Thực trạng sử dụng và nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật giâm cành cây thuốc tắm dồi đao lường tại xã bản qua huyện bát xát lào cai - Pdf 23



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
================ LƯU TRỌNG DƯƠNG
THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VÀ NGHIÊN CỨU
MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT GIÂM CÀNH
CÂY THUỐC TẮM DỒI ðAO LUỒNG TẠI XÃ BẢN QUA,
HUYỆN BÁT XÁT- LÀO CAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH : KHOA HỌC CÂY TRỒNG
MÃ SỐ : 60.62.01.10

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. VŨ QUANG SÁNG

HÀ NỘI - 2013

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
ii

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ
nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Tác giả luận văn Lưu Trọng Dương

Lời cam ñoan ii
Lời cảm ơn iii
Mục lục iv
Danh mục bảng vii
Danh mục hình ix
Danh mục chữ viết tắt xi
1 ðĂT VẤN ðỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục ñích và yêu cầu của ñề tài 2
1.2.1 Mục ñích: 2
1.2.2 Yêu cầu: 3
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 3
1.3.1 Ý nghĩa khoa học 3
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn của biện pháp giâm cành 4
2.2 ðặc ñiểm thực vật học, nông học và giá trị của cây thuốc tắm 5
2.2.1 Ngồng uân m’hây (Deris elliptica (SW.) Benth 6
2.2.2 Puồng ñìa diêm (Dây ông lão): (Tên khoa học: Clematis sp.) 6
2.2.3 Trà kỉnh m’hây: (Tên khoa học: Musaeda sp.) 6
2.2.4 Chu tạy m'hây: (Tên khoa học: Illigera sp1.) 7
2.2.5 Puồng ñìa nhau (Dây ruột gà ): Tên khoa học: Clematis sp. 7
2.2.6 L’cọ (Tên khoa học: Alpinia sp.) 8
2.2.7 Kèng pi ñẻng (Tên khoa học: Luculia pinceana Hook.f.) 8
2.2.8 Dàng nải (Tên khoa học: Holboellia chapaensis Gagn) 9

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
v

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vi

3.2.3 Phương pháp bố trí thí nghiệm: 32
3.3 Phương pháp Xử lý số liệu : 33
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34
4.1 ðiều tra ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, nguồn tài nguyên và
tình hình khai thác nguồn gen cây thuốc tắm tại xã Bản Qua,
huyện Bát Xát - Lào Cai 34
4.1.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Bát Xát 34
4.1.2 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội của xã Bản Qua 43
4.1.3 ðiều tra về nguồn tài nguyên cây thuốc tắm tại xã Bản Qua 48
4.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật ñến khả
năng nhân giống bằng giâm cành cây thuốc tắm Dồi ðao Luồng
tại xã Bản Qua, huyện Bát Xát tỉnh Lào Cai 60
4.2.1 Ảnh hưởng của nồng ñộ α-NAA ñến khả năng tái sinh của cành
giâm cây thuốc tắm Dồi ðao Luồng 60
4.2.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể ñến khả năng tái sinh của cành
giâm cây thuốc tắm Dồi ðao Luồng 72
4.2.4 Nghiên cứu ảnh hưởng của vị trí cành giâm ñến khả năng tái sinh
của cành giâm cây thuốc tắm Dồi ðao Luồng 80
4.2.5 Nghiên cứu ảnh hưởng của chiều dài (số ñốt) cành giâm ñến khả
năng tái sinh của cành giâm cây thuốc tắm Dồi ðao Luồng 86
4.2.6 Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ giâm ñến khả năng tái sinh
của cành giâm cây thuốc tắm Dồi ðao Luồng 91
4.2.7 Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian ra ngôi ñến khả năng sinh
trưởng và phát triển của cành giâm cây thuốc tắm Dồi ðao Luồng 97
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 100
5.1 Kết luận 113
5.2 ðề nghị 100

cây Dồi ñao luồng 73
4.14 Ảnh hưởng của giá thể ñến số lượng rễ và chiều dài rễ của cành
giâm cây Dồi ñao luồng 76

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
viii

4.15 Ảnh hưởng của giá thể ñến thời gian nảy mầm và chiều dài mầm
của cành giâm cây Dồi ñao luồng 78
4.16 Ảnh hưởng của vị trí cành giâm ñến tỷ lệ ra rễ, nảy mầm của
cành giâm cây Dồi ñao luồn 81
4.17 Ảnh hưởng của vị trí cành giâm ñến số lượng rễ và chiều dài rễ
của cành giâm cây Dồi ñao luồng 83
4.18 Ảnh hưởng của vị trí cành giâm ñến thời gian nảy mầm và chiều
dài mầm của cành giâm cây Dồi ñao luồng 85
4.19 Ảnh hưởng của chiều dài cành giâm ñến tỷ lệ ra rễ, nảy mầm của
cành giâm cây Dồi ñao luồng 87
4.20 Ảnh hưởng của chiều dài cành giâm ñến số lượng rễ và chiều dài
rễ của cành giâm cây Dồi ñao luồng 89
4.21 Ảnh hưởng của chiều dài cành giâm ñến thời gian nảy mầm và
chiều dài mầm của cành giâm cây Dồi ñao luồng 90
4.22 Ảnh hưởng của thời vụ giâm cành ñến tỷ lệ ra rễ, nảy mầm của
cành giâm cây Dồi ñao luồng 92
4.23 Ảnh hưởng của thời vụ giâm cành ñến số lượng rễ và chiều dài rễ
của cành giâm cây Dồi ñao luồng 94
4.24 Ảnh hưởng của thời vụ giâm cành ñến thời gian nảy mầm và
chiều dài mầm của cành giâm cây Dồi ñao luồng 96
4.25 Ảnh hưởng của thời gian ra ngôi ñến khả năng sinh trưởng và
phát triển của cành giâm cây thuốc tắm Dồi ðao Luồng 98



4.10 Ảnh hưởng của một số chế phẩm giâm chiết cành ñến thời gian
nảy mầm và chiều dài mầm của cành giâm cây Dồi ñao luồng 71

4.11 Ảnh hưởng của giá thể ñến tỷ lệ ra rễ, nảy mầm của cành giâm
cây Dồi ñao luồng 74

4.12 Ảnh hưởng của giá thể ñến số lượng rễ và chiều dài rễ của cành
giâm cây Dồi ñao luồng 77

4.13 Ảnh hưởng của giá thể ñến thời gian nảy mầm và chiều dài mầm
của cành giâm cây Dồi ñao luồng 79

4.14 Ảnh hưởng của vị trí cành giâm ñến tỷ lệ ra rễ, nảy mầm của
cành giâm cây Dồi ñao luồng 81Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
x

4.15 Ảnh hưởng của vị trí cành giâm ñến số lượng rễ và chiều dài rễ
của cành giâm cây Dồi ñao luồng 84

4.16 Ảnh hưởng của vị trí cành giâm ñến thời gian nảy mầm và chiều
dài mầm của cành giâm cây Dồi ñao luồng 85

4.17 Ảnh hưởng của chiều dài cành giâm ñến số lượng rễ và chiều dài
rễ của cành giâm cây Dồi ñao luồng 88

4.18 Ảnh hưởng của chiều dài cành giâm ñến số lượng rễ và chiều dài

5 ðVT ðơn vị tính
6 SL Số lượng
7 TCN Trước công nguyên
8 TTCN Tiểu thủ công nghiệp
9 TDTT Thể dục thể thao
10 TNVN Tiếng nói Việt Nam
11 TL Tỉnh lộ
12 TMDV Thương mại dịch vụ
13 TG Thời gian Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
1

1. ðĂT VẤN ðỀ

1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Việt Nam có 54 dân tộc anh em, mỗi cộng ñồng dân tộc nhìn chung ñều
mang bản sắc văn hoá riêng. Trong ñó, vốn tri thức dân gian về kinh nghiệm
sử dụng cây thuốc chữa bệnh rất ña dạng và phong phú (Nguyễn Thị Thủy,
Phạm Văn Thỉnh (2004)).Với vành ñai khí hậu nhiệt ñới gió mùa, nóng và ẩm
ở châu Á, ñặc ñiểm ñịa hình và khí hậu ña dạng tạo cho Việt Nam có tính ña
dạng sinh học rất cao và ñược công nhận là một trong 25 nước có ñộ ña dạng
sinh học cao nhất trên thế giới (Lưu ðàm Cư và cs. 2004). Theo các số liệu
ñiều tra và thống kê của Phạm Hoàng Hộ, ở Việt Nam có khoảng 12.000 loài
thực vật bậc cao có mạch (Phạm Hoàng Hộ, 1991-1993). Trong số ñó, có
khoảng 3.800 loài cây dùng làm thuốc, chiếm khoảng 36% trong số 10.500
loài ñã biết. Trên thế giới có khoảng 35.000 loài thực vật làm thuốc thì Việt
Nam chiếm 11% và theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới, trong số 21.000
loài thì Việt Nam chiếm khoảng 18% (dẫn theo Phạm Hà Thanh Tùng, 2006).

Tuy nhiên, hiện nay việc khai thác cây thuốc một cách bừa bãi của ñồng
bào ñã gây ra những ảnh hưởng tiêu cực ñối với nguồn tài nguyên này cũng
như tới công tác bảo vệ phát triển rừng, bảo tồn thiên nhiên của rừng nói
chung và của hụyện Bát Xát nói riêng. Xuất phát từ những lý do trên, chúng
tôi lựa chọn ñề tài: “Thực trạng sử dụng và nghiên cứu một số biện pháp
kỹ thuật giâm cành cây thuốc tắm Dồi dao luồng tại xã Bản Qua huyện Bát
Xát tỉnh Lào Cai” làm cơ sở ñể sử dụng hợp lý tài nguyên thực vật và bảo tồn
nguồn gen quý hiếm của cây thuốc tắm, góp phần vào công cuộc bảo tồn các
loài thực vật và tri thức bản ñịa của Việt Nam cũng như trong khu vực.
1.2. Mục ñích và yêu cầu của ñề tài
1.2.1. Mục ñích:
ðánh giá thực trạng sử dụng, khai thác và xác ñịnh ñược khả năng nhân
giống vô tính bằng kỹ thuật giâm cành nhằm bảo tồn, phát triển nguồn gen
cũng như khai thác bền vững cây thuốc tắm nhằm duy trì ña dạng sinh học,

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
3

bản sắc văn hóa và kiến thức bản ñịa góp phần xóa ñói giảm nghèo, tăng thu
nhập cho các hộ nông dân xã Bản Qua, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai.
1.2.2. Yêu cầu:
- ðánh giá ñược thực trạng nguồn gen một số loài cây thuốc tắm có nguy
cơ bị tuyệt chủng.
- ðề xuất ñược hướng bảo tồn thông qua phương pháp nhân giống vô tính
bằng giâm cành hiệu quả cây thuốc tắm tại huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai.
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ cung cấp các dẫn liệu khoa học về
ảnh hưởng của nồng ñộ α-NAA và loại chế phẩm ra rễ, các loại giá thể cũng
như thời vụ, vị trí và số ñốt phù hợp cho sự ra rễ, sinh trưởng phát triển của

cây mẹ ñể tái sinh ra cây mới.
Khi có tác ñộng cắt cành thì auxin sẽ ñược vận chuyển từ các ñỉnh sinh
trưởng và các cơ quan non qua hệ thống mạch libe ñến phần vết cắt cành
chiết, cành giâm ñể kích thích tạo ra rễ bất ñịnh. Người ta chia sự hình thành
rễ bất ñịnh làm ba giai ñoạn:
- Giai ñoạn phản phân hóa của tế bào tượng tầng trở lại chức năng phân
chia của mô phân sinh tạo khối tế bào bất ñịnh (callus) cần lượng auxin cao
(khoảng 10
-4
– 10
-5
g/cm
3
).
- Giai ñoạn tái phân hóa, các tế bào bất ñịnh tái phân hóa hình thành
mầm rễ bất ñịnh cần lượng auxin thấp hơn (10
-7
g/cm
3
).
- Giai ñoạn sinh trưởng của mầm rễ ñể hình thành rễ bất ñịnh cần lượng
auxin rất thấp (khoảng 10
-11
– 10
-12
g/cm
3
).
Thường sử dụng các chất thuộc nhóm auxin ngoại sinh ñể kích thích sự
tạo rễ bất ñịnh nhanh và hiệu quả trong kỹ thuật giâm chiết cành như IBA, α-

ðối với cây lâm nghiệp, giâm cành giúp quá trình nhân giống nhanh, cho các
loại cây giống ñồng ñều, sức sống tốt (Nguyễn Dương Tài, 1987).
2.2. ðặc ñiểm thực vật học, nông học và giá trị của cây thuốc tắm
Qua kết quả ñiều tra các loài cây thuốc tắm của người Dao ñỏ có tổng số
94 loài, trong ñó có một số loài có nguy cơ cạn kiệt và thường xuyên ñược sử
dụng trong các bài thuốc tắm của người Dao ñỏ như: Phụ nữ sau khi sinh, các
bệnh xương khớp và thần kinh, cảm cúm, nhức ñầu, sưng, phù, v.v

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
6

2.2.1 Ngồng uân m’hây (Deris elliptica (SW.) Benth
Cây mọc hoang trong rừng thứ sinh vùng ñồi, núi và thích hợp với
nhiều loại thổ nhưỡng khác nhau, ñặc biệt là ñất mùn ở các khe núi. Dạng dây
leo có cành hơi ñen, có u sần sùi. Lá có từ 9 - 13 lá chét gần bằng nhau, hình
ngọn giáo ngược. Gốc tròn, hơi có lông ở mặt trên, có lông mềm ở mặt dưới.
Cuống lá chung có lông và có rãnh. Hoa màu hồng nhạt, xếp thành chùm ở
nách, quả thuôn hình ngọn giáo, có 2 cánh, cánh trên rộng và ngoằn nghèo
(Trần Văn Ơn, 2004).
Có thể thu hái, phơi khô ñể dùng dần. Người Dao ñỏ ở Sa Pa thường sử
dụng loài cây này trong bài thuốc tắm với công dụng: trị sống lưng ñau nhức,
mệt mỏi và thiếu máu, phụ nữ sau khi sinh, v.v (Lê Trần ðức, 1995).
2.2.2 Puồng ñìa diêm (Dây ông lão): (Tên khoa học: Clematis sp.)
Cây mọc ở các khu như ven suối, thung lũng ẩm ướt, nương rãy và trên
núi ñá vôi. Dây leo nhánh mảnh có lông, to 3mm, lông dài. Lá ñơn hình tam
giác, gốc cắt ngang dài 9 - 17cm, dài 2,4- 6,8cm không lông, gân ở gốc 5, mép lá
có ít răng, mặt trên nâu ñen, cuống 6 - 9cm. Hoa ñơn ñộc ở nách lá, cuống hoa
dài, lá dài 4cm, rộng khoảng 1cm có lông như nhung trắng ở mé, nhị nhiều, chỉ
nhị dẹp, có rìa lông dài, trắng bạc, lá noãn dầy lông. Quả có mỏ dài, có lông
(Trần Văn Ơn, 2004). Có vị cay, ñắng tính ấm, có tác dụng hành huyết, hoạt

cho mau lại sức, sương khớp, v.v
2.2.5 Puồng ñìa nhau (Dây ruột gà ): Tên khoa học: Clematis sp.
Cây mọc hoang dại, có thể thu hoạch rễ quanh năm, rễ rửa sạch thái
mỏng, phơi khô. Thân dây có thể thu hái quanh năm, cắt ngắn phơi khô. Là
cây thân gỗ mọc trườn, nửa hoá gỗ. Lá có cuống dài bằng phiến, thường là 3
phiến, nhăn có lông thưa, hình trái xoan nhọn mũi, có gốc cụt, tròn hay nhọn
khi khô màu ñen. Cụm hoa ra ở nách lá, có lá bắc chia 1 - 3 lá chét khá phát
triển, quả bế hình bầu dục hoặc lăng kính, có lông mềm, tận cùng là một lớp
vòi nhụy có lông dài hơn 4 lần bầu. Hoa ra tháng 6 - 8, quả tháng 9 – 10 (Trần
Văn Ơn, 2004).
Rễ cây có vị cay, mặn, tính ấm, có tác dụng khư phòng trừ thấp, thông

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
8

lạc chỉ thống. Thân có vị ngọt nhạt hơi ñắng, tính mắt có tác dụng lợi tiểu,
nhuận tràng, tiêu viêm.
Rễ thường ñược dùng làm thuốc chữa tiêu hoá, thông tiểu tiện và lợi
sữa. Rễ cây chữa thiên ñầu thống, ñau phong và thần kinh mặt bị tê dại, chữa
chân tay yếu mỏi co giật gân, co duỗi khó khăn, nấc nghẹn, làm thuốc chữa
phong, giải nhiệt, dân gian dùng làm thuốc chữa hóc xương cá (Chu Thái Sơn
và cs. 2004).
2.2.6. L’cọ (Tên khoa học: Alpinia sp.)
Cây mọc hoang dại dưới ánh sáng tán xạ của các cây gỗ lớn, ẩm ướt.
Thân dạng thân bụi giống cây rong riềng. Thân trên mặt ñất là thân giả do bẹ
lá ôm vào nhau tạo thành, cao 30 - 50cm, màu ñỏ. Thân ngầm dưới mặt ñất
mang mầm sinh ra thân giả sau này. Lá hình bản dài có bẹ ôm lấy nhau tạo
thành thân giả, dầu và gốc lá nhọn, mép nhẵn, dài 25 - 40cm, rộng 4 - 6cm,
mặt trên có màu xanh bóng. Hoa: trục hoa phát triển từ thân ngầm vươn ra
ngoài thân giả. Chùm hoa nở ở ngọn của thân giả, hoa màu trắng. Quả hình

2.2.10. Trà kỉnh (Tên khoa học: Mussaenda sp.)
Cây sống ở những nơi ẩm có tán cây che bóng, ưa ánh sáng tán xạ. Lá
ñơn mọc ñối hình chữ thập, dầu nhọn, gốc hơi tù. Lá non có màu xanh nhạt, lá
già có màu xanh thẫm. Lá dài 10 - 15cm, rộng 7 - 10cm; thân: thân tròn, nhỏ
có nhiều ñốt, các ñốt phía trên dài, ñốt gần ñất ngắn. Cành mọc ra ở nách lá
gần mặt ñất, cùng với thân chính tạo thành bụi (Trần Văn Ơn, 2004). Người
Dao sử dụng cành, lá chữa các bệnh về khớp, bệnh hậu sản, ñái buốt, ñau
bụng dưới.
2.2.11. Tùng dìe (Tên khoa học: Sambucus javanica Reinw. Ex Blume)
Cây mọc nơi ñất ẩm, ưa ánh sáng trực xạ. Lá dạng lá kép lông chim lẻ,
mọc ñối, có 5 lá chét. Lá chét hình bầu dục, mép có răng cưa, màu xanh thẫm,
ñầu nhọn, rộng 2 - 4cm, dài 5 - 10cm; Dạng thân bụi, phân nhiều cành nhánh
từ gốc ñến ngọn. Cành mọc ñối từ nách lá. Cành khi non có màu xanh, già
chuyển màu nâu. Sử dụng cành, lá chữa xương khớp, chấn thương phần cứng.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
10

2.2.12. Puồng ñìa bua (Tên khoa học: Mikania cordata Burm.f
B.L.Robinson)
Cây mọc dưới tán các cây gỗ, nơi ñất ẩm, khá ưa sáng. Lá ñơn hình tim
màu xanh nhạt, mặt trên sáng bóng, mặt dưới màu bạc, cuống dài 3 - 5cm;
Thân: thân dạng dây leo cuốn vào thân cây gỗ khác, màu nâu, trên thân có
nhiều ñốm nhỏ màu trắng.
2.2.13. ðìa piêu hỏa (Tên khoa học: chưa biết)
Thường mọc ở những nơi ẩm ướt, dưới ánh sáng tán xạ. Lá hình tim,
màu xanh ñậm, dài 10 - 30cm, rộng 5 - 15cm, mép lá nhẵn, cuống dạng bẹ dài
10 - 15cm; Dạng thân bò lan trên mặt ñất. Dùng rễ, thân ñể chữa nhức mỏi
chân tay.
2.2.14. Puồng ñìa chịa (Tên khoa học: chưa biết)

2.3 Tình hình nghiên cứu cây thuốc trên thế giới và Việt Nam
2.3.1. Tình hình nghiên cứu, sản xuất và tiêu thụ cây thuốc ở ngoài nước
Trải qua nhiều thế kỷ, cây thuốc giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì
sức khỏe và hạnh phúc của các cộng ñồng người trên khắp thế giới. Các kinh
nghiệm dân gian về sử dụng cây thuốc chữa bệnh ñược nghiên cứu ở các mức
ñộ khác nhau tùy thuộc vào sự phát triển của từng quốc gia.
Tài liệu cổ về cây thuốc hiện còn lại không nhiều, tuy nhiên có thể coi
năm 2838 trước Công nguyên (TCN) là năm hình thành bộ môn nghiên cứu
cây thuốc và dược liệu. Cũng vào năm này, Thần Nông viết cuốn: "Bản thảo
ñầu tiên" ñã ghi chép 365 vị thuốc. ðây là bộ sách cổ nhất của ðông y.
Năm 1595 (TCN), Lý Thời Châu (Trung Quốc) ñã tổng kết tất cả kinh
nghiệm về cây thuốc và dược liệu ñể soạn thành quyển: "Bản thảo cương
mục". ðây là cuốn sách vĩ ñại nhất của Trung Quốc về lĩnh vực này. Tác giả
ñã mô tả và giới thiệu 1094 cây thuốc và vị thuốc từ cây cỏ (dẫn theo Trần
Quốc Toản, 2005).
Năm 384 - 322 (TCN) Aristote người Hy Lạp ñã ghi chép và lưu giữ
sớm nhất về kiến thức cây cỏ ở nước này. Sau ñó, năm 340 (TCN)
Theophraste với tác phẩm "Lịch sử thực vật" ñã giới thiệu 500 loài cây cỏ và

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
12

công dụng. Tuy công trình của ông mới chỉ dừng lại ở mức mô tả, thống kê,
song nó mở ñầu cho một giai ñoạn tìm tòi, nghiên cứu sâu về lĩnh vực này
(dẫn theo Trần Quốc Toản, 2005).
Thầy thuốc người Hy Lạp Dioscorides năm 60 -20 (TCN) giới thiệu
600 loài cây cỏ chủ yếu ñể chữa bệnh và ông là người ñặt nền móng cho nền y
dược học
Năm 79 -23 (TCN), nhà tự nhiên học người La Mã: Plinus soạn thảo bộ
sách: "Vạn vật học" gồm 37 tập giới thiệu 1000 loài cây có ích (dẫn theo Trần

thuốc ñược sử dụng ở châu Âu, nhiều nhất ở ðức 1543. Ở châu Á có khoảng
1700 loài ở Ấn ðộ, có ñến 90% thảo dược thu hái hoang dại. Do ñòi hỏi phát
triển nhanh hơn sự gia tăng sản lượng, các nguồn cây thuốc tự nhiên bị tàn
phá ñến mức không thể cưỡng lại ñược, ước tính có ñến 50% ñã bị thu hái cạn
kiệt (dẫn theo

Hà Văn Quang,2009).
Ở Bangladesh có một số cây thuốc quý như Tylophora indica (dùng
làm thuốc chữa hen), Zannia indica (thuốc tẩy sổ),v.v… trước kia dễ tìm
kiếm, nay ñã trở thành khan hiếm, hoặc loài ba gạc Rauvolfia serpentine vốn
mọc rất phổ biến ở Ấn ðộ, Bangladesh, Thái Lan mỗi năm khai thác ñược
1.000 tấn nguyên liệu ñể xuất sang thị trường Âu - Mỹ, làm thuốc chữa cao
huyết áp. Một số loài cây thuốc quý khác như Coptis tecta mọc nhiều ở vùng
ðông - Bắc Ấn ðộ trước kia mỗi năm khai thác hàng chục tấn bán sang các
nước ðông Nam Á, nay ñã trở lên rất khan hiếm thậm chí ñang ñứng trước
nguy cơ tuyệt chủng (dẫn theo Hà Văn Quang, 2009).
Theo He Shan An và Cheng Zhong Ming (1985) ở Trung Quốc vốn có
một số loài Dioscorea spp trữ lượng khá lớn, trong thập kỷ 50, ñã từng khai thác
tới 30.000 tấn hiện bị giảm sút nhiều, có loài thậm chí ñã phải trồng. Một vài cây
thuốc quý như Fritillaria cirrhosa (làm thuốc ho) phân bố phổ biến ở vùng Tây
Bắc tỉnh Tứ Xuyên nay chỉ còn sót lại 1-2 ñiểm với số lượng cá thể ít (dẫn theo
Hà Văn Quang,2009).
ðể bảo tồn các nguồn gen thực vật, các phương pháp bảo tồn chính
ñang ñược áp dụng là bảo tồn ex - situ là ñưa nguồn gen ra khỏi ñiều kiện
tự nhiên sinh sống của nó hoặc ra khỏi hệ thống sản xuất, bảo tồn ex-situ
bao gồm:

Trích đoạn Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian ra ngôi ựến khả năng sinh trưởng và phát triển của cành giâm cây thuốc tắm Dồi đao Luồng Những thông tin chung 1 Số thu thập:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status