ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN MINH KHÔI NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP
KỸ THUẬT THÂM CANH GIỐNG LÚA J02 VÀ ĐS1
TẠI PHÚ LƢƠNG - THÁI NGUYÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP THÁI NGUYÊN - 2011
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chƣa hề đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn Nguyễn Minh Khôi ii
iii
MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các từ viết tắt v
Danh mục các bảng, hình trong luận văn vi
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1.1. Đặt vấn đề 1
1.2. Mục tiêu của đề tài 2
1.2.1. Mục tiêu tổng thể 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể 3
1.3. Ý nghĩa của đề tài 3
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài 4
2.2. Tình hình sản xuất và nghiên cứu lúa trên thế giới 5
2.2.1. Tình hình sản xuất lúa trên thế giới 5
2.2.2. Tình hình nghiên cứu phân bón trên thế giới 12
2.2.3. Những kết quả nghiên cứu về mật độ cấy trên thế giới 14
2.3. Tình hình sản xuất nghiên cứu lúa ở Việt Nam 15
2.3.1. Tình hình nghiên cứu phân bón ở Việt Nam 20
2.3.2. Những kết quả nghiên cứu về mật độ cấy ở Việt Nam 24
2.3.3. Những kết quả nghiên cứu về khoảng cách cấy 27
PHẦN III: NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
3.1. Nội dung nghiên cứu 29
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành 29
3.3. Đối tƣợng nghiên cứu 29
v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Bộ NN và PTNT : Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
CCCC : Chiều cao cuối cùng
CV : Hệ số biến thiên - Coefficient of Variation
ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long
FAO : Food and Agricuture Organization
IRRI : Viện Nghiên cứu Lúa gạo Quốc tế
(International Rice Research Institute)
KL
1000
hạt : Khối lƣợng 1000 hạt
NHH : Nhánh hữu hiệu
NTĐ : Nhánh tối đa
NSLT : Năng suất lý thuyết
NSTT : Năng suất thực thu
TGST : Thời gian sinh trƣởng
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH TRONG LUẬN VĂN
Bảng 2.1. Tình hình sản xuất lúa trên thế giới trong vài thập kỷ gần đây 5
Bảng 2.2. Tình hình sản xuất lúa gạo của 10 nƣớc đứng đầu thế giới năm 2009 6
Bảng 2.3. Sản xuất lúa ở Việt Nam qua các thời kỳ 16
Bảng 4.15. Hoạch toán kinh tế cho 1 ha trong thí nghiệm 1 81
Bảng 4.16. Hoạch toán kinh tế cho 1 ha trong thí nghiệm 2 83
Hình 4.1. Thời tiết vụ mùa năm 2010 tại Thái Nguyên 43
1
PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Cây lúa (Oryza sativa L) là cây trồng có từ lâu đời và gắn liền với quá
trình phát triển của loài ngƣời. Từ buổi đầu của nền văn minh, cây lúa là cây
trồng đƣợc gắn liền với quá trình phát triển của loài ngƣời và đã trở thành cây
lƣơng thực chính của Châu Á nói chung, ngƣời Việt Nam ta nói riêng và có
vai trò quan trọng trong nét văn hoá ẩm thực của dân tộc ta.
Khi xã hội càng phát triển, nhu cầu ăn ngon của ngƣời dân ngày càng
tăng vì vậy lúa chất lƣợng đã trở thành nhu cầu không thể thiếu trong bữa ăn
hằng ngày của ngƣời dân trong và ngoài nƣớc.
Theo Yuan Longping (2004) dân số hiện nay của thế giới đã là hơn 6
tỷ ngƣời. Con số này sẽ đạt tới 8 tỷ vào năm 2030. Trong khi dân số tăng thì
bằng các giống lúa chất lƣợng cũng góp phần làm thay đổi tập quán, phƣơng thức
sản xuất tự cung, tự cấp, chuyển sang sản xuất hàng hoá của một bộ phận nông
dân nông thôn, đó là những mặt tích cực mà việc chuyển dịch cơ cấu sản xuất nhất
là chuyển dịch cơ cấu giống lúa trong nông nghiệp đem lại cho nông dân.
Mục tiêu phấn đấu trong thời gian tới là góp phần nâng cao thu nhập
cho nông dân trên một đơn vị diện tích, thực hiện thành công chủ trƣơng
chuyển dịch cơ cấu cây trồng trong vụ mùa, vụ xuân tiến tới khai thác cây trồng
vụ đông, xây dựng thành công mô hình những cánh đồng đạt và vƣợt 50 triệu
đồng trên một ha theo phong trào thi thi đua mà ngành nông nghiệp phát động.
Muốn làm đƣợc điều đó, trƣớc hết cần phải có những nghiên cứu thử
nghiệm ban đầu để làm mô hình khuyến cáo mở rộng.
Xuất phát từ tình hình trên chúng tôi thực hiện đề tài:
“ Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật thâm canh giống lúa JO2
và ĐS1 tại Phú Lƣơng Thái Nguyên.”
1.2. Mục tiêu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu tổng thể
Nâng cao năng suất, chất lƣợng lúa cho vùng sản xuất lúa cao sản. 3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Nghiên cứu ảnh hƣởng của một số tổ hợp phân bón đến năng suất, chất
lƣợng giống lúa J02 và ĐS1.
Xác định phƣơng pháp làm mạ và mật độ cấy thích hợp cho các giống
lúa thí nghiệm.
Xác định công thức có năng suất, chất lƣợng và đạt hiệu quả kinh tế
cao để nhân ra diện rộng.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
* ý nghĩa khoa học
Nghiên cứu xác định đƣợc thời gian sinh trƣởng, phát triển, khả năng
hiệu quả kinh tế của giống đó so với các giống đang gieo trồng đại trà hiện có
tại một khu vực hoặc một địa phƣơng nào đó.
Hoạt động chính của ngƣời nông dân là sản xuất nông nghiệp. Trong
lĩnh vực trồng trọt đối tƣợng cần nghiên cứu là giống cây trồng và các yếu tố
ảnh hƣởng đến chất lƣợng của nó nhƣ nƣớc, phân bón, thời tiết, khí hậu…
Năng suất cây trồng nói chung và cây lúa nói riêng chịu tác động của
các yếu tố tự nhiên nhƣ đất, nƣớc, dinh dƣỡng, khí hậu, thời tiết đồng thời nó
cũng chịu tác động trực tiếp của các yếu tố kinh tế - xã hội nhƣ trình độ canh
tác, biện pháp kỹ thuật, khả năng đầu tƣ, thâm canh…việc bón phân và bố trí
mật độ hợp lý nhằm phân bố hợp lý đơn vị diện tích lá/đơn vị diện tích đất,
tận dụng nguồn năng lƣợng ánh sáng mặt trời, hạn chế sâu bệnh hại, tạo tiền
đề cho năng suất cao. Ngoài ra, việc bố trí mật độ hợp lý còn tiết kiệm đƣợc
hạt giống công lao động và các chi phí khác góp phần nâng cao hiệu quả kinh
tế trong sản xuất lúa hiện nay. Tuy nhiên, các kết quả nghiên cứu về phân bón
và phƣơng pháp cấy chƣa nhiều và thiếu các nghiên cứu hệ thống vấn đề này.
Thực tế đây là một biện pháp kỹ thuật quan trọng trong thâm canh lúa. Với 5
mỗi giống lúa, mỗi mức phân bón, mức đầu tƣ kỹ thuật trên các vùng khác
nhau thì cần có các nghiên cứu tìm ra phƣơng pháp bón phân và mật độ cấy
hợp lý, đây là một việc làm thƣờng xuyên của các nhà khoa học. Chính vì vậy
đề tài mang đủ cơ sở khoa học và thực tiễn.
2.2. Tình hình sản xuất và nghiên cứu lúa trên thế giới
2.2.1. Tình hình sản xuất lúa trên thế giới
Hiện nay thế giới có trên 100 nƣớc trồng lúa ở hầu hết các châu lục.
Tuy nhiên, sản xuất lúa gạo vẫn tập trung chủ yếu ở các nƣớc châu Á nơi
chiếm tới 90% diện tích gieo trồng và sản lƣợng [54].
Sau đây chúng ta thấy biến động về diện tích, năng suất và sản lƣợng
lúa trên toàn thế giới trong vài thập kỷ gần đây.
lúa tăng chậm lại song nhìn chung năng suất tăng gần gấp đôi từ 23,81 tạ/ha
năm 1970 lên 42,04 tạ/ha vào năm 2009. Điều này cho thấy “cuộc Cách mạng
xanh” từ giữa thập niên 60 đã ảnh hƣởng tích cực đến sản lƣợng lúa của thế
giới nói chung và của châu Á nói riêng, những tiến bộ kỹ thuật mới nhất là
giống mới, kỹ thuật thâm canh tiên tiến đƣợc áp dụng rộng rãi trong sản xuất
đã góp phần làm cho sản lƣợng lúa tăng lên đáng kể.
Châu Á gồm 8 nƣớc có sản lƣợng cao nhất đó là Trung Quốc, Ấn Độ,
Indonesia, Bangladesh, Thái Lan, Việt Nam, Myanma và Nhật Bản. Hiện nay
châu Á có diện tích lúa cao nhất với 143,4 triệu ha, sản lƣợng 611,7 triệu tấn [54].
Bảng 2.2. Tình hình sản xuất lúa gạo của 10 nƣớc đứng đầu thế giới
năm 2009
Tên nƣớc
Diện tích
(ha)
Năng suất
(tạ/ha)
Sản lƣợng
(tấn)
Thế giới 161.420.743 42,044 678.688.289
Ấn Độ 44.100.000 29,767 131.274.000
Trung Quốc 29.932.292 65,901 197.257.175
Indonesia 12.883.576 49,985 64.698.890
Bangladesh 11.500.000 39,195 45.075.000
Thái Lan 10.963.126 28,698 31.462.886
Việt Nam 7.440.100 52,278 38.895.500
Philippines 4.532.300 35,889 16.266.417
Brazil 2.887.651 43,65 12.604.782
Pakistan 2.883.000 35,811 10.324.500
Nhật Bản 1.624.000 65,224 10.592.500
(Nguồn: FAO STAT, 2011) [54 ].
Khao đomali, Jasmin (Hƣơng nhài) [54]. 8
Theo dự báo của Ban Nghiên cứu Kinh tế, Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ
(2011) dự báo trong giai đoạn 2007 - 2017, các nƣớc sản xuất gạo ở Châu Á
sẽ tiếp tục là nguồn cung cấp gạo xuất khẩu chính của thế giới: Bao gồm Thái
Lan, Việt Nam, Ấn Độ. Riêng xuất khẩu gạo của hai nƣớc Thái Lan và Việt
Nam sẽ chiếm khoảng nửa tổng lƣợng gạo xuất khẩu của thế giới. Việt Nam
xuất khẩu gạo hạt dài là chủ yếu. Thái Lan xuất khẩu gạo thơm, gạo hạt dài
đặc biệt và gạo dính.
Dự báo, một số nƣớc khác cũng sẽ đóng góp giúp tăng sản lƣợng gạo
thế giới nhƣ: Ấn Độ, các tiểu vùng Saharan Châu Phi, Bangladesh,
Philippines, Brazil.
Ấn Độ dự báo vẫn đứng ở vị trí thứ tƣ trong số các nƣớc xuất khẩu gạo
lớn trên thế giới. Xuất khẩu gạo của Ấn Độ thất thƣờng. Gạo Ấn Độ xuất
khẩu chủ yếu là gạo basmati. Tuy nhiên trong những năm gần đây, lũ và hạn
hán xảy ra ở nƣớc này gây thiệt hại lớn về sản lƣợng lƣơng thực, giá lúa mỳ
tăng cao đã đẩy nhu cầu tiêu thụ gạo tăng. Chính phủ nƣớc này đang xem xét
ban hành chính sách cấm xuất khẩu các loại gạo thƣờng không phải basmati.
Theo dự báo của USDA trong thập kỷ tới, dự báo xuất khẩu gạo Ấn Độ sẽ
tăng trƣởng hơn 30%, thị phần xuất khẩu gạo của Ấn Độ sẽ tăng từ 16% năm
2007/08 lên khoảng 17% đến năm 2016/17 [3].
Ngƣợc lại với 3 nƣớc xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới, thị phần gạo
xuất khẩu dự báo sẽ giảm ở Hoa Kỳ, Pakistan, và Trung Quốc. Mặc dù Hoa
Kỳ dự báo vẫn là nƣớc xuất khẩu gạo lớn thứ tƣ thế giới trong giai đoạn
2007/08 đến 2016/17, tuy nhiên trong giai đoạn này, xuất khẩu gạo Hoa Kỳ
tăng chậm trong cả giai đoạn. Thị phần xuất khẩu gạo của Hoa Kỳ trên thị
trƣờng thế giới sẽ giảm từ 12% năm 2007/08 xuống chỉ còn khoảng 10% vào
năm 2016/17. Lý do, tăng nhu cầu trong nƣớc và mở rộng sản xuất ở các vùng
tiêu dùng gạo. 10
Trong các nƣớc xuất khẩu gạo với khối lƣợng nhỏ hơn nhƣ Úc,
Achentina, các nƣớc Nam Mỹ khác (Uruguay, Guyana, Surinam) dự kiến sẽ
tăng xuất khẩu trong giai đoạn tới. Úc dự kiến sẽ tăng xuất khẩu từ 150 nghìn
tấn năm 2007/08 lên 220 nghìn tấn vào năm 2008/09, do sự khôi phục của sản
lƣợng gạo sau hạn hán. Mặc dù vậy, xuất khẩu gạo Úc vấn sẽ thấp hơn mức
kỷ lục 662 nghìn tấn gạo xuất khẩu vào năm 1998/99. Xuất khẩu gạo
Achentina dự kiến sẽ tăng 3 - 4% năm trong giai đoạn 2007/08 đến 2016/17,
do sản lƣợng gạo tăng dự kiến vƣợt nhu cầu gạo nội địa. Xuất khẩu gạo của
các nƣớc Nam Mỹ (chủ yếu từ Uruguay) dự báo tăng 2 - 3% mỗi năm, do
tăng trƣởng sản lƣợng thấp hơn mức tăng tiêu dùng. Các nƣớc Úc, Achentina,
Uruguay xuất khẩu hầu hết các nông sản của họ.
Ai Cập và EU cũng xuất khẩu gạo, nhƣng dự báo xuất khẩu gạo của Ai
Cập dự báo sẽ giảm trong 10 năm tới, do tăng trƣởng tiêu dùng gạo mạnh
vƣợt mức tăng sản lƣợng. Xuất khẩu gạo Ai Cập hiện đã đạt gần tới mức kỷ
lục. Diện tích trồng lúa dự báo sẽ không tăng và năng suất lúa Ai Cập đạt mức
gần cao nhất của thế giới. Xuất khẩu gạo EU dự báo không tăng và ổn định
trong suốt giai đoạn 1008/09 đến 2016/17, sau khi tăng mạnh trong giai đoạn
đầu dự báo. EU không cạnh tranh về giá trên thị trƣờng gạo thế giới. Hầu hết
xuất khẩu gạo EU tới các thị trƣờng Bắc Phi, Trung Đông, Trung Á và các
nƣớc châu Âu khác [3].
Theo dự báo của Ban nghiên cứu kinh tế - Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ
(2011) theo đó sản xuất gạo toàn cầu dự báo tăng theo các năm trong thập kỷ
tới, chủ yếu là nhờ tăng năng suất lúa. Năng suất trung bình dự báo sẽ tăng
khoảng gần 1% mỗi năm, xấp xỉ so với tỷ lệ tăng trƣởng năng suất bình quân
đạt đƣợc trong 10 năm trở lại đây. Mặc dù sản lƣợng bình quân hàng năm đều
tăng, song tăng trƣởng sản lƣợng dự kiến thấp hơn so với mức đạt đƣợc trong
đầu về 2 chỉ tiêu quan trọng đó là hàm lƣợng Protein cao tới 13%, hàm lƣợng
Lysin cũng rất cao ( Nguyễn Hữu Hồng, 1993) [16]. 12
2.2.2. Tình hình nghiên cứu phân bón trên thế giới
Theo Patrich (1968), [45] và cộng sự, Kobayashi (1995), [42]: Khi
nghiên cứu khả năng cạnh tranh của 2 giống lúa Hokuriki 52 và Yamakogame
cho biết: phản ứng với điều kiện phân bón khác nhau cho thấy cây có tính thích
ứng cao trong điều kiện tự nhiên ít phân và tăng số lƣợng cây con ở mỗi đối
tƣợng, trong khi đó các giống cạnh tranh yếu bị thất bại nghiêm trọng trong điều
kiện trồng trọt bình thƣờng, điều đó có nghĩa là giống khoẻ (Hokuriki 52) sẽ làm
hại nhiều cho giống yếu (Yamakogame) khi có đủ phân bón.
Theo Shi (1986) và cộng sự cho rằng: Phân bón có tác dụng thúc đẩy
hoạt động quang hợp. Kết quả nghiên cứu các giống lúa Indica có phản ứng
với phân bón là tăng diện tích lá lớn hơn so với giống lúa Japonica nhƣng lại
phản ứng yếu hơn khi hàm lƣợng phân bón tăng. Khi bàn về năng suất tác giả
cho biết: năng suất là kết quả của những giống có phản ứng tốt với phân bón
và biện pháp kỹ thuật. Ở vùng ôn đới, giống Japonica thƣờng cho năng suất
cao vì nó phản ứng tốt với phân bón [48].
Theo kết quả nghiên cứu của Sinclair (1989): Hiệu suất bón đạm cho
lúa rất khác nhau: 1kg N cho từ 3,1 - 23 kg thóc [47].
Các công trình nghiên cứu của De Datta (1978), [41], Koyama (1981),
[43], Sinclair (1989), [47], Vlek (1986), [49] về đặc điểm bón phân cho các
giống lúa đều đi đến kết luận: Giống mới yêu cầu về phân bón nhất là lân cao
hơn giống cũ. Bón lân làm tăng khả năng hút đạm và kali. Là cơ sở để tăng
năng suất cây trồng. Để đánh giá khả năng cung cấp lân của đất cho cây trồng,
ngƣời ta dựa vào hàm lƣợng lân tổng số, phân lân bón cho lúa có hiệu quả
đứng thứ 2 sau đạm, nhƣng trong một vài trƣờng hợp, ở những đất nghèo màu
thì phân lân lại làm tăng năng suất nhiều hơn đạm. Tuy nhiên bón phân lân
trƣớc trỗ 10 ngày có hiệu quả cao. Có hai đỉnh về hiệu suất đỉnh thứ nhất xuất
hiện ở giai đoạn lúa đẻ nhánh, đỉnh thứ hai xuất hiện ở 19 - 9 ngày trƣớc trỗ,
nếu lƣợng đạm nhiều thì không có đỉnh thứ 2.
Tác giả đã đề nghị: Nếu lƣợng đạm ít sẽ bón vào 20 ngày trƣớc trỗ.
Khi lƣợng đạm trung bình bón hai lần lúc lúa con gái và 20 ngày trƣớc trỗ
bông, khi lƣợng đạm nhiều bón vào lúc lúa con gái [19]. 14
Các nhà khoa học Trung Quốc đã kết luận:
Với cùng một mức năng suất, lúa lai hấp thu lƣợng đạm và lân thấp hơn
so với lúa thuần, ở mức năng suất 75 tạ/ha lúa lai hấp thu đạm thấp hơn lúa
thuần 4,8% hấp thu P
2
0
5
thấp hơn 18,2%. Nhƣng hấp thu K
2
0 cao hơn 30%.
Với ruộng lúa cao sản thì hấp thu N cao hơn lúa thuần 10%, hấp thu K
2
0 cao
hơn 45% còn hấp thu P
2
0
5
bằng lúa thuần [53].
2.2.3. Những kết quả nghiên cứu về mật độ cấy trên thế giới
Mật độ cấy là số khóm cấy/m
2
đẻ nhánh. Thƣờng gieo cấy thƣa thì lúa đẻ nhánh nhiều còn cấy dầy thì đẻ
nhánh ít [50].
Các tác giả sinh thái học đã nghiên cứu mối quan hệ giữa năng suất và
quần thể ruộng cây trồng và đều thống nhất rằng: các giống khác nhau phản
ứng với mật độ khác nhau, việc tăng mật độ ở một giới hạn nhất định thì năng
suất tăng nhƣng vƣợt qua giới hạn đó năng suất không tăng mà còn giảm
xuống. Qua thực tế thí nghiệm nhiều năm đối với nhiều giống lúa khác nhau
S. Yoshida (1978) cho rằng: Trong phạm vi khoảng cách 10 x 10 cm đến 50 x
50 cm khả năng đẻ nhánh có ảnh hƣởng đến năng suất. Ông đã thấy rằng năng
suất của hạt giống IR - 154 - 451 (một giống đẻ nhánh ít) tăng lên với việc
giảm khoảng cách 10 x 10cm. Còn IR
8
(giống đẻ nhánh khỏe) năng suất đạt
cực đại ở khoảng cách cấy là 20 x 20 cm [50].
Các tác giả ngƣời Trung Quốc đã sử dụng tổ hợp lai 2 dòng PA
64S/9311 để nghiên cứu ảnh hƣởng của mật độ cấy đến các yếu tố cấu thành
năng suất và năng suất của tổ hợp lai. Các tác giả sử dụng hai công thức cấy
thƣa (90.000 khóm/ha) và công thức cấy truyền thống của Trung Quốc
(300.000 khóm/ha). Kết quả nghiên cứu cho thấy:
+ Số nhánh đẻ ở công thức cấy thƣa giảm đáng kể so với công thức cấy
dầy vào thời điểm trƣớc 10/5, nhƣng đến sau 25/5 thì sự sai khác chỉ còn rất nhỏ.
+ Kích thƣớc nhánh đẻ ở công thƣc cấy thƣa lớn hơn công thức cấy dầy
6,86%, tỷ lệ kết hạt thấp hơn 2,35% và khối lƣợng 1000 hạt cũng thấp hơn
0,86g. Năng suất của công thức cấy thƣa giảm 17 - 19% [53].
2.3. Tình hình sản xuất nghiên cứu lúa ở Việt Nam
Việt Nam là một nƣớc có nền nông nghiệp với khoảng 80% dân số làm
nghề nông, chính vì vậy mà trải qua 4000 năm lịch sử cây lúa luôn gắn liền
với sự phát triển của dân tộc.
Năm Diện tích ( ha) Năng suất (tạ/ha)
Sản lƣợng
(tấn)
1970 4.724.400 21,533 10.173.300
1980 5.600.200 20,798 11.647.400
1990 6.042.800 31,814 19.225.104
2000 7.666.300 42,431 32.529.500
2001 7.492.700 42,852 32.108.400
2002 7.504.300 45,903 34.447.200
2003 7.452.200 46,387 34.568.800
2004 7.445.300 48,552 36.148.900
2005 7.329.200 48,890 35.832.900
2006 7.324.800 48,942 35.849.500
2007 7.207.400 49,869 35.942.700
2008 7.414.300 52,230 38.725.100
2009 7.440.100 52,278 38.895.500
(Nguồn: FAO STAT, 2011) [54 ]