BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN TIẾN ĐỘ
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ GIẢI PHÁP KỸ THUẬT
PHÁT TRIỂN RAU AN TOÀN THEO TIÊU
CHUẨN VIETGAP TẠI HỢP TÁC XÃ HÒA BÌNH
PHƯỜNG YÊN NGHĨA QUẬN HÀ ĐÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SỸ NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI - 2011
Chuyên ngành : TRỒNG TRỌT
Mã số : 60.62.01
Người hướng dẫn: TS. TÔ THỊ THU HÀ
HÀ NỘI - 2011
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………….
i
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo hướng dẫn TS.
Tô Thị Thu Hà đã định hướng, chỉ bảo, dìu dắt tôi trong quá trình nghiên cứu
và thực hiện đề tài.
Tôi xin trân trọng cảm ơn đối với tất cả các thầy cô giáo Ban đào tạo
Sau đại học, cùng toàn thể các thầy, cô giáo là các cán bộ Viện Khoa học
Nông nghiệp Việt Nam đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và
thực hiện đề tài.
Tôi xin trân trọng cảm ơn ban quản trị Hợp tác xã Dịch vụ tổng hợp
Hòa Bình, các đồng chí lãnh đạo Đảng ủy, UBND phường Yên Nghĩa, quận
Hà Đông nơi tôi thực hiện đề tài đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận
văn này.
Nguyễn Tiến Độ
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………….
iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan………………………………………………………………….i
Lời cảm ơn……………………………………………………………………ii
Mục lục………………………………………………………………………iii
Danh mục viết tắt vii
Danh mục bảng…………………………………………………………… viii
Danh mục sơ đồ, hình vẽ x
MỞ ĐẦU 1
Tính cấp thiết của đề tài 1
Mục tiêu nghiên cứu 2
Mục tiêu chung 2
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
Đối tượng nghiên cứu: 3
Phạm vi nghiên cứu: 3
CHƯƠNG I - TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 4
1.1. Cơ sở lý luận 4
1.1.1. Khái niệm rau an toàn 4
1.1.2. Vai trò và đặc điểm của sản xuất rau an toàn 5
2.2.5. Phương pháp phân tích SWOT 35
2.2.6. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 37
CHƯƠNG 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 39
3.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế–xã hội phường Yên Nghĩa, quận Hà Đông,
thành phố Hà Nội. 39
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên 39
3.1.2. Đặc điểm kinh tế – xã hội 44
3.2. Tình hình sản xuất rau tại HTX Hòa Bình 47
3.2.1. Diện tích sản xuất và cơ cấu mùa vụ sản xuất rau tại HTX Hòa
Bình 47
3.2.2. Năng suất, sản lượng một số loại rau chính tại HTX Hòa Bình 48
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………….
v
3.3. Thực trạng sản xuất rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP tại HTX Hòa
Bình 49
3.3.1. Thông tin cơ bản về sản xuất RAT theo tiêu chuẩn VietGAP tại
HTX Hòa Bình 50
3.3.2. Tổ chức sản xuất rau theo VietGAP tại HTX Hòa Bình 51
3.4. Thực trạng sản xuất rau của các hộ điều tra tại HTX Hòa Bình 53
3.4.1. Đặc điểm hộ điều tra 53
3.4.2. Nguồn thu của hộ 55
3.4.3. Hiểu biết của hộ về sản xuất rau theo VietGAP 56
3.4.4. Nguồn lực đất cho sản xuất 58
3.4.5. Tình hình sử dụng nước tưới 59
4.1. Kết luận 84
4.2. Khuyến nghị 85
DANH SÁCH TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
TÀI LIỆU TIẾNG ANH 88
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………….
vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ATTP An toàn thực phẩm
BNN & PTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
BVTV Bảo vệ thực vật
DT Diện tích
GAP Good Agricultural Practic
GSNB Giám sát nội bộ
HTX Hợp tác xã
ICM Intergrated Crop Management
IPM Intergrated Pests Management
KHCN Khoa học công nghệ
NS Năng suất
PTNT Phát triển nông thôn
QĐ Quyết định
RAT Rau an toàn
SL Sản lượng
TSLN Tỷ suất lợi nhuận
Bảng 3.1. Tình hình phân bổ sử dụng đất đai phường Yên Nghĩa 42
Bảng 3.2. Giá trị sản xuất và cơ cấu kinh tế phường Yên Nghĩa 45
Bảng 3.3. Năng suất, sản lượng một số loại rau tại HTX Hòa Bình 48
Bảng 3.4. Hoạt động tập huấn sản xuất rau tại HTX Hòa Bình 50
Bảng 3.5. Đặc điểm cơ bản của hộ điều tra 53
Bảng 3.6. Một số thông tin về nguồn thu của hộ điều tra 56
Bảng 3.7. Kiến thức về rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP của hộ 57
Bảng 3.8. Diện tích đất sản xuất rau của hộ điều tra 58
Bảng 3.9. Nguồn gốc vật tư phục vụ sản xuất của các hộ điều tra 61
Bảng 3.10. Tình hình sử dụng phân bón của các hộ điều tra 62
Bảng 3.11. Tình hình sử dụng thuốc BVTV tại các hộ điều tra 58
Bảng 3.12. Tình hình sử dụng lao động và vốn cho sản xuất của các hộ 59
Bảng 3.13. Trang thiết bi, vật dụng phục vụ hoạt động sản xuất rau 60Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………. x
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Stt Tên sơ đồ, hình vẽ TrangHình 3.1. Tỷ lệ diện tích cây rau chính tại HTX Hòa Bình 48
Sơ đồ 3.1. Quản lý nhà nước về sản xuất rau 51
Sơ đồ 3.2. Các kênh tiêu thụ rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP tại Hòa
Bình 65
Hình 3.2. So sánh lợi nhuận giữa 2 mô hình sản xuất rau theo tiêu chuẩn
VietGAP và mô hình rau thường 67
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………….
1
MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
Rau xanh là thực phẩm cần thiết và không thể thiếu đối với con người,
gặp nhiều khó khăn ở các khâu: tổ chức sản xuất, quản lý hoạt động kinh
doanh - thương mại sản phẩm và cơ chế, chính sách hỗ trợ từ phía cơ quan
quản lý. Hiện nay, khó nhất đối với người sản xuất là việc áp dụng 55/65 tiêu
chí bắt buộc mức độ A của quy trình sản xuất rau an toàn theo tiêu chuẩn
VietGAP. Tại Hà Nội, HTX dịch vụ tổng hợp Hòa Bình cũng như nhiều điểm
thử nghiệm sản xuất rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP khác như: HTX rau
an toàn Tiền Lệ, HTX Phương Viên (huyện Hoài Đức); Công ty Trách nhiệm
hữu hạn Hà An (Giang Biên); HTX rau an toàn Lĩnh Nam (Hoàng Mai) (Cục
BVTV, 2009 ), bước đầu đã thu được một số kết quả. Tuy nhiên đã xuất
hiện nhiều vướng mắc và hạn chế trong quá trình quản lý sản xuất và tiêu thụ.
Những khó khăn, tồn tại khi người sản xuất gặp phải là gì? giải pháp để
hỗ trợ, thúc đẩy hoạt động sản xuất rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP cho
người sản xuất như thế nào? Xuất phát từ những nội dung trên, chúng tôi tiến
hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá thực trạng sản xuất và nghiên cứu một số
giải pháp kỹ thuật phát triển rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP tại Hợp tác
xã Hòa Bình phường Yên Nghĩa quận Hà Đông thành phố Hà Nội”.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung
Trên cơ sở thực trạng sản xuất, những thuận lợi và khó khăn của người
nông dân, đề tài nghiên cứu các biện pháp thực hành kỹ thuật của người sản
xuất theo tiêu chuẩn VietGAP trên rau. Từ đó có những định hướng, đưa ra
những giải pháp hỗ trợ, thúc đẩy phát triển rau an toàn trên địa bàn phường
Yên Nghĩa, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
Mục tiêu cụ thể:
(1) Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn về quá trình
sản xuất rau an toàn và sản xuất rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP;
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………….
xác định được những khó khăn trong quá trình sản xuất và từ đó đề xuất các
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………….
4
biện pháp thực hành thực tiễn phù hợp theo tiêu chuẩn VietGAP và phù hợp
với điều kiện sản xuất của vùng;
+ Nghiên cứu ý kiến đánh giá của các đối tượng liên quan trong chuỗi
giá trị rau an toàn về thực trạng sản xuất RAT tại hợp tác xã Hòa Bình.
CHƯƠNG I - TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Khái niệm rau an toàn
Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), Tổ chức nông nghiệp và lương
thực của Liên hợp quốc (FAO), rau sạch là sản phẩm không chứa lượng độc
tố, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và vi sinh vật gây hại quá ngưỡng cho
phép [8].
Theo Kiều Oanh, sản phẩm rau an toàn chỉ bón phân hữu cơ và được
phòng trừ sâu bệnh bằng các loại thuốc trừ sâu chiết suất từ thảo mộc, hoặc
bằng bẫy Pheromon, bằng Virut, ong mắt đỏ, ong vàng, trừ cỏ bằng phương
pháp phủ rơm, phủ nilon…[3].
Theo Trần Khắc Thi, sản phẩm rau được xem là an toàn khi đáp ứng đủ
các yêu cầu sau:
- Sạch, hấp dẫn về hình thức: tươi, sạch bụi bẩn và tạp chất, thu và
đóng gói đúng độ chín (có chất lượng cao nhất), không có triệu chứng bệnh,
cầu từng loại rau (đúng độ già kỹ thuật hay thương phẩm); không dập nát, hư
thối, không lẫn tạp chất, sâu bệnh và có bao gói thích hợp.
Tóm lại, rau an toàn là rau đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực
phẩm, được canh tác với quy trình kỹ thuật tổng hợp, hạn chế sử dụng phân
bón, thuốc bảo vệ thực vật ở mức tối thiểu cho phép.
1.1.2. Vai trò và đặc điểm của sản xuất rau an toàn
1.1.2.1. Vai trò của sản xuất rau an toàn
Việt Nam là một nước nhiệt đới có thể tiến hành trồng rau quanh năm,
ngành rau nước ta đã phát triển từ khá lâu và đóng góp khoảng 3% trong tổng
giá trị ngành nông nghiệp. Phát triển rau có ý nghĩa lớn về kinh tế xã hội: tạo
việc làm, tận dụng lao động, đất và nguồn tài nguyên cho hộ gia đình. Rau là
cây ngắn ngày, có những loại rau như cải canh, cải củ từ 30-40 ngày đã cho
thu hoạch, rau cải bắp 75- 85 ngày, rau gia vị chỉ 15-20 ngày một vụ… cho
nên một năm có thể trồng được 2-3 vụ, thậm chí 4-5 vụ [11]. Cây rau còn là
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………….
6
cây dễ trồng xen, trồng gối vì vậy trồng rau tạo điều kiện tận dụng đất đai,
nâng cao hệ số sử dụng đất.
Ngoài ra, trồng rau còn tận dụng được lao động và những tư liệu sản
xuất khác. Cây rau là cây có giá trị kinh tế cao, 1 ha trồng rau mang lại thu
nhập gấp 2-5 lần so với trồng lúa. Vì vậy trồng rau là nguồn tạo ra thu nhập
lớn cho hộ [14]. Rau còn là nguồn xuất khẩu quan trọng và là nguồn nguyên
liệu cho chế biến.
Khi lương thực và nguồn đạm động vật đã được đảm bảo thì nhu cầu về
vậy, người sản xuất rau an toàn phải đáp ứng đầy đủ các quy định, tiêu chuẩn
của quy trình sản xuất thì mới có thể tồn tại trên thị trường.
- Do quá trình sản xuất phải đảm bảo theo những tiêu chuẩn cho trước
nên sản xuất rau an toàn phải tuân thủ những quy định ngặt nghèo về kỹ thuật,
đòi hỏi mức độ đầu tư vật chất, lao động cao hơn sản xuất rau bình thường
trong khi năng suất và sản lượng thấp hơn là nguyên nhân chính dẫn tới giá
bán loại rau này trên thị trường cao hơn nhiều lần so với những sản phẩm rau
cùng loại sản xuất trong điều kiện bình thường, điều này dẫn đến hạn chế sức
mua của người tiêu dùng.
- Rau an toàn là sản phẩm tươi sống khó vận chuyển và khó bảo
quản, nên thường tiêu thụ tại chỗ. Rau phục vụ cho nhu cầu thiết yếu hàng
ngày, được tiêu thụ đều trong các tháng trong năm. Mặt khác, tiêu thụ rau ở
nước ta diễn ra quanh năm nên việc thị trường rau diễn ra ổn định, ít co
giãn về mặt cung cầu. Hơn nữa, mỗi người dân chỉ có thể tiêu thụ một
lượng rau nhất định, do đó sự biến động về giá rau không tác động lớn tới
khối lượng rau tiêu thụ.
- Tiêu thụ rau mang tính thời vụ rõ rệt, biểu hiện qua lượng cung và giá
rau, hai yếu tố nay biến động tỷ lệ nghịch với nhau. Sự khan hiếm rau ở đầu
vụ và cuối vụ dẫn tới giá bán tăng cao và giảm hẳn vào chính vụ do lượng
cung trên thị trường tăng lên[5].
1.1.3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
1.1.3.1. Ý nghĩa khoa học
Đề tài thuộc lĩnh vực nghiên cứu cơ bản tập trung vào hoạt động khảo
sát, mô tả hiện trạng hoạt động của các tác nhân tham gia trong lĩnh vực sản
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………….
9
GAP ra đời vào năm 1997, đầu tiên là một sáng kiến của tổ chức bán lẻ
châu Âu (Euro Retailer Produce Working Group) nhằm giải quyết mối quan
hệ bình đẳng và trách nhiệm giữa người sản xuất sản phẩm nông nghiệp và
khách hàng của họ.
Theo nghĩa rộng, GAP là áp dụng những kiến thức sẵn có hướng đến sự
bền vững về môi trường, kinh tế-xã hội đối với sản xuất nông nghiệp và các
quá trình sau sản xuất tạo ra các sản phẩm nông nghiệp phi thực phẩm và thực
phẩm bổ dưỡng an toàn. Nông dân tại các quốc gia phát triển và đang phát
triển đã áp dụng GAP qua các phương pháp nông nghiệp bền vững như: quản
lý động vật gây hại, quản lý dinh dưỡng và bảo tồn nông nghiệp. Những
phương pháp này được áp dụng tùy theo các hệ thống canh tác và qui mô của
từng đơn vị sản xuất bao gồm sự hỗ trợ, đóng góp của các chương trình và
chính sách của nhà nước về an ninh lương thực, cơ sở vật chất…
Theo nghĩa hẹp, GAP - thực hành nông nghiệp tốt là những nguyên tắc
được thiết lập nhằm đảm bảo một môi trường sản xuất an toàn, sạch sẽ, thực
phẩm phải đảm bảo không chứa các tác nhân gây bệnh như chất độc sinh học
(vi khuẩn, nấm, virus, ký sinh trùng) và hóa chất (dư lượng thuốc BVTV, kim
loại nặng, hàm lượng nitrat), đồng thời sản phẩm phải đảm bảo an toàn từ
ngoài đồng đến khi sử dụng.
* Mục đích của GAP
GAP bao gồm việc sản xuất theo hướng lựa chọn địa điểm, đất đai, phân
bón, nước, phòng trừ sâu bệnh dại, thu hái, đóng gói, tồn trữ, vệ sinh đồng ruộng
và vận chuyển sản phẩm,… nhằm phát triển nông nghiệp bền vững với mục đích
đảm bảo:
đến khâu tiêu thụ sản phẩm.
Hiện nay GAP được thừa nhận và thực hiện ở cả 3 cấp độ: Toàn cầu
(EUREPGAP/GlobalGAP đã được thực hiện ở các nước Châu Âu vào thế kỷ
20, đến thời điểm năm 2008 đã được áp dụng trên 114 nước trên thế giới);
Cấp độ khu vực (AseanGAP được công bố từ năm 2006); Cấp độ quốc gia
(ThaiGAP, ChinaGAP, JGAP, ) (Nguyễn Quý Bình, 2009).
1.1.4.2. EUREPGAP
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………….
11
EUREPGAP là tổ chức tư nhân, độc lập được thành lập từ năm 1997
theo sáng kiến của nhóm công tác các nhà bán lẻ Châu Âu Euro-Retailer
Produce Working Group (EUREP). Thành viên của EUREPGAP là các nhà
sản xuất và bán lẻ nông sản. EUREPGAP đề ra các tiêu chuẩn tự nguyện,
được thị trường EU thừa nhận để được cấp giấy chứng nhận toàn cầu về Thực
hành nông nghiệp tốt.
EUREPGAP được dịch ra tiếng Anh là nhóm (tổ chức) bán lẻ châu Âu
quy định ra tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt (GAP). Đây là tài liệu chuẩn
tắc được tổ chức quốc tế chứng nhận. Tài liệu chuẩn tắc về chứng nhận quốc
tế “Rau quả EUREPGAP” được phát triển bởi một nhóm các nhà đại diện của
châu Âu về lĩnh vực rau quả đối với sự hỗ trợ của các tổ chức sản xuất bên
ngoài châu Âu EU.
Nghị định thư EUREPGAP xác định các yếu tố của Thực hành Nông
nghiệp Tốt (GAP). Nó bao gồm các chủ đề như là: quản lý thu họach tích hợp
(ICM), kiểm soát côn trùng gây hại tích hợp(IPC), hệ thống quản lý chất
Cùng với các nước trong khu vực và trên thế giới, Việt Nam ban
hành “VietGAP – Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau
quả tươi an toàn tại Việt Nam”.
VietGAP là tên viết tắt của các chữ cái tiếng Anh (Vietnamese Good
Agricultural Practices) có nghĩa là thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau
quả tươi của Việt Nam [1], là những nguyên tắc, thủ tục, trình tự hướng dẫn
tổ chức, cá nhân, sản xuất, thu hoạch, sơ chế bảo đảm an toàn, nâng cao chất
lượng sản phẩm, đảm bảo phúc lợi xã hội, sức khỏe người sản xuất và người
tiêu dùng, bảo vệ môi trường và truy nguyên nguồn gốc sản phẩm bao gồm
những nội dung chính như sau:
* Đánh giá và lựa chọn vùng sản xuất:
- Vùng sản xuất rau, quả áp dụng theo VietGAP phải được khảo sát,
đánh giá sự phù hợp giữa điều kiện sản xuất thực tế với qui định hiện hành
của nhà nước đối với các mối nguy gây ô nhiễm về hóa học, sinh học và vật
lý lên rau, quả.
- Vùng sản xuất rau, quả có mối nguy cơ ô nhiễm hóa học, sinh học, vật
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………….
13
lý cao và không thể khắc phục thì không được sản xuất theo VietGAP.
* Giống và gốc ghép:
- Giống và gốc ghép phải có nguồn gốc rõ ràng, được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền cấp phép sản xuất.
- Giống và gốc ghép tự sản xuất phải có hồ sơ ghi lại đầy đủ các biện
pháp xử lý hạt giống, xử lý cây con, hóa chất sử dụng, thời gian, tên người xử