BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI NGUYỄN THỊ HẢI YẾN
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT
THÂM CANH BÍ XANH (BENINCASA CERIFERA SAVI)
VỤ THU ðÔNG NĂM 2012 TẠI GIA LỘC – HẢI DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã
ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hải Yến
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
TS. ðoàn Văn Lư, người hướng dẫn khoa học ñã tận tình giúp ñỡ với
Mục lục iii
Danh mục từ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
PHẦN I: MỞ ðẦU 1
1.1 ðặt vấn ñề 1
1.2 Mục ñích, yêu cầu của ñề tài 2
1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ñề tài 3
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở khoa học của ñề tài 4
2.1.1 Nguồn gốc phân bố của cây bí xanh 4
2.1.2 Giá trị dinh dưỡng và kinh tế của cây bí xanh 6
2.1.3 ðặc ñiểm thực vật học của cây bí xanh 10
2.1.4 ðặc ñiểm sinh thái của cây bí xanh 11
2.2 Tình hình sản xuất và nghiên cứu bí xanh trên thế giới 13
2.2.1 Tình hình sản xuất bí xanh trên thế giới 13
3.3.3 Các chỉ tiêu theo dõi 41
3.4 Phương pháp xử lý số liệu 43
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 44
4.1 So sánh ñánh giá một số giống bí xanh triển vọng trong vụ Thu
ðông năm 2012 tại Gia Lộc – Hải Dương. 44
4.1.1 Thời gian sinh trưởng qua các giai ñoạn của các giống bí xanh 44
4.1.2 ðộng thái tăng trưởng chiều dài thân chính của một số giống bí
xanh 47
4.1.3 ðộng thái tăng trưởng số lá của một số giống bí xanh 49
4.1.4 Một số ñặc ñiểm sinh trưởng của các giống bí xanh trong vụ thu
ñông năm 2012 51
4.1.5 Một số ñặc ñiểm hình thái của các giống bí xanh trong vụ thu
ñông năm 2012 52
4.1.6 Tình hình nhiễm sâu bệnh của các giống bí xanh trong vụ thu
ñông năm 2012 53
4.1.7 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các giống bí
xanh trong vụ thu ñông năm 2012 55
4.1.8 Chất lượng của giống bí xanh trong vụ thu ñông năm 2012 57
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT CT Công thức
ñ/c ðối chứng
NS Năng suất
KLTB Khối lượng trung bình
NSLT Năng suất lý thuyết
NSTT Năng suất thực thu
CTP Cây thực phẩm
TB Trung bình
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vii
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
2.1 Hàm lượng dinh dưỡng có trong bí xanh 6
4.17 : Ảnh hưởng của biện pháp làm giàn ñến chất lượng quả giống bí
xanh số 2 67
4.18 Hiệu quả kinh tế của giống bí xanh số 2 khi trồng theo các biện
pháp làm giàn khác nhau (tính trên 1ha) 68
4.19 Ảnh hưởng của thời gian thụ phấn bổ sung ñến tăng trưởng
ñường kính quả của giống bí xanh số 2 69
4.20 Ảnh hưởng của thời gian thụ phấn bổ sung ñến các yếu tố cấu
thành năng suất và năng suất của giống bí xanh số 2 70
4.21 Ảnh hưởng của thụ phấn bổ sung ñến chất lượng quả giống bí
xanh số 2 71
4.22 Hiệu quả kinh tế của giống bí xanh số 2 khi thụ phấn bổ sung
(tính trên 1ha) 72
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
1
PHẦN I: MỞ ðẦU
1.1. ðặt vấn ñề
Cây bí xanh có tên khoa học là Benincasa cerifera Savi, thuộc họ bầu
bí – Cucurbitaceae là cây rau ăn quả ñược trồng phổ biến ở các nước nhiệt ñới
và á nhiệt ñới như Ấn ðộ, Trung Quốc, ðài Loan, Việt Nam …
Ở Việt Nam, cây bí xanh là một cây rau bản ñịa ñã trở thành cây quen
thuộc và ñặc trưng cho tập quán sử dụng và văn hóa dân tộc (ẩm thực Việt
Nam), các giống bí có khả năng thích ứng rộng, có thể trồng ở nhiều vùng
sinh thái khác nhau, cho thu nhập trung bình và ñặc trưng cho các vùng kinh
tế xã hội còn nhiều khó khăn.
như vụ Thu ñông sớm gieo trồng từ 20/8 – 20/9 cho thu hoạch vào những
tháng cuối năm âm lịch. Bên cạnh ñó biện pháp kỹ thuật thâm canh các giống
bí xanh triển vọng cũng là một yêu cầu trong sản xuất hiện nay.
Trên cơ sở ñó chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài: “Nghiên cứu một
số biện pháp kỹ thuật thâm canh bí xanh (Benincasa cerifera Savi) vụ thu
ñông năm 2012 tại Gia Lộc, Hải Dương”, góp phần nâng cao năng suất, chất
lượng và hiệu quả trồng bí xanh.
1.2. Mục ñích, yêu cầu của ñề tài
1.2.1. Mục ñích
- So sánh, ñánh giá ñược một số giống bí xanh tại Gia Lộc – Hải Dương.
- Xác ñịnh ñược một số biện pháp kỹ thuật thâm canh thích hợp ñến
khả năng sinh trưởng và phát triển của giống bí xanh tại huyện Gia Lộc, Hải
Dương nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cho giống bí
xanh tại Gia Lộc, Hải Dương.
1.2.2. Yêu cầu
- So sánh, ñánh giá sinh trưởng, phát triển, khả năng chống chịu sâu
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
3
bệnh và năng suất của một số giống bí xanh. Xác ñịnh những giống bí xanh
có những ñặc ñiểm, tính trạng tốt phục vụ sản xuất hiện nay.
- Tìm hiểu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật thâm canh như
bón phân, làm giàn và thụ phấn bổ sung ñến năng suất, chất lượng của giống
bí xanh triển vọng.
1.3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ñề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
- ðánh giá ñược khả năng sinh trưởng phát triển, năng suất của các
giống bí xanh trong ñiều kiện tự nhiên của tỉnh Hải Dương. Kết quả của ñề tài
là cơ sở ñể ñánh giá, tuyển chọn giống bí xanh có năng suất cao, phẩm chất
tốt phù hợp với ñiều kiện khí hậu của huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương và là cơ
Nam châu Phi. Ở Madagascar và Mauritius, nó ñã từng ñược trồng trước ñây
nhưng hiện nay dường như ñã biến mất (G.J.H. Grubben, 2004, [14]).
Bí xanh không có loài hoang dại. Dạng trồng trọt có thể có nguồn gốc ở
ðông Á (Randhawa và cộng sự 1983). Bí xanh ñược ñề cập ñến trong các bài
viết của người trung quốc từ thế kỷ thứ 5-6 sau công nguyên. Hiện nay, cây ñược
trồng ở vùng nhiệt ñới của Thế giới cũ, gần ñây nó ñược ñưa ñến vùng ấm ở Thế
giới mới (Derek B. Munro and Ernest Small, [11]).
Nhiều tài liệu nghiên cứu cho rằng không tìm thấy loài hoang dại của bí
xanh nhưng gần ñây các nhà khoa học ñã phát hiện ñược loài hoang dại của bí
xanh.
Nơi thuần hóa Benincasa hispida không ñược làm rõ bởi vì cho ñến
gần ñây loài hoang dại vẫn coi là tuyệt chủng. Decandole ñã báo cáo ñiều xảy
ra với các cây dại ở Nhật bản, Inñô, Úc và “ Dạng trồng trọt của Benincasa ở
Trung Quốc có từ thời cổ ñại xa xưa”. Theo Burkhill (1935), B. hispida có thể
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
5
bản ñịa ở Malayxia. Nó ñược trồng trọt ở Trung quốc 400-500 năm sau công
nguyên, và có thể vào năm 206 trước công nguyên. Gần ñây loài dại của
B.hispida ñã tìm thấy. Whistler (1990) ñã tìm thấy 1 cây ở Tonga, quả có sáp,
màu xám tròn, dài 5-12 cm, hạt dài 7-10 mm (có gờ). Bởi vì quả nhỏ, loài cây
này ñược ñặt tên là Bennincasa hispida var pruriens. Năm 1996, ñã quan sát
thấy 1 loài dại ở Sulawesi (Indonexia), tại 3 vị trí dưới 50 m trên mực nước
biển (Matthew 2003). Những quả này không ñắng, ñường kính 6 cm, bao phủ
sáp (Kendrick L. Marr, Yong-Mei Xia and Nirmal K. Bhattarai, 2007, [15]).
Bí xanh ñược trồng trên khắp châu Á và các hải ñảo và ở Pháp như một
loại rau. Bí xanh ñã ñược ñưa vào khu vườn châu Âu trong thời gian gần ñây.
Theo Bretschneider, nó có thể ñược xác ñịnh trong một cuốn sách Trung
Quốc của thế kỷ thứ năm và ñược nhắc ñến như trồng trong các tác phẩm
Trung Quốc của thế kỷ mười bảy và mười tám. Trong 1503-1508, Ludovico
Chất xơ thực phẩm 2,9 g
Chất béo 0,2 g
Protein 0,4 g
Thiamine (vit. B
1
) 0,04 mg (3%)
Riboflavin (vit. B
2
) 0,11 mg (9%)
Niacin (vit. B
3
) 0,4 mg (3%)
Pantothenic acid (B
5
) 0,133 mg (3%)
Vitamin B
6
0.035 mg (3%)
Vitamin C 13 mg (16%)
Canxi 19 mg (2%)
Iron 0,4 mg (3%)
Magiê 10 mg (3%)
Mangan 0,058 mg (3%)
Phốt pho 19 mg (3%)
Natri 111 mg (7%)
Kẽm 0,61 mg (6%)
Nguồn: USDA Cơ sở dữ liệu dinh dưỡng (2002)
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
7
dụng như loại thuốc giun, sán dây và thuốc lợi tiểu. Hạt ñốt, lấy ñiều trị cho
bệnh lậu. Trái cây vỏ là lợi tiểu, sử dụng cho những vết thương ñau ñớn. Ở
Trung Quốc, phổ biến cho da liễu và thẩm mỹ ứng dụng của nó - cho nhược
ñiểm trên khuôn mặt, dưỡng ẩm và sử dụng làm mềm da, chống nhăn và các
ñặc tính chống lão hóa da, ngăn ngừa ảnh hưởng ánh sáng mặt trời. Tại Nhật
Bản, kondol là một thành phần của công thức ngoài da truyền thống nhất vì
tái tạo da của nó. Ở Hàn Quốc, ñược sử dụng cho các vấn ñề bệnh tiểu ñường
và bệnh thận. Trong Ayurveda, ñược sử dụng cho ho, ñộng kinh, hen suyễn,
viêm loét dạ dày tá tràng. Nó cũng là thành phần chính trong "Kusumanda
Lehyam", ñược sử dụng như thuốc bổ và ñiều trị các bệnh khác nhau như
ñộng kinh, táo bón, trĩ, rối loạn tiêu hóa, bệnh giang mai và bệnh tiểu ñường.
Tại Ấn ðộ, ñược sử dụng trong ñiều trị loét dạ dày: Nước ép và lượng nước
tương ñương ñược thêm vào, uống hàng ngày lúc ñói. Nước ép trái cây ñược
sử dụng cho bệnh ñiên, bệnh ñộng kinh [12].
Trong nghiên cứu và ñiều trị: Trái cây tốt trong ñiều trị bệnh hen suyễn,
ho, tiểu ñường, máu, xuất huyết từ cơ quan nội tạng, ñộng kinh, sốt và ñiều
kiện làm mất hiệu lực của Pitta. Những hạt giống rất hữu ích trong ho khan, sốt,
viêm niệu ñạo, giang mai, sinh lý và ñiều kiện làm mất hiệu lực của Pitta
(Warrier và cộng sự, 1993). Nó là một loại thuốc rejuvenative khả năng cải thiện
trí tuệ và sức mạnh thể chất. Trong Ayurveda, nước trái cây tươi của trái cây
ñược quản lý như một cụ thể trong ho ra máu và xuất huyết khác từ cơ quan nội
tạng. Quả tốt trong bệnh ñiên, ñộng kinh và các bệnh thần kinh khác, cảm giác
nóng rát, tiểu ñường, cọc và khó tiêu. Nó là thuốc tốt ñể giải ñộc cho nhiều thực
vật khác, ñồng bóng và ngộ ñộc rượu. Nó cũng là quản lý trong ho, hen suyễn
hoặc các bệnh về ñường hô hấp, bệnh tim mạch và viêm nhiễm. Hạt tốt trong
việc trục xuất sán dây và chữa ñi tiểu khó khăn và sỏi bàng quang. Các công
thức quan trọng sử dụng thuốc là Kusmandarasayana, Himasagarataila,
Dhatryadighrita, Vastyamantakaghrita, Mahaukusmandakaghrita, vv (Sivarajan
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
10
hiệu quả cao 2,1-2,4 lần so với cây dưa hấu; vụ ðông xuân năm 2012 hiệu
quả cao 9,4-9,7 lần so với lúa xuân (ðào Xuân Thảng & ctv, 2013, [8]).
Kết quả ñiều tra của TS. ðào Xuân Thảng và CTV (2009), giá trị ngày
công của người dân trồng bí xanh tại Hải Dương trong vụ thu ñông ñạt từ 55-
133 nghìn ñồng /công; vụ xuân hè ñạt 75-160 nghìn ñồng/công (ðào Xuân
Thảng 2011, [6])
Ngoài ra bí xanh ñôi khi ñược sử dụng như là một gốc ghép cho dưa
(Cucumis melo L.) (G.J.H. Grubben, 2004, [14]). Làm nguyên liệu cho chế biến
như: mứt, nước ép và trà bí .
2.1.3. ðặc ñiểm thực vật học của cây bí xanh
Bí xanh thuộc loại thân thảo mộc hàng năm leo 2-3 m, tua dài ñến 35
cm; phát triển lên ñến 5 m dài, dày, tròn, theo chiều dọc nhăn, màu trắng-xanh
với lông thô rải rác. Lá mọc ñối xứng, ñơn giản; không có lá kèm, cuống lá
dài 5-20 cm, lá rộng hình trứng, 10-25 cm x 10-20 cm, giống hình trái tim sâu
ở ñáy lá, ñỉnh lá nhọn, mép xẻ thùy nhiều hay ít sâu và thường 5-11 thùy và
thỉnh thoảng uốn lượn sóng hoặc răng cưa, lông thô trên cả hai mặt lá, 5-7 gân.
Thường cây có hoa ñực và hoa cái cùng ở chung một thân. Hoa ñơn ñộc ở
nách lá, ñơn tính, 5 cánh, 6-12 cm ñường kính, ñài hoa hình chuông, mật ñộ
dày, cánh hoa to, 3-5 cm dài, vàng, hoa ñực với 3 nhị hoa cuống dài 5-15 cm;
hoa cái với cuống dài 2-4 cm, cánh hoa và ñài hoa ở trên bầu nhụy, bầu nhụy
hình trứng hay hình trụ, ngoài có lông nhung mịn, với 3 vòi nhụy ngắn và
cong. Quả có hình trứng, hình chữ nhật, hình elip hoặc hình cầu mọng 20-
60cm x 10-25cm, màu xanh ñậm ñến nhạt lốm ñốm màu xanh lá cây hoặc lục
lam, bao phủ lông thô khi chưa trưởng thành, lông bao phủ mỏng hoặc không
có lông khi chín, ñược phủ một phấn trắng, thịt màu trắng xanh, ngon ngọt,
thơm nhẹ, xốp ở giữa, chứa nhiều hạt. Hạt hình trứng-hình elip, dẹt, dài 1-1,5
cm, màu vàng-nâu, ñôi khi nổi bật gợn (G.J.H. Grubben, 2004, [14]).
cần nhiệt ñộ cao hơn: 25-30
0
C (ðào Xuân Thảng, 2011, [6]).
Bí xanh yêu cầu ánh sáng ngày ngắn. Cây có thể sinh trưởng phát triển
tốt ở ñiều kiện ánh sáng cường ñộ mạnh. Song ñể cho quả phát triển bình
thường thì lại cần cường ñộ ánh sáng giảm (vừa phải), ánh sáng trực xạ cường
ñộ mạnh ảnh hưởng xấu ñến sinh trưởng, phát triển của quả, dễ gây rụng hoa,
rụng quả non, quả dễ bị thối rám. Vì vậy, phải chăm sóc cho tốt ñể hệ rễ, thân,
lá sinh trưởng phát triển tốt và làm giàn cho bí xanh ñể hạn chế hiện tượng
trên, nhằm tăng năng suất và khả năng cất giữ, bảo quản (ðào Xuân Thảng,
2011, [6]).
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
12
Bí xanh có khả năng chịu hạn khá nhờ hệ rễ phát triển. Tuy nhiên trong
mỗi thời kỳ sinh trưởng nên tưới tiêu hợp lý, ñảm bảo ñủ ẩm cho cây thì sẽ cho
năng suất cao, chất lượng tốt. Thời kỳ cây con ñến ra hoa cần yêu cầu ñộ ẩm
ñất 65-70%, thời kỳ ra hoa ñến ñậu quả cần ñộ ẩm ñất 70-80%.
Bí xanh chịu úng kém, thời kỳ phát dục ra hoa kết quả gặp ñộ ẩm lớn
(do mưa hoặc tưới không hợp lý) sẽ gây vàng lá, rụng hoa, rụng quả, ảnh
hưởng nghiêm trọng ñến năng suất.
Bí xanh có thể trồng ở ñất thịt vừa, hơi nặng, song tốt nhất ở trên ñất
thịt nhẹ và phù sa, pH thích hợp 6,5- 8,0 (ðào Xuân Thảng, 2011, [6]).
Theo một số tài liệu cho thấy bí xanh thích hợp với nhiều vùng sinh
thái khác nhau:
Bi xanh thích hợp nhất cho các khu vực khô vừa ở vùng nhiệt ñới. Bí
xanh tương ñối chịu hạn. Nó phát triển tốt ở nhiệt ñộ trên 25º C, nhiệt ñộ tối ưu
cho sự phát triển khác nhau, 23-28 º C (24 giờ trung bình). Nó phù hợp với
ñiều kiện ñất thấp nhiệt ñới và ñộ cao lên ñến ñộ cao 1000 m. Nó thích hợp ñất
nhiều ánh sáng thoát nước tốt với pH 6,0-7,0. Bí xanh là loại cây dễ trồng, thời
pH 8,0 [27].
2.2. Tình hình sản xuất và nghiên cứu bí xanh trên thế giới
2.2.1. Tình hình sản xuất bí xanh trên thế giới
Bí xanh là nguồn tốt về cacbon, chất béo, protein và muối khoáng.
Benincasa hispida ñược biết ñến phổ biến như là bí, bí dại, bí trung quốc, bí
trắng hoặc bí sáp, thuộc họ Bầu bí, ñược trồng phổ biến lấy quả vì có tác dụng
làm thuốc (Thomas and Sreejesh, 2004). Nó có bản ñịa là vùng á nhiệt ñới
Châu á. Nó ñược trồng rộng rãi ở Ấn ñộ, trung quốc, Malayxia, Indonexia,
ðài loan và Banglades. Banglades ñã kiếm ñược 1 lượng ngoại tệ nhờ xuất
khẩu bí sang Anh, Pakistan, trung ñông (Alamgir, 1981). Trong số các loại
rau bầu bí và dây leo khác, bí xanh có lợi nhuận cao hơn cho nông dân
(Chowdhury, 1993). Có 2 dạng sinh thái của bí, một là dạng cam, ñược trồng
vào mùa ñông, dạng khác hình bầu dục trồng vào mùa hè. Bí là loại rau giá trị
vào mùa mưa, khi các loại rau khác hiếm ở Banglades (BARI, 2006) (M.A.
Latif, M.M. Alam, M.K. Alam and M.M. Rahman, 2007, [16]).
Ở Bangladesh, chỉ loại ñơn tính cùng gốc ñược trồng trọt. Kiểu bí bản
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
14
ñịa rất ít số hoa cái và số quả/ cây. Năng suất của chúng thường thấp. Chúng
chủ yếu có thân dài, phải làm giàn ñể sinh trưởng. ðối với các giống ñịa
phương, 1 ha có thể trồng 1500 cây, cho năng suất 6,93-30 tấn/ ha. (Hamid et
al., 1989; Rashid, 1999; BARI, 2006). Mặt khác có nhiều kiểu gen ngoại nhập
chúng có dạng bán lùn và vòng ñời ngắn, nhưng tiềm năng năng suất cao. ðối
với những dạng bán lùn này, 1 ha có thể trồng 6000 cây. Một vài kiểu gen
ngoại nhập có dạng dài, xanh ñậm, rất hấp dẫn. Nụ hoa của những dạng này
xuất hiện sớm hơn 20-25 ngày so với giống ñịa phương. Những loại ngoại
nhập không cần giàn vì ñộ leo trung bình. Một gậy tre khoảng 2m là ñủ ñể nó
leo. Tuy nhiên các kiểu ngoại nhập nhạy cảm với bệnh virus hơn các kiểu ñịa
phương (Mukit, 1995)[16]. Sự khác nhau giữa giống bản ñịa và giống ngoại
Trung Quốc, Nhật Bản và Mỹ ñã thực hiện chọn lọc từ các giống ñịa phương.
Tiêu chí chọn lọc là chất lượng quả, ít hạt, năng suất cao, kháng bệnh. Bí
xanh ñã ñược cung cấp trong danh mục hạt giống. Các công ty giống ở Ấn ðộ,
Thái Lan, ðài Loan, Trung Quốc, Nhật Bản và Hoa Kỳ cung cấp mới giống
cây trồng bí xanh. Một số công ty hạt giống bao gồm cả công ty hạt giống
ðông Tây ñã phát triển mạnh mẽ giống bí xanh F1 với năng suất cao và chất
lượng quả tốt. Ví dụ như ‘Pearl F
1’,
một giống thời gian sinh trưởng trung
bình màu xanh lá cây nhạt, thu hoạch 75 ngày sau khi gieo, và" Jade F
1',
một
giống sớm, thu hoạch 55 ngày kể từ ngày gieo hạt. Giống bí xanh ñược phát
triển tại Coimbatore ở Nam Ấn ðộ, ví dụ như "Co 2, một sự lựa chọn với các
loại trái cây nhỏ (3 kg) thu hoạch 120 ngày sau khi gieo. Một sản lượng hạt
giống từ 100-150 kg/ha ñược ghi lại từ Ấn ðộ; 200-300 kg/ha từ Thái Lan
(G.J.H. Grubben, 2004, [14]).
Ấn ðộ là nước sản xuất rau lớn thứ 2 trên thế giới chỉ sau Trung Quốc.
Tại ñây hàng năm ñã sản xuất giống của 175 loại rau, bao gồm các loại rau ăn
lá, ăn hoa, ăn quả và ăn củ ñể cung cấp cho sản xuất nông nghiệp cả nước. Ấn
ðộ là một trong những nước là trung tâm khởi nguyên nhiều loại rau của thế
giới trong ñó ñặc biệt là rau họ bầu bí. Ấn ðộ ñã chọn tạo ñược nhiều loại