BỘ GIÁO DỤC VÀO ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
* TỐNG XUÂN TRUNG NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT
THÂM CANH GIỐNG CÀ PHÊ CHÈ TN1, TN2
TẠI TỈNH SƠN LA
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ
THUẬT THÂM CANH GIỐNG CÀ PHÊ CHÈ
TN1, TN2 TẠI TỈNH SƠN LA
Chuyên ngành: Khoa học cây trồng
Mã số: 60.62.0110
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học:
GS.TS. Vũ Mạnh Hải
HÀ NỘI – 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… iii
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một luận văn nào.
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ
nguồn gốc.
Tác giả luận văn Tống Xuân Trung
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… iv
MỤC LỤCTrang
TRANG PHỤ BÌA i
4.1. ðối tượng của ñề tài: 4
4.2. Phạm vi nghiên cứu của ñề tài: 4
CHƯƠNG I - TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
1.1 Vị trí kinh tế của cây cà phê: 5
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… v
1.1.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cà phê thế giới 5
1.1.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cà phê ở Việt nam: 9
1.2 Tóm tắt các nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan ñến ñề tài: 13
1.2.1 Những nghiên cứu chung về cây cà phê chè: 13
1.2.2. Nghiên cứu về mật ñộ 15
1.2.3. Những nghiên cứu về ñất 16
1.2.4. Những nghiên cứu về dinh dưỡng 17
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… vi
3.1.1. ðịa hình 33
3.1.2. ðiều kiện khí hậu 33
3.1.3. ðiều kiện ñất ñai 34
3.1.4. ðặc ñiểm kinh tế xã hội vùng nghiên cứu 36
3.1.5. Thực trạng tình hình sản xuất cà phê chè tại Sơn La: 37
3.2. Ảnh hưởng của số hàng cây trồng xen (cây lạc) ñến sinh trưởng và phát
triển hai giống TN1 và TN2 giai ñoạn kiến thiết cơ bản: 38
3.3. Ảnh hưởng của số lần bón phân ñến sinh trưởng và phát triển hai giống
TN1 và TN2 giai ñoạn kiến thiết cơ bản: 47
3.4. Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến sinh trưởng, phát triển và
năng suất của hai giống TN1 và TN2 giai ñoạn kinh doanh 56
3.5. Ảnh hưởng của số lần bón ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất của
hai giống TN1 và TN2 giai ñoạn kinh doanh 69
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Tình hình sản xuất cà phê trên thế giới 6
Bảng 1.2: Sản lượng cà phê và xuất khẩu của một số nước chính trên thế giới:
(triệu bao, 1 bao = 60kg) 7
Bảng 1.3: Một số nước nhập khẩu cà phê chính trên thế giới 8
Bảng 1.4: Diện tích và sản lượng của cây cà phê ở Việt nam 11
Bảng 1.5: Tình hình xuất khẩu cà phê của Việt nam 12
Bảng 1.6. Phân cấp ñộ phì ñất trồng cà phê 18
Bảng 1.7. Mối tương quan giữa năng suất cà phê với 19
một số chỉ tiêu hoá học ñất 19
Bảng 1.8. ðịnh lượng phân bón cho cà phê hàng năm (kg/ ha) 24
Bảng 3.1. Tính chất hoá học ñất tại ñịa ñiểm thí nghiệm 35
Bảng 3.2. Diện tích và cơ cấu giống cà phê chè tại Sơn La năm 2012 37
Bảng 3. 3. Tình hình áp dụng các biện pháp kỹ thuật trong sản xuất cà phê
giống TN1 và TN2 sau 36 tháng trồng tại Mai Sơn – Sơn La (2012). 53
Bảng 3.11. Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến một số chỉ tiêu sinh
trưởng giống TN1 và TN2 tại Mai Sơn – Sơn La (2012) 57
Bảng 3.12. Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến một số chỉ tiêu cấu thành
năng suất giống TN1 và TN2 tại Mai Sơn – Sơn La (2012) 60
Bảng 3.13. Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến năng suất quả và năng
suất nhân giống TN1 và TN2 tại Mai Sơn – Sơn La (2012) 62
Bảng 3.14. Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến một số chỉ tiêu về hạt .66
Bảng 3.15. Hiệu quả kinh tế của việc bón phân giống TN1 và TN2 tại Mai
Sơn – Sơn La (2012) 68
Bảng 3.16. Ảnh hưởng của số lần bón phân ñến một số chỉ tiêu sinh trưởng
giống TN1 và TN2 tại Mai Sơn – Sơn La (2012) 71
Bảng 3.17. Ảnh hưởng của số lần bón phân ñến một số chỉ tiêu cấu thành
năng suất giống TN1 và TN2 tại Mai Sơn – Sơn La (2012) 72
Bảng 3.18. Ảnh hưởng của số lần bón phân ñến năng suất quả, năng suất
nhân và tỷ lệ tươi trên nhân giống TN1 và TN2 tại Mai Sơn – Sơn La
(2012) 73
Bảng 3.19. Ảnh hưởng của số lần bón phân ñến một số chỉ tiêu về hạt giống
TN1 và TN2 tại Mai Sơn – Sơn La (2012) 75
Hình 3.9. Biểu ñồ ảnh hưởng của liều lượng phân ñến năng suất và tỷ lệ tươi
trên nhân của giống cà phê chè TN2 . 64
Hình 3.10. Thu hoạch cà phê chè 70
Hình 3.11. Quả cà phê chè TN1 chín 70
Hình 3.12. Biểu ñồ ảnh hưởng của số lần bón ñến năng suất và tỷ lệ tươi trên
nhân của giống cà phê chè TN1. 74
Hình 3.13. Biểu ñồ ảnh hưởng của số lần bón ñến năng suất và tỷ lệ tươi trên
nhân của giống cà phê chè TN2 . 75 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 1
MỞ ðẦU
1.Tính cấp thiết của ñề tài.
Cà phê là một loại nước uống hàng ngày không thể thiếu ñược của
nhiều nước trên thế giới. Ở Việt Nam, cà phê là một trong những cây công
nghiệp hàng hoá có giá trị kinh tế cao, kim ngạch xuất khẩu lớn. Tính ñến
năm 2010 cả nước có tổng diện tích trên 540.000 ha cà phê, với sản lượng ñạt
trên 1 triệu tấn, năng suất 2 tấn/ ha, tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ
tỉa cành, chế ñộ cây che bóng, phòng trừ sâu bệnh, khắc phục hậu quả do
sương muối… cho cây cà phê chè phía Bắc nói chung và các tỉnh miền núi
phía Bắc nói riêng hầu như chưa có. Hiện nay, hai giống cà phê chè TN1 và
TN2 ñã ñược Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận giống tạm thời và cho
phép khu vực hoá. Tuy nhiên, công tác nghiên cứu về các biện pháp thâm
canh nhằm phát huy hết tiềm năng của giống vẫn ñang còn bỏ ngỏ. ðể có
vườn cây sinh trưởng phát triển tốt, bền vững trên các vùng sinh thái khác
nhau thì vấn ñề kỹ thuật canh tác và tình hình sử dụng phân bón hợp lý là vô
cùng quan trọng và cần thiết.
Trong sản xuất cà phê chè nói chung và hai giống cà phê chè TN1 và
TN2 tại các tỉnh Tây Bắc nói riêng, ñể tiện lợi và ñơn giản, người trồng cà
phê thường cung cấp phân bón cho cây ở dạng NPK tổng hợp mà không chú ý
ñến liều lượng thích hợp và sự cân ñối giữa các nguyên tố dinh dưỡng. ðặc
biệt, công tác tạo hình cho cây cà phê chè chưa thực sự ñược người sản xuất
quan tâm, mới chỉ tập trung vào việc tỉa bỏ chồi vượt, chưa chú ý ñến các
khâu khác như nuôi thân, bấm ngọn, cắt cành vô hiệu, tỉa cành tăm cành
nhớt…
Vì vậy ñể góp phần vào sự nghiệp phát triển cà phê chè ở các tỉnh miền
núi phía Bắc cũng như giúp bà con nông dân phát triển cà phê chè một cách
hiệu quả, tăng năng suất, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 3
“Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật thâm canh giống cà phê chè
TN1, TN2 tại tỉnh Sơn La "
thiết cơ bản, liều lượng phân bón và số lần bón thích hợp nhất cho hai giống
cà phê chè TN1, TN2 giai ñoạn kinh doanh tại tỉnh Sơn La.
4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài.
4.1. ðối tượng của ñề tài:
ðối tượng nghiên cứu là 2 thực liệu giống cà phê chè TN1 và TN2 là hai
con lai nhân tạo ñược tạo ra bằng việc lai tạo giữa giống cà phê Catimor và
hai giống từ Ethiopia.
4.2. Phạm vi nghiên cứu của ñề tài:
Trong khuôn khổ ñề tài, các nội dung ñược tập trung nghiên cứu là một số
biện pháp kỹ thuật canh tác như: số hàng cây trồng xen thích hợp, số lần bón
phân thời kỳ kiến thiết cơ bản, số lần bón phân và liều lượng phân bón thời kỳ
sản xuất kinh doanh (do bố trí cùng năm dùng công thức ñối chứng với liều
lượng phân ñang phổ trong sản xuất) trong mối quan hệ với sinh trưởng và
phát triển ñối với 2 giống cà phê chè TN1 và TN2 tại tỉnh Sơn La.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 5
CHƯƠNG I - TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Vị trí kinh tế của cây cà phê:
1.1.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cà phê thế giới
Cà phê là cây công nghiệp ñặc sản của vùng nhiệt ñới, nhưng tiêu dùng
cà phê chủ yếu ở các nước ôn ñới. Hoạt chất trong hạt cà phê bao gồm Cafein
0,8- 3% trọng lượng chất khô của hạt, cafein có tác dụng kích thích thần kinh
tăng cường ñộ làm việc của trí óc và hoạt ñộng của hệ tuần hoàn, bài tiết,
nâng cao phản ứng của hệ cơ bắp, do vậy sau khi uống cà phê con người làm
Bảng 1.1: Tình hình sản xuất cà phê trên thế giới
(triệu bao, 1 bao = 60kg)
Niên vụ
2006/
2007
2007/
2008
2008/
2009
2009/
2010
2010/
2011
2011/
2012
2012/
2013
Toàn cầu
133,59 123,93 136,2 128,48 173,31 137,56 147,9
Trong ñó:
Arabica 83,69 74,37 85,14 76,50 86,84 81,66 88,08
Robusta 49,90 49,56 51,06 51,98 86,47 55,90 59,82
Tỷ trọng (%)
Arabica 62,65 60,01 62,51 59,54 50,11 59,36 59,55
Robusta 37,35 39,99 37,49 40,46 49,89 40,64 40,45
(Nguồn: USDA tháng 6 năm 2012)
Tại Braxin sản lượng cà phê ñược dự báo ở mức 55,9 triệu bao, tăng
6,7 triệu bao do sản lượng cà phê chè ñược mùa theo chu kỳ 2 năm 1 lần, và
dự báo sản lượng của Braxin cũng thấp hơn vào giai ñoạn cuối năm do ảnh
136,24
128,51
140,34
137,58
147,93
Brazil
39,10
53,30
44,80
54,50
49,20
55,90
Việt nam
18,00
16,98
18,50
7,50
Nước khác 46,33
47,30
46,61
48,52
51,58
52,43
Xuất khẩu
Tổng
88,03
91,25
91,78
100,55
Indonesia
10,77
8,16
6,45
7,40
6,50
6,50
Colombia
5,51
6,63
7,43
7,38
4,68
6,10
Nước khác 32,38
32,63
Tên
nước
2007/
2008
2008/
2009
2009/
2010
2010/
2011
2011/
2012
2012/
2013
EU
43,55 43,35 44,20 44,18 43,50 47,00
Mỹ 21,78 21,66 20,24 22,46 22,80 23,00
Nhật
6,15 6,38 6,16 6,90 6,10 6,50
Canada 1,96 1,94 2,01 2,31 2,10 2,30
Nước
khác
13,43 14,72 17,02 18,59 19,60 20,48
Tổng
86,87 88,05 89,63 94,44 94,10 99,28
(Nguồn: USDA tháng 6 năm 2012)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 10
duyên hải ven biển ñến vùng cao nguyên, nơi có ñiều kiện thích hợp ñể trồng
cà phê. Hoạt ñộng sản xuất có ñược mở rộng tuy nhiên vẫn rất nhỏ lẻ. ðến
năm 1986, khi công cuộc ñổi mới ñược tiến hành, cây cà phê mới ñược ñưa
vào quy hoạch và tổ chức sản xuất quy mô lớn, tập trung. ðến năm 1988, Việt
Nam trở thành nước xuất khẩu cà phê lớn thứ tư toàn thế giới (chiếm 6,5%
sản lượng thế giới), ñứng sau Brazil, Colombia và xấp xỉ bằng Indonesia. Cho
ñến năm 1999, hoạt ñộng xuất khẩu cà phê vẫn giới hạn cho doanh nghiệp
nhà nước. Tuy nhiên, sau thời ñiểm này, các doanh nghiệp khối tư nhân ñã
ñược cho phép tham gia vào thị trường cà phê xuất khẩu. Gần 92% sản lượng
cà phê của Việt Nam ñược xuất ra thị trường nước ngoài, chỉ có 8% tổng sản
lượng cà phê sản xuất ra ñược tiêu thụ nội ñịa, ñây là con số rất khiêm tốn so
với thị trường tiêu thụ vốn ñông dân của Việt Nam. Khoảng 85 – 90% diện
tích cà phê hiện do các hộ nông dân nhỏ lẻ khai thác, khoảng 10 – 15% còn
lại do các nông trường nhà nước khai thác.
Nhược ñiểm lớn nhất của sản xuất cà phê hiện nay là thiếu qui hoạch
và kế hoạch, còn phân tán và tự phát, cơ cấu giống chưa hợp lý, tập trung
quá lớn vào Robusta mà chưa quan tâm mở rộng cà phê Arabica. Tính bền
vững của vườn cây chưa cao, hiệu quả kinh tế thấp do công nghệ chế biến
kém và không ñồng bộ, việc chọn lọc trước khi ñưa vào chế biến không tốt
nên vẫn còn hiện tượng lẫn hạt xanh, ñen, mốc…
Từ năm 2000 ñến nay Chính phủ Việt Nam nỗ lực hạn chế việc mở
rộng diện tích trồng cà phê trong khoảng 500.000 – 525.000 héc ta, trong khi
chú trọng cải thiện những diện tích ñã có sẵn và sản lượng ngày càng tăng do
497,4 1042,1 90
2006
497,0 1215,3 131
2007
506,4 1141,2 97,6
2008
530,9 1355,8 115,3
2009
538,5 1357,5 100,2
2010
554,8 1300,5 104,1
2011
570,9 1367,9 106,1
(nguồn: Tổng cục thống kê)
Lượng xuất khẩu cà phê của nước ta từ năm 2004 ñến nay càng ngày
càng ñược tăng thêm, sản lượng xuất khẩu năm sau cao hơn năm trước và giá
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 12
trị xuất khẩu cũng ñược tăng thêm. Sản lượng xuất khẩu cà phê của nước ta
trong 5 năm trở lại ñây ñều trên 1 triệu tấn mỗi năm và giá trị thu về ñều ñạt
trên 1 tỷ USD. Trong năm 2008 giá trị xuất khẩu cà phê của nước ta ñều ñạt
trên 2 tỷ USD và năm 2011 giá trị xuất khẩu cà phê của nước ta ñạt trên 2,7 tỷ
USD.
Bảng 1.5: Tình hình xuất khẩu cà phê của Việt nam
Năm
hàng kém phẩm chất. Giá bán cà phê Việt Nam thường thấp hơn cà phê cùng
loại của thị trường thế giới (ðoàn Triệu Nhạn 1999)[11]
1.2 Tóm tắt các nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan ñến ñề tài:
Tây Bắc là vùng có ñịa hình chia cắt phức tạp gồm một hệ thống các
núi trung bình và núi cao bao quanh các bồn ñịa lớn nhỏ kể cả những vùng
ñược gọi là cao nguyên như cao nguyên Sơn La, cao nguyên Mộc Châu, ranh
giới của vùng ñược xác ñịnh theo ranh giới hành chính của các tỉnh Lai Châu,
ðiện Biên, Sơn La, Hòa Bình, Lào Cai và Yên Bái. Một ñặc ñiểm nổi bật có
ảnh hưởng ñến khí hậu vùng này là dãy núi cao Hoàng Liên Sơn chạy dài liền
một khối theo hướng tây bắc – ñông nam như một bức trường thành. Gió mùa
ñông thổi theo hướng ñông bắc – tây nam khi vượt qua dãy Hoàng Liên Sơn
ñã suy yếu nhiều. Như thế vùng tây bắc về mặt khí hậu có thể phân làm 2
vùng là ñông và tây Hoàng Liên Sơn. Khí hậu ñông Hoàng Liên Sơn khá
thuận lợi cho sự sinh trưởng phát triển của cây cà phê Arabica. Tây Hoàng
Liên Sơn chủ yếu là 2 tỉnh Sơn La và Lai Châu, nhìn chung bị cách ly với các
vùng xung quanh nên vùng này có một chế ñộ khí hậu ñặc biệt, không giống
các vùng xung quanh. Có một mùa ñông lạnh và khô ñối nghịch với mùa hè
nóng. Do ñịa hình phức tạp nên ñiều kiện khí hậu ở các tỉnh, vùng có khác
nhau. Ở khu vực Thuận Châu có nền nhiệt ñộ thấp hơn các khu vực khác nên
về mùa ñông ở khu vực này khả năng hiện tượng sương muối xảy ra thường
xuyên.
1.2.1 Những nghiên cứu chung về cây cà phê chè:
Cây cà phê chè (Coffea arabica. L)
Thuộc chi Coffea họ Rubiaceae
Bộ Rubiales.
Chi Coffea có gần 100 loài cà phê chè.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
4
và F
5
. Nó có cây thấp lùn, bộ tán bé gọn, lóng ngắn, chống chịu bệnh gỉ
sắt cao, thích hợp với việc trồng dày, thích ứng ñược với cả khí hậu ở những
vùng có ñộ cao thấp, dưới 400 m so với mặt nước biển.