Luận văn thạc sĩ nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật thâm canh làm tăng năng suất dứa cayen tại nghệ an - Pdf 22

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LÊ VĂN KHÁNH

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THÂM CANH
LÀM TĂNG NĂNG SUẤT DỨA CAYEN TẠI NGHỆ AN LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số : 60.62.01
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN QUỐC HÙNG HÀ NỘI - 2010
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
iLỜI CAM ðOAN

thể, cá nhân và gia ñình.
Trước tiên, cho phép tôi bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới
TS Nguyễn Quốc Hùng ñã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực
hiện cũng như hoàn chỉnh luận văn.
Tôi xin gửi lời cảm ơn lãnh ñạo trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội,
Viện Sau ñại học, khoa Nông học, bộ môn Rau – Hoa - Quả, các thầy cô giáo
ñã tạo mọi ñiều kiện, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành
luận văn.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn ñến lãnh ñạo Công ty cổ phần thực
phẩm Nghệ An ñã tạo ñiều kiện cho tôi trong học tập cũng như công tác.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ñến bố, mẹ, anh, chị em và bạn bè
ñã luôn quan tâm, ñộng viên khích lệ tôi.
Một lần nữa cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến tất cả những
sự giúp ñỡ quý báu này. Hà Nội, ngày tháng năm 2010
Tác giả luận văn LÊ VĂN KHÁNH Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
iiiMỤC LỤC

Lời cam ñoan i

4.1.4. Ảnh hưởng của mật ñộ ñến năng suất và yếu tố cấu thành năng
suất 40
4.1.5. Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến chất lượng quả dứa Cayen 42
4.2. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng loại phân bón ñến sinh trưởng
phát triển và năng suất dứa Cayen trong quy trình canh tác có
tưới. 43
4.2.1 Ảnh hưởng loại phân bón ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao
cây và số lá. 43
4.2.2. Ảnh hưởng của loại phân bón ñến chiều dài và chiều rộng lá D 46
4.2.3 Ảnh hưởng của loại phân bón ñến tỷ lệ ra hoa và phát triển của
quả. 48
4.2.4 Ảnh hưởng loại phân bón ñến năng suất và các yếu tố cấu thành
năng suất. 49
4.2.5 Ảnh hưởng của các loại phân bón ñến chất lượng quả Cayen. 50
4.2.5. Hiệu quả trong sản xuất dứa khi sử dụng các loại phân khác nhau 52
4.3 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến
STPT và năng suất dứa Cayen trong quy trình canh tác có tưới. 53
4.3.1 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến chiều cao cây và số lá 54
4.3.2 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến chiều dài và chiều rộng
lá D 56
4.3.3 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến tỷ lệ ra hoa 57
4.3.4. Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến năng suất và yếu tố cấu
thành năng suất. 58
4.3.5. Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến chất lượng quả dứa
Cayen 59
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
v4.3.6. Hiệu quả sản xuất các mức bón phân khác nhau 62

lá của dứa cayen 35
4.2: ðộng thái tăng trưởng kích thước lá D các công thức TN 38
4.3. Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến khả năng ra hoa và phát triển
quả của dứa cayen 39
4.4: Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến một số yếu tố cấu thành năng
suất và năng suất dứa cayen 41
4.5: Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến một số chỉ tiêu ñánh giá chất
lượng quả dứa cayen 43
4.6: ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây và số lá của dứa cayen 44
4.7: Ảnh hưởng của một số loại phân bón ñến khả năng tăng trưởng
kích thước lá D dứa cayen 46
4.8: Ảnh hưởng của một số loại phân bón ñến khả năng ra hoa và phát
triển quả dứa cayen 48
4.9: Ảnh hưởng của một số loại phân bón ñến các yếu tố cấu thành
năng suất và năng suất dứa cayen 49
4.10: Ảnh hưởng của một số loại phân bón ñến các chỉ tiêu ñánh giá
chất lượng quả dứa cayen 51
4.11: Hiệu quả sản xuất dứa cayen khi sử dụng các loại phân bón khác
nhau 52
4.12. Kết quả phân tích ñất trước thí nghiệm 53
4.13: Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến khả năng sinh trưởng
chiều cao cây và số lá dứa cayen 54
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
vii4.14: Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến khả năng tăng trưởng
kích thước lá D dứa cayen 56
4.15: Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến khả năng ra hoa và phát
triển quả dứa cayen 57

STT

TÊN HÌNH TRANG

4.1: ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây thí nghiệm 1 36
4.2: ðộng thái tăng trưởng số lá thí nghiệm 1 37
4.3: Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất TN1. 42
4.4: ðồ thị tăng trưởng chiều cao cây trong thí nghiệm 2 45
4.5: ðồ thị tăng trưởng chiều dài lá D trong thí nghiệm 2 47
4.6: Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất dứa cayen TN2 50
4.7: ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây thí ngiệm 3 55
4.8: ðộng thái ra lá dứa ở các công thức trong TN3 55
4.9: Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất trong TN3 59
4.11: Năng suất và các yếu tố câu thành năng suất dứa cayen TN4 67
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
11. MỞ ðẦU

1.1. ðặt vấn ñề
Cây dứa ñược Christopher Columbus cùng các thuỷ thủ của ñoàn thám
hiểm phát hiện trên một ñảo Lesser Antilles của vùng West Indies vào năm
1493. Theo K.F Baker và J.L Collin năm (1930) thì nguồn gốc cây dứa là vùng
bao gồm chủ yếu là miền Nam Braxin, miền Bắc Achentina và Paragoay, vì ở ñó
thấy có nhiều dạng dứa hoang dại như loài Ananas ananassoides, A. bractratus
và Pseudananas genrius [42]. Từ ñây, cây dứa ñược di chuyển lên phía Bắc với
các bộ lạc Tupi-Guarani. Nhờ sự trao ñổi giữa các bộ lạc ñó, cây dứa tiến dần lên
Trung Mỹ và vùng Caribê. Sau khi các thủy thủ ñoàn thám hiểm tìm ra Châu
Mỹ, cây dứa ñã ñược ñem trồng ở hầu hết các nước nhiệt ñới và ở một số nước á

Nhà máy chế biến. ðể ñảm cảo cung cấp nguyên liệu cho các Nhà máy hoạt
ñộng ñược ñều ñặn, mỗi nhà máy cần ít nhất một vùng nguyên liệu có diện
tích từ 1.500 ñến 2.500 ha [3]. Bên cạnh việc mở rộng diện tích trồng thì
một yếu tố quan trọng giúp nông dân gắn bó với cây dứa và chủ ñộng phát
triển mở rộng diện tích ñó là năng suất dứa trên một ñơn vị diện tích.
ðể nâng cao năng suất và chất lượng dứa Cayen phục vụ cho chế biến,
ñáp ứng yêu cầu nguyên liệu của các Nhà máy chế biến và nhu cầu ngày càng
cao của người tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Chúng tôi tiến hành thực
hiện ñề tài: “Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật thâm canh làm tăng
năng suất dứa Cayen tại Nghệ An” với mục ñích hoàn thiện quy trình kỹ
thuật thâm canh dứa Cayen ứng dụng vào sản xuất góp phần thúc ñẩy sự phát
triển của vùng nguyên liệu dứa Cayen.
1.2. Mục ñích và yêu cầu của ñề tài
1.2.1 Mục ñích nghiên cứu.
Nghiên cứu về mật ñộ trồng, liều lượng phân bón, chủng loại phân bón
thích hợp nhằm tăng năng suất dứa Cayen và áp dụng vào thực tiễn trong sản
xuất dứa nguyên liệu tại Nghệ An.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
31.2.2 Yêu cầu của ñề tài
Xác ñịnh mật ñộ trồng dứa Cayen, liều lượng phân bón, chủng loại
phân bón thích hợp trong quy trình kỹ thuật canh tác có tưới nước tại
Nghệ An.
ðánh giá ñược ảnh hưởng của chế ñộ tưới nước ñến sinh trưởng, phát
triển và năng suất dứa Cayen.
ðánh giá ñược ảnh hưởng của một số biện pháp chống rám quả dứa
Cayen.

quan trọng nhất là xác ñịnh và áp dụng các biện pháp kỹ thuật sản xuất thích hợp
nhằm phát huy hết các ñặc tính tốt của giống.
Cây dứa nói chung và cây dứa Cayen nói riêng cũng không nằm ngoài
quy luật ñó. Ngoài yếu tố mật ñộ, khoảng cách trồng thì các biện pháp kỹ
thuật trong sản xuất như bón phân, tưới nước, xử lý ra hoa,… cũng rất quan
trọng ñối với dứa Cayen, ñặc biệt là xử lý ra hoa. Mật ñộ trồng càng thưa thì
năng suất cá thể có xu hướng tăng và ngược lại mật ñộ cao thì năng suất cá
thể có xu hướng giảm [29], [38]. Trong sản xuất dứa người sản xuất không
chỉ quan tâm ñến năng suất của từng cá thể mà còn quan tâm ñến năng suất
của cả quần thể. ðó là yếu tố quyết ñịnh ñến việc sử dụng các biện pháp kỹ
thuật và hiệu quả của các biện pháp kỹ thuật khi áp dụng vào ñồng ruộng sản
xuất [38]. ðể làm nguyên liệu cho chế biến thì khối lượng quả dứa trên 1,0 kg
và ñường kính quả ño ở chỗ to nhất 110 - 130 mm ñược xác ñịnh là thích hợp
nhất (Lê Ngọc Sáu, Nguyễn Công Hoan, 1995) [15]. Vấn ñề ñặt ra là giải
quyết thoả ñáng mối quan hệ giữa năng suất của từng cá thể và năng suất của
cả quần thể mà vẫn ñạt yêu cầu làm nguyên liệu cho các nhà máy chế biến
dứa. ðể giải quyết vấn ñề ñó cần nghiên cứu xác ñịnh mật ñộ nào thì phù hợp
nhất, khoảng cách trồng dứa và các biện pháp kỹ thuật tác ñộng ñể mang lại
hiệu quả cao nhất và ñạt ñược mục ñích ñề ra.
Cây dứa là cây có phổ thích ứng rộng, có khả năng cho năng suất cao
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
5ngay cả trên những vùng ñất dốc, ñất nghèo dinh dưỡng và ñất nhiễm phèn.
Chính vì vậy mà cây dứa có vai trò ñặc biệt quan trọng trong tận dụng ñất ñai,
hạn chế xói mòn và bảo vệ ñất. Trồng dứa nhanh cho thu hoạch, từ trồng ñến
thu hoạch quả vụ 1 chỉ cần 16-18 tháng, tối ña là 24 tháng [22]. Một trong
những lợi thế khác của cây dứa là có thể rải vụ thu hoạch và kéo dài thời gian
cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy chế biến. Cho ñến nay, ñiều này khó

thể là vùng bốn cạnh rộng lớn nằm giữa vĩ tuyến Nam 15 - 30
0
, kinh tuyến
Tây 40 - 60
0
, bao gồm chủ yếu là miền Nam Braxin, miền Bắc Achentina và
Paragoay, vì ở ñó thấy có nhiều dạng dứa hoang dại như loài Ananas
ananassoides, A.bractratus và Pseudananas sgenrius [42].
Trạng thái hoang dại của các loài dứa A.ananassoides, A.bracteatus và
Pseudananas sagenarius ñã ñược tìm thấy ở ñây theo những hoàn cảnh riêng
thích hợp cho từng loài.
+ Loài A. ananassoides thường mọc rải rác trong những khu rừng khô
của Braxin. Hình dạng cây thấp lùn.
+ Loài A.bracteatus thường ưa mọc ven rừng, dưới bóng cây thưa thớt.
+ Loài Pseudananas sagenarius thường mọc trong những vùng ẩm ướt
hơn, dọc theo các sông trong những vùng thấp có mùa bị ngập nước hoặc
trong những khu rừng ẩm ướt.
Mặc dù Collin J.L. ñã tìm gặp hai dạng A.comosus hoang dại trong các
vùng ñó nhưng không thể xác ñịnh ñược hai dạng này là mối liên quan giữa
các loài vừa mô tả trên với các loại dứa trồng hiện nay.
Bertoni M. khoanh vùng nguồn gốc dứa vào các lưu vực Panama và
Paragoay và cho rằng cây dứa ñã di cư từ ñó lên phía Bắc với các bộ lạc Tupi-
Guarani trong vùng và do sự trao ñổi giữa các bộ lạc ñó ñã tiến dần từng bước
lên Trung Mỹ và vùng Caribê.
2.2.2 Phân loại
Cây dứa nằm trong lớp ñơn tử diệp, thuộc họ dứa Bromeliaceae, có tên
khoa học là Ananas comosus (L) Merr. Các loại dứa trồng ngày nay thuộc về
chi Ananas hoặc Pseudananas. Hai chi này có quả kép, gồm nhiều quả nhỏ
hợp lại với các lá bắc ở dưới và trục hoa. Trong khi ñó các chi khác quả nhỏ
và ñứng rời tự do [5].

Năm 1835, Moore ñã sưu tầm và liệt kê ñược 52 “dạng” dứa trồng ở
nước Anh. Ông ñã phân loại giống dứa theo hình dạng quả, ñặc ñiểm gai và
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
8màu sắc hoa, ñặc ñiểm lá [36]. Năm 1904, Hume và Miller ñã phân loại
những giống dứa hiện có ở Florida (Mỹ) thành 3 nhóm chính: Nhóm dứa
Cayen (Cayene), nhóm Nữ Hoàng (Queen) và nhóm Tây Ban Nha (Spanish)
[32][34]. Pytisan (1965), có bổ sung thêm nhóm thứ tư là Abacaxi (hay còn
gọi là Cabenzona) mà trước ñây ñã xếp cùng nhóm với Spanish. Và theo H.Y.
Nakasone và R.E. Paull (1997) [38], các giống dứa hiện ñang ñược trồng ở tất
cả các nước trên thế giới ñược chia thành 5 nhóm, bao gồm 4 nhóm giống là
Cayen, Queen, Spanish, Abacaxi và nhóm giống Maipure.
* Một số ñặc ñiểm của nhóm dứa Cayen
Các giống thuộc nhóm này có ñặc ñiểm: Lá dài, dày, không có gai hoặc
có một ít gai ở chóp lá. Lòng máng lá sâu, chiều dài lá trưởng thành có thể
trên 1,0m. Hoa tự, có màu xanh nhạt, hơi ñỏ, quả có dạng hình trụ, mắt to, hố
mắt rất nông, khối lượng trung bình quả ñạt 1,5 - 2,0 kg, rất phù hợp cho chế
biến ñồ hộp và nước dứa cô ñặc [9][13]. ðây là nhóm dứa rất phù hợp cho
công nghiệp chế biến. Các giống dứa thuộc nhóm Cayen ñược trồng phổ biến
nhất trên thế giới hiện nay, chiếm tới trên 80% diện tích trồng dứa [16].
* Một số ñặc ñiểm của nhóm dứa Queen
Các giống thuộc nhóm này có ñặc ñiểm là bản lá nhỏ hơn, ngắn hơn so
với lá của dứa Cayen, lá cứng và có màu xanh tía hoặc hơi ñỏ tía, có nhiều gai
ở mép lá, mặt trong của lá có ñường vân trắng chạy song song theo chiều dài
lá. Hoa tự có màu xanh hồng, quả có nhiều mắt, mắt nhỏ và lồi, hố mắt sâu,
vỏ cứng rễ vận chuyển hơn so với dứa Cayen [26].
Các giống thuộc nhóm Queen có ưu ñiểm là ít kén ñất, hệ số nhân giống
tự nhiên rất cao, thích nghi rộng, khả năng chống chịu với ñiều kiện bất thuận

Các nước vùng Trung và Nam Mỹ như Colombia, Ecuador, Peru, nhóm
dứa này với ñặc ñiểm lá rộng và dài, lá màu xanh nhạt, hoa màu hơi xanh da trời,
quả nhỏ và dài, ñộ ñường và ñộ acid trong quả thấp hơn dứa Cayen, ñược sử dụng
ăn tươi cho thị trường ñịa phương và xuất khẩu quả tươi [42].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
102.3.2 Tình hình nghiên cứu về nhân giống:
Cây dứa cũng giống như các cây ăn quả khác có thể nhân giống ñược bằng
nhiều phương pháp khác nhau như nhân giống bằng hạt, nhân giống bằng giâm
hom, nhân giống bằng tách chồi, nhân giống bằng nuôi cấy in vitro. Tuy có nhiều
biện pháp nhân giống khác nhau nhưng ñược áp dụng nhiều nhất và phổ biến nhất
là biện pháp tách chồi và giâm hom [38]. Tại các nước có ngành trồng dứa phát
triển, chồi giống hầu hết ñược sản xuất bằng phương pháp tách chồi. Người ta
sử dụng hóa chất ñể phun lên cây dứa mẹ ñể tạo ra nhiều chồi sau ñó tách các chồi
giống ñem trồng ngoài ruộng sản xuất. Phương pháp nhân giống bằng hạt chỉ
ñược áp dụng trong công tác lai tạo giống. Do ñặc ñiểm của dứa Cayen có hệ
số nhân giống tự nhiên thấp, hệ số nhân tự nhiên từ 1,2 – 2,0 lần nên khi cần
mở rộng diện tích trồng nhanh chóng thì hệ số nhân tự nhiên không thể ñáp
ứng kịp thời [42]. Vì vậy một số biện pháp kỹ thuật nhân giống rất ñược quan
tâm nghiên cứu và ñề xuất ứng dụng như: Giâm hom, cắt khoanh, xử lý ñỉnh
sinh trưởng, bẻ hoa tự, nuôi cấy mô tế bào,… ñều ñược áp dụng các biện pháp
này vào nhân giống sẽ làm tăng hệ số nhân chồi [5], [43].
Theo Watson (1974), Keetch, Dalldof (1977) và Glennie (1981), sử
dụng Chlorflurenol 400 ppm với lượng phun 3.300 lít/ha, phun ngay sau khi
dứa ra hoa ñã kích thích cây hình thành rất nhiều chồi cuống. Số lượng chồi
ñược hình thành và vị trí sinh chồi trên cây phụ thuộc vào tuổi cây khi xử lý
hóa chất, phụ thuộc thời gian xử lý ra hoa kết hợp với xử lý hóa chất ra chồi
và nồng ñộ hoá chất xử lý [43].

2
O/ha và
150 - 225 kg P
2
O
5
/ha. Lượng phân bón cho dứa rất khác nhau ở các nước trồng
dứa trên thế giới, lượng bón còn phụ thuộc vào mật ñộ trồng và một số yếu tố
khác như ñất trồng, che phủ nilon, hay trồng công nghệ cao [38].
Theo L.F.da.S.Souza, O.A.d Almeida, C.R Caldas and D.H. Reimhardt
(1999), tại Brazil khi nghiên cứu về lượng phân bón cho cây thấy rằng ở mức
bón 250 kg N + 40 kg P
2
O
5
+ 120 kg K
2
O trên cánh ñồng có mật ñộ 51.280
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
12cây/ha ñã cho năng suất trung bình ñạt 54,1 tấn/ha [43].
Theo T.K. Bose và Cộng sự (2001), ở ấn ðộ, lượng phân bón cho dứa
Cayen ñang ñược áp dụng là 600 kg N + 400 kg P
2
O
5
+ 600 kg K
2

yếu tố dinh dưỡng trên càng nhiều hơn ñối với những nơi có khả năng thâm
canh cao. Tùy ñiều kiện khí hậu ñất ñai mà tỷ lệ phân bón có thể 8-4-20-4
hoặc có thể là 12-6-24-4 [42].
Tác giả C. PY, J. J. Lacoeuilhe, C. Teisson (1987) cũng ñưa ra một số
mức bón phân cho dứa ở các vùng khác nhau như ở Tây Phi, Martinique,
Australia, Nam Phi theo bảng giá trị sau:
N P
2
O
5
K
2
O MgO
West Africa (g/cây) 8-10 0-0,5N 1-2,5N 0-0,25 K
2
O
Martinique (g/cây) 10-12 0-0,5N 1,5-2N 0-0,3 K
2
O
Australia (g/cây) < 600 < 225 > 1 400 < 525
South Africa (g/cây) 350-400 0-70 0-350 -
Tại Malaixia người ta sử dụng phân bón cho dứa với mức bón các nguyên
tố như N : P
2
O
5
: K
2
O


từ 22 – 25,8
0
C số ngày xuất hiện nhiệt ñộ này vào ban ñêm kéo dài từ 2-5
ngày. Nhưng hiệu quả cao nhất ñể cây dứa ra hoa là 24-25
0
C kết hợp với kết
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
14thúc bón phân trước khi xử lý từ 45 – 60 ngày, khi ñó tỷ lệ ra hoa ñạt từ 80-
100 % [43].
Theo Palmer và cộng sự (1999), xử lý ra hoa bằng dung dịch ñất ñèn
0,5% và ban ñêm cho tỷ lệ ra hoa ñạt ñược cao hơn so với xử lý ra hoa vào
ban ngày [43].
Mỗi nhóm giống có thời gian sinh trưởng khác nhau, ra hoa khác nhau
và chín tự nhiên vào những thời ñiểm không giống nhau. Vì thế ñối với mỗi
vùng hoặc cơ sở sản xuất không nên chỉ trồng một giống dứa mà nên tuyển
chọn và trồng một số giống dứa thích hợp với ñiều kiện sinh thái của vùng.
Shrestha G. K. và Tha S. K. (1989) [43] ñã thực hiện tại Nepal một thí
nghiệm so sánh hiệu quả xử lý ra hoa cho giống dứa Queen của một số hoá
chất. Thời gian tiến hành xử lý ra hoa là vào tháng 9. Các hoá chất gồm
Ethrel, Naphtyl acetic axid (NAA) và Calcium Carbide (ñất ñèn). Kết quả thí
nghiệm cho thấy, NAA và Calcium Carbide ñạt hiệu quả cao hơn ñối chứng
nhưng không bằng Ethrel. Xử lý bằng Ethrel nồng ñộ 200-300 ppm tỉ lệ ra
hoa cao nhất là 94 %. Xử lý bằng NAA nồng ñộ 20 ppm và Calcium Carbide
nồng ñộ 2,0% tỉ lệ ra hoa là 60 -70%. ðối với cả 3 loại hoá chất, xử lý ra hoa
vào tháng 9 ñều cho thu hoạch trái vụ sớm hơn quả chín tự nhiên 3 tháng [43].
Ở Braxin, các tác giả Manica I., Fioravanco J. C. và Barradas C. I. N.
(1994), ñã nghiên cứu ảnh hưởng của tuổi cây khi xử lý ra hoa ñến năng suất

ngày khi số lá trên cây ñạt 43,7 - 46,2 lá [33].
Ảnh hưởng của hỗn hợp các chất Cacbonat Natri ( Na
2
CO
3
) và Ethrel
kết hợp với Urea ñến kết quả xử lý ra hoa ñã ñược Iglesias R. và cộng sự
(1979) nghiên cứu ở Cu Ba trên giống dứa Red Spanish. Ethrel ở các nồng ñộ
10, 25, 40 ppm hỗn hợp với Urea ở các nồng ñộ 1, 2, 4 % ñược so sánh với
Ethrel nồng ñộ cao 480 ppm, với Calcium Carbide (ñất ñèn) và với một dung
dịch bão hoà Axetylen. Cacbonat Natri (Na
2
CO
3
) ñược sử dụng ñể ñiều chỉnh
ñộ pH của hỗn hợp ñến 8,6. Kết quả xử lý cho thấy hỗn hợp của Ethrel ở các
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
16nồng ñộ 10, 25; 40 ppm với Urea 4% cho kết quả tốt nhất, sau ñó ñến Ethrel
480ppm, cuối cùng là dung dịch ñất ñèn bão hoà Axetilen. Xử lý bằng dung
dịch Ethrel ồng ñộ cao 480 ppm làm tăng số chồi cuống và khối lượng chồi
ngọn một cách ñáng kể so với các nồng ñộ ethrel thấp hơn [42].
Tại Canary Island, người ta sử dụng Ethrel ñể xử lý ra hoa cho dứa ñể
có dứa quả nguyên liệu quanh năm. Với biện pháp xử lý thì người dân nơi ñây
xử lý ñể có 40% sản lượng thu hoạch từ tháng 1 ñến tháng 6, sản lượng thu
hoạch 30% vào thời gian tháng 7 ñến tháng 9 và 30 % sản lượng cả năm ñược
thu hoạch vào tháng 9 ñến tháng 12 hàng năm [43].
Tại Brazil xử lý ra hoa khó nhất vào mùa mưa từ tháng 7 ñến tháng 8 hàng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status