhập/tai 1nhập
vào lực lượng lao động.
- Euro (€) là tiền tệ thông dụng trong 15 quốc gia thành viên (ngoại trừ Anh,
Dan Mạch, Thụy Điển và 9 quốc gia EU mới).
- EU là khối thương mại lớn nhất thế giới. € là loại tiền tệ được sử dụng trong
giao dịch đứng thứ hai sau đồng US$. Có sự khác biệt rất xa về tiêu chuẩn sống,
thói quen tiêu thụ và văn hóa giữa và trong phạm vi các quốc gia Châu Âu.
- Cơ cấu phân phối khác nhau.
- Sử dụng 22 ngôn ngữ khác nhau.
Dự án xây dựng và phát triển Rau An Toàn theo tiêu chuẩn Global Gap
Tiểu luận môn học Quản trị Dự án - 7 -
- Thị trường rất qui củ. Tiêu thụ thực phẩm ổn định, tuy nhiên có thể chuểyn
+ Thiết lập tiêu chuẩn sản phẩm (GlobalGAP, BRC).
+ Thúc đẩy sự tập trung hàng và chuyên môn hóa ở cấp các nha 2nhập khẩu
và bán sỉ.
+ Yêu cầu chất lượng đồng nhất với số lượng lớn.
+ Những cửa hàng bán giảm gía, mua nhiều hàng tươi hơn trong số các mặt
hàng đã phân loại có giới hạn của họ.
- Cửa hàng tạp hóa, chợ, người bán lẻ của các nông trại.
Dự án xây dựng và phát triển Rau An Toàn theo tiêu chuẩn Global Gap
Tiểu luận môn học Quản trị Dự án - 8 -
+ Giảm vai trò quan trọng, đặc biệt ở thị trường phía Bắc EU.
+ Còn mạnh ở Ý, tây Ban Nha, Bồ Đồ Nha, Hy Lạp.
+ tập trung vào những sản phẩm có gia tăng giá trị.
- Nhà cung cấp dịch vụ có liên quan đến thực phẩm.
+ Cửa hàng ăn uống, khách sạn, quầy hàng ăn uống ở những nơi công cộng,
cửa hàng bàn thức ăn nhanh.
+ Tăng vai trò quan trọng trên thị trường.
3.4 Định vị cạnh tranh của Việt Nam trên thị trường EU về rau tươi và cơ hội
xuất khẩu của ngành rau tươi
3.4.1 Định vị cạnh tranh
- Từ các nhà nhập khẩu không thuộc EU với số lượng 4,6 triệu tấn.
- Từ Việt Nam với số lượng 6 ngàn tấn.
- Thị phần của các nhà nhập khẩu không thuộc EU 0,1 %.
3.4.2 Cơ hội xuất khẩu của ngành rau
- Sự gia tăng sức tiêu thụ ở thị trường EU mới.
- Sự gia tăng cầu về các sản phẩm ngoại lai.
- Gia tăng cầu về các sản phẩm mới/đa dạng.
- Sự gia tăng cầu về các sản phẩm trái vụ.
- Những sản phẩm hữu cơ, thể hiện thương mại công bằng, có lợi cho sức
khỏe.
3. Thời cơ (Opportunities)
- Xu hướng tiêu dùng rau, hoa, quả tăng cả trong lẫn ngoài nước.
- Việt Nam đã trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO),
tạo thuận lợi hơn cho việc mở rộng giao thương, mua bán với các nước.
- Chính sách và chủ trương hỗ trợ của thành phố cũng như của Bộ NÔng
nghiệp và PTNT đối với rau hoa quả đang triển khai.
- Sự quan tâm của các nhà đầu tư từ các quốc gia có thế mạnh về sản xuất
nông nghiệp đang phát triển (Israel. Hà Lan, Nhật, Hàn Quốc, Đài Loan…)
- Tăng các nguồn quỹ ưu đãi về hợp tác đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp
(quỹ PSOM của hà Lan, Nghị định thư tín dụng giữa Israel và Việt Nam).
- Các thông tin về thị trường, sản phẩm dồi dào.
- Sự hình thành các làng nghề, kết hợp với du lịch mang lại nhiều lợi thế phát
triển.
- Tiến bộ công nghệ trong sản xuất tăng nhanh.
4. Thách thức (Threats)
- Giá cả phải thực sự cạnh tranh.
- Có khả năng cung cấp thường xuyên, đúng thời hạn.
- Có khả năng cung cấp số lượng lớn.
- Chất lượng tốt (vị ngon, tươi, đồng đều, màu sắc đẹp, bao bì bảo đảm)
- An toàn vệ sinh thực phẩm.
Dự án xây dựng và phát triển Rau An Toàn theo tiêu chuẩn Global Gap
Tiểu luận môn học Quản trị Dự án - 10 -
CHƯƠNG III
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT RAU AN TOÀN
1. Tổng quan tình hình sản xuất rau của TP. Hồ Chí Minh
về dự lượng nitrat, vi sinh vật, kim loại nặng và thuốc BVTV dưới mức cho phép
mà còn sản xuất theo các tiêu chuẩn của các nước để đảm bảo nhu cầu sức khoẻ,
môi trường và xuất khẩu. Theo thông báo số 141/TBNN-KHTC về nội dung cuộc
họp ngày 26 tháng 11 năm 2004 của Ban giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT với
Lãnh đạo Huyện Củ Chi thống nhất chọn xã Nhuận Đức làm mô hình thí điểm
trồng rau an toàn qui mô toàn xã.
Dự án xây dựng và phát triển Rau An Toàn theo tiêu chuẩn Global Gap
Tiểu luận môn học Quản trị Dự án - 11 -
0
2000
4000
6000
8000
10000
12000
14000
16000
18000
1980 1985 1990 1995 2000 2005
Năm
ha
0
C), tháng có
nhiệt độ trung bình cao nhất tháng 4 (30,3
0
C).
Dự án xây dựng và phát triển Rau An Toàn theo tiêu chuẩn Global Gap
Tiểu luận môn học Quản trị Dự án - 12 -
- Tốc độ gió: Trong năm tháng 6 có tốc độ gió mạnh nhất và tháng 11, tháng
12 có tốc độ gió yếu nhất. Như vậy trong tháng 6 cần lưu ý kỹ thuật và vật liệu làm
giàn cho rau.
- Ẩm độ không khí: Trung bình ở các tháng mùa khô là 70%, các tháng mùa
mưa là 80 – 90 %. Tháng có ẩm độ trung bình thấp nhất là tháng 2 (38%) và tháng
có ẩm độ trung bình cao nhất là tháng 10 (82%). Trong ngày ẩm độ thấp nhất là
vào lúc 13 giờ, ở các tháng mùa khô lúc này là từ 38 – 48 %, cao nhất lúc 1 đến 7
giờ sáng khoảng 83 – 95 %. Như vậy ẩm độ trung bình khá cao. Nhưng vào các
tháng mùa nắng ẩm độ thấp, cây trồng dễ mất nước nên lưu ý tưới nước cho cây.
- Lượng mưa: Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng10. Tháng không có mưa là
tháng 2, tháng có lượng mưa trung bình thấp nhất tháng 3 (12mm) và tháng có
lượng mưa trung bình cao nhất tháng 10 (348 mm). Lượng mưa hàng năm khoảng
1.500 – 1.700 mm nhưng phân bố không đều. Các tháng 8, tháng 9, tháng 10
thường có lượng mưa cao nhất và khi có mưa to một số khu vực vùng trũng của xã
bị ngập úng kéo dài 4 – 5 ngày.
- Số giờ nắng: Tháng có số giờ nắng thấp từ tháng 8 đến tháng 12, trong đó
tháng 11 là tháng có số giờ nắng thấp nhất (140 giờ/tháng) và tháng có số giờ nắng
trung bình cao tháng từ tháng 1 đến tháng 7, trong đó tháng 3 là tháng có số giờ
nắng cao nhất (254 giờ/tháng).
- Nguồn nước tưới: Ngoài nguồn nước kênh đông từ hồ Dầu Tiếng chủ yếu
phục vụ cho sản xuất lúa, mạch nước ngầm trên vùng gò, vùng triền và một số khu
vực của vùng trũng -100 cm riêng một số khu vực của vùng trũng -50 cm.
thống điện nội đồng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp chưa có.
- Hệ thống tưới được bêtông hoá và phủ gần như toàn xã. Hệ thống tiêu chưa
hoàn chỉnh và các tháng có mưa nhiều (tháng 8 đến tháng 10 hàng năm) vùng
trũng của các ấp Bàu Chứa, Bàu Tròn, Bàu Cạp và Đức Hiệp thường bị ngập úng
kéo dài 4 – 5 ngày mỗi đợt mưa to.
2.2.2 Nguồn nhân lực
a. Hiện trạng
Dân số Nhuận Đức tính đến tháng 10/2004 có 9.142 người, với 2.024 hộ,
trong đó hộ nông nghiệp là 1.651 hộ (chiếm 81,6%) và hộ khác là 214 hộ (11%).
Trong số hộ nông nghiệp chỉ có 492 hộ (bằng 29,8% số hộ) là hộ thuần nông
nghiệp. Sự phân bổ trên cho thấy xã Nhuận Đức không còn là vùng dân cư thuần
nông nghiệp (24,2%), nông dân đang chuyển dần sang bán nông nghiệp (65,1%số
hộ).
Diện tích tự nhiên là 2.160 ha, trong đó đất sản xuất nông nghiệp là 1.802 ha
chiếm 83,4% (có 100 ha tại ấp Bàu Trăn được quy hoạch công nghiệp). Bình quân
đất tự nhiên/nhân khẩu là 0,22 ha, đất nông nghiệp là 0,21ha/nhân khẩu (tương ứng
con số này của toàn huyện Củ Chi là 0,16 ha và 0,13 ha).
Lao động nông nghiệp là 3.953 người, chiếm 42% dân số của xã. Bình quân
đất nông nghiệp cho một lao động nông nghiệp rất cao 0,45 ha/người.
Diện tích canh tác bình quân cho 1 hộ nông nghiệp là 0,99 ha/hộ, trong đó hộ
nông nghiệp sử dụng dưới 1 ha là 19,26%, hộ nông nghiệp sử dụng từ 1 - 5 ha là
80,25% (1.324 hộ) và hộ nông nghiệp sử dụng trên 5 ha là 0,18%.
Có trên 80% nông hộ có ruộng ở cả 3 vùng gò, triền và trũng và nông dân
thường luân chuyển vị trí gieo trồng theo thời vụ trong năm tuỳ thuộc thời tiết và
nguồn lực. Biểu đồ 2. Diện tích gieo trồng và diện tích sản xuất rau an toàn
xã Nhuận Đức năm 2003 – 2005.
- Vùng sản xuất rau an toàn của xã Nhuận Đức là 56,1 ha, 110 hộ. Phân
bố rãi đều 8 ấp, ấp có diện tích thấp nhất 5 ha, cao nhất chỉ 10 ha.
+ Diện tích canh tác bình quân: 5.000 m
2
/hộ
+ Cây rau phổ biến: Ớt, dưa leo, các loại đậu, bầu bí .
+ Kỹ thuật canh tác: Bước đầu nông dân đã sử dụng giống mới, màng phủ
nông nghiệp trong canh tác một số loại rau có giá trị kinh tế cao.
+ Tiêu thụ sản phẩm: Thương nhân thu mua rau là người địa phượng và thu
mua theo giá thị trường.
+ Cơ sở hạ tầng phục vụ cho sản xuất rau tương đối tốt, có 1 đại lý và 4 cửa
hàng vật tư nông nghiệp.
- Nguồn nhân lực trong vùng đã công nhận đủ điều kiện sản xuất rau an toàn.
+ Có 86,36 % số hộ đã tham dự tập huấn - cam kết và 30,9 % số hộ đã tham
dự huấn luyện chuyên sâu qui trình sản xuất rau an toàn.
+ Tuổi đời bình quân của nông dân được cấp giấy là 43 tuổi, trong đó nam
chiếm 92 %, và nữ chỉ có 8 %.
b. Trình độ canh tác rau của nông dân
Kỹ thuật canh tác:
Dự án xây dựng và phát triển Rau An Toàn theo tiêu chuẩn Global Gap
Tiểu luận môn học Quản trị Dự án - 15 -
- Xã Nhuận Đức được công nhận là vùng đủ điều kiện sản xuất rau an toàn.
- Thị trường Tp. Hồ Chí Minh là thị trường tiêu thụ mạnh các loại rau xanh.
- Nông dân có kinh nghiệm trồng rau ăn trái và bước đầu đã áp dụng một số
kỹ thuật canh tác mới như sử dụng giống F1, sử dụng màng phủ nông nghiệp.
- Ớt được trồng diện tích lớn và là cây chủ lực trong các mô hình sản xuất
nông nghiệp của xã Nhuận Đức.
- Ớt được sử dụng để ăn tươi, chế biến, xuất khẩu và được các doanh nghiệp
chế biến nông sản đặt hàng mua.
2.3.2 Hạn chế
Dự án xây dựng và phát triển Rau An Toàn theo tiêu chuẩn Global Gap
Tiểu luận môn học Quản trị Dự án - 16 -
- Việc ứng dụng cơ giới hóa, tự động hóa chưa được phát triển đồng bộ và kịp
thời.
- Rất ít nông dân nhận biết và hiểu lợi ích của nhóm thiên địch trong phòng trị
sinh vật hại.
- Vẫn còn 16,66% nông dân sử dụng thuốc hạn chế sử dụng như Lannate,
Kelthane.
- Phần lớn nông dân điều tra pha chế thuốc theo khuyến cáo ghi trên nhãn
nhưng thường phun nhiều bình hơn so với khuyến cáo. Điều này dễ để lại dư lượng
thuốc bảo vệ thực vật trong sản phẩm.
- Điều kiện bảo quản sơ chế để đảm bảo chất lượng rau còn thiếu, hệ thống xe
chuyên dùng chưa được đầu tư, hệ thống thu mua chưa thật sự góp phần vào việc
nâng cao ý thức của người sản xuất rau đảm bảo an toàn… đã góp phần hạn chế
việc cung cấp rau an toàn cho người tiêu dùng.
- Điều quan trọng trong quan hệ sản xuất là hình thành các tổ hợp tác, tổ chức
sản xuất theo kế hoạch và điều phối việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Đây là rào
cản lớn nhất trong việc xây dựng chương trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt.
Phân tích SWOT điều kiện sản xuất nông nghiệp của xã Nhuận Đức
Mặt mạnh Mặt yếu
- Chi phí sản xuất vẫn cao nhưng chưa có giải
pháp
- Nếu chưa có hệ thống tiêu thụ sản phẩm, nguy
cơ sản phẩm thừa nếu không giải quyết đầu ra ổn
định
3. Lợi ích và hiệu quả thực hiện sản xuất theo GLOBALGAP
3.1. Lợi ích khi thực hiện GAP
- Hạn chế được sự phát triển của sinh vật hại, giảm việc phun xịt thuốc BVTV
tác động xấu tới môi trường, bảo vệ sức khỏe người sản xuất và tiêu dùng.
- Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.
Dự án xây dựng và phát triển Rau An Toàn theo tiêu chuẩn Global Gap
Tiểu luận môn học Quản trị Dự án - 17 -
- Đảm bảo được giá bán, thuận lợi cho công tác truy xuất nguồn gốc
- Đáp ứng nhu cầu của các nước nhập khẩu về sản phẩm sạch và bảo vệ môi
trường. Tăng khả năng cạnh tranh và mở rộng thị trường tiêu thụ.
3.2 Đánh giá hiệu quả kinh tế khi thực hiện GAP
3.2.1 Không áp dụng GAP
- Bộc phát sinh vật hại làm giảm năng suất.
- Ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng sức khỏe cộng đồng do phun xịt nhiều
thuốc BVTV.
3. 2.2 Áp dụng GAP đối với cây ớt và cây rau ăn quả
Chỉ tiêu
Năm 2005 Năm 2010
Năng suất tấn/ha/vụ 18,0 – 20,0 20,0 – 22,0
Giá thành sản xuất (đồng/kg) 2.000 – 5.000 5.000 – 7.000
Giá bán (đồng/kg) 4.000 – 7.000 15.000 – 25.000
Giá trị sản xuất (triệu đồng/ha/năm) 65,7 150,0
Diện tích canh tác
1.2 Yêu cầu
- Đến năm 2010: Qui mô 30 ha, với 40 hộ tham gia dự án.
- Sản phẩm được chứng nhận theo qui trình sản xuất theo GlobalGAP.
- Sản xuất có hợp đồng bao tiêu sản phẩm.
- Sản xuất đạt hiệu quả kinh tế.
2. Địa điểm và cây trồng vùng áp dụng GlobalGAP
- Địa điểm: Ấp Bàu Tròn, Bàu Cạp, Bàu Trăn, xã Nhuận Đức, huyện Củ Chi.
- Diện tích tự nhiên: 634 ha
+ Vùng gò: 194 ha
+ Vùng triền: 215 ha
+ Vùng trũng 225 ha
Dự án được thực hiện tại vùng triền và vùng gò của các ấp, với các hộ sản
xuất tương đối liền canh.
Dự án xây dựng và phát triển Rau An Toàn theo tiêu chuẩn Global Gap
Tiểu luận môn học Quản trị Dự án - 19 -
- Cây trồng thực hiện qui trình sản xuất tốt: Đối với cây ớt là cây trồng chính
và cây rau ăn quả bao gồm một trong các loại khổ qua, dưa leo, bầu bí theo chế độc
luân canh cây trồng.
3. Nội dung nghiên cứu
3.1 Thông tin, tuyên truyền
- Xây dựng, in ấn tài liệu qui trình sản xuất các loại: Ớt, bầu bí, dưa leo, khổ
qua.
- Triển khai chủ trương, kế hoạch và yêu cầu của nghiên cứu cho nông dân
vùng sản xuất. Lấy ý kiến phản hồi của nông dân trong vùng.
3.2 Tập huấn cán bộ kiểm tra
- Xây dựng qui định về chức năng, nhiệm vụ của cán bộ kiểm tra giám sát
đồng ruộng.
- Tập huấn phương pháp và biểu mẫu báo cáo kết quả kiểm tra.
3.3 Kiểm tra và thẩm định vùng đất sản xuất
- Giới thiệu sản phẩm. Đàm phán và ký hợp đồng nguyên tắc với đơn vị thu
mua.
3.7 Xây dựng hệ thống văn bản chứng nhận sản phẩm GAP
- Xây dựng và công bố tiêu chuẩn cơ sở.
- Xây dựng hệ thống kiểm tra giám sát qui trình sản xuất và chứng nhận sản
phẩm.
- Xây dựng hệ thống bảng biểu ghi chép và qui trình chứng nhận sản phẩm.
- Xây dựng qui định trình tự thủ tục đăng ký, kiểm tra, chứng nhận.
- Thành lập Hội đồng công nhận sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn cơ sở đã đăng
ký. Bao gồm các thành viên đại diện: HTX, Khuyến nông, BVTV, TT y tế dự
phòng, doanh nghiệp thu mua và cố vấn dự án.
3.8 Kiểm tra chứng nhận sản phẩm.
- Kiểm tra môi trường sản xuất.
- Kiểm tra qui trình sản xuất.
+ Phân tích các tiêu chuẩn của rau an toàn trên nông sản như: Vi sinh vật, dư
lượng hóa chất BVTV, nitrat tồn dư trong cây rau ăn quả (ớt, dưa leo, khổ qua).
+ Kiểm tra quản lý dư lượng hóa chất BVTV sử dụng và mức dư lượng tồn dư
trong rau.
+ Xử lý kết quả phân tích và thông báo cho ban quản lý, tổ hợp tác có hướng
giải quyết.
+ Kiểm tra sổ ghi chép nhật ký đồng ruộng và qui trình sản xuất.
3.9 Chứng nhận sản phẩm
- Tập hợp kết quả kiểm tra và trình xét duyệt.
- Hội đồng xét duyệt và cấp chứng nhận sản xuất theo GAP.
3.10 Xây dựng cơ sở hạ tầng
- Xây dựng giao thông nội đồng.
- Hệ thống điện nội đồng.
- Hệ thống tưới, tiêu, bờ bao.
- Tập huấn cán bộ kiểm tra giám sát.
- Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn và chứng nhận tiêu chuẩn VietGAP và hướng
dẫn xúc tiến thương mại.
+ Tập huấn các hệ thống tiêu chuẩn theo GlobalGAP, BRC;
+ Đăng ký logo nhãn hàng hóa;
- Thành lập Hội đồng công nhận sản phẩm.
- Báo cáo kết quả thực hiện.
2. Năm 2009
2.1 Tiếp tục mở rộng huấn luyện nông dân thực hành sản xuất nông nghiệp tốt
theo GlobalGAP, tổ chức sản xuất
2.2 Tổ chức giám sát thực hiện theo qui trình sản xuất và chứng nhận sản phẩm
- Đăng ký công nhận sản phẩm.
- Triển khai lực lượng giám sát qui trình sản xuất.
Dự án xây dựng và phát triển Rau An Toàn theo tiêu chuẩn Global Gap
Tiểu luận môn học Quản trị Dự án - 22 -
- Đánh giá, đề xuất công nhận sản phẩm.
Chi cục BVTV chủ trì phối hợp với Cán bộ giám sát thực hiện
2.3 Xúc tiến thương mại, tạo thương hiệu sản phẩm
- Xây dựng nhãn bao bì, đăng ký thương hiệu.
- Tổ chức và tham gia các hội trợ triễn lãm giới thiệu sản phẩm nông nghiệp.
- Đăng tải thông tin và giới thiệu sản phẩm trên website.
- Giới thiệu sản phẩm tại các siêu thị, khách sạn và công ty tiêu thụ sản phẩm.
Xúc tiến sản phẩm và thương hiệu với các đơn vị xuất khẩu sang Châu Âu.
Trung tâm Tư vấn và Hỗ trợ nông nghiệp chủ trì phối hợp HTX và đơn vị thu
mua thực hiện.
2.4 Kiểm tra sản phẩm và chứng nhận sản phẩm
Hội đồng chứng nhận sản phẩm tập hợp kết quả kiểm tra xét công nhận sản
phẩm phù hợp tiêu chuẩn cơ sở.
2.5 Mở rộng thành viên HTX, mở rộng qui mô diện tích 20 ha
ần)
Công việc
trư
ớc
I. Công tác chuẩn bị
A. Thẩm định điều kiện sản xuất Phòng Kinh tế huyện CC UBND xã Nhuận Đức 1 -
B. Xây dựng tổ hợp tác Cty QLKTDV thuỷ lợi UBND xã Nhuận Đức 4 -
C. Xây dựng qui trình sản xuất tốt Chi cục PTNT UBND xã Nhuận Đức 4 B
D. Xây dựng giao thông, điện Chi cục BVTV Trung tâm 3 5 -
E. Xây dựng hệ thống tưới tiêu Chi cục BVTV TT NC KHKT - KN 3 -
II. Đào tạo
F
Đào tạo phương pháp áp dụng GAP &
qui trình sản xuất tốt
Chi cục BVTV
Trung tâm 3
UBND xã Nhuận Đức
1 C
G
Đào tạo kỹ thuật lấy mẫu & tổ chức
triển khai và giám sát
Chi cục BVTV
UBND xã Nhuận Đức
TT NC KHKT - KN
1 F
III. Triển khai thực hiện GAP
H Tập huấn kỹ thuật cho các hộ trồng ớt Chi cục BVTV TT NC KHKT - KN 12 F
I
Ghi chú: Đường Gannt la đường mũi tên in đậm (B-C-F-H-I-J-K) 5
A3
76
54
76
1176
76
127
3
73
107
9
98
76
10
I
2
J
1
K1
0
05
4
4