Luận văn thạc sĩ NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ðẶC ðIỂM SINH HỌC SINH SẢN VÀ KÍCH THÍCH SINH SẢN CÁ NHƯNG (Carassioides cantonensis Heincke,1892) - Pdf 22



LỜI CAM ð
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

HÀ NỘI - 2011 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………
i

LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan các số liệu, kết quả trong luận văn này là trung thực
và chưa ñược công bố trong bất kỳ một công trình nào khác.
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ trong quá trình thực hiện luận
văn ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ
rõ nguồn gốc.

Tác giả Lê Thị Ánh Tuyết
Tác giả Lê Thị Ánh Tuyết
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………
iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH vi
PHẦN 1. ðẶT VẤN ðỀ 1
Mục tiêu: 2
Nội dung nghiên cứu: 2
PHẦN 2. TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 3
2.1. Một số ñặc ñiểm sinh học của cá Nhưng 3
2.1.1. Vị trí phân loại 3
2.1.2. ðặc ñiểm hình thái và phân bố 3
2.1.3. ðặc ñiểm sinh trưởng 5
2.1.4. ðặc ñiểm dinh dưỡng 5
2.1.5. ðặc ñiểm sinh sản 5
2.2. Tình hình nghiên cứu ở trong nước và thế giới 6
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới 6
2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước 6
2.3. Một số vấn ñề chung về sinh học sinh sản ở cá 7

5.2. Kiến nghị 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
PHỤ LỤC 49

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………
v

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1. Cấu trúc tuổi và cỡ cá Nhưng 26
Bảng 2. Biến ñổi hệ số thành thục của cá cái 34
Bảng 3. Hệ số ñộ béo Fullton và Clack của cá Nhưng 36
Bảng 4. Sức sinh sản tuyệt ñối và sức sinh sản tương ñối của cá Nhưng 39
Bảng 5. Kết quả kích thích sinh sản cá Nhưng 44
Bảng 6. Tỷ lệ thụ tinh, tỷ lệ nở và tổng số cá bột 45

Hình 11. Tỷ lệ các cá thể cái phát triển tuyến sinh dục từ tháng 5 - 12 37
Hình 12. Tỷ lệ các cá thể ñực phát triển tuyến sinh dục từ tháng 5 - 12 37
Hình 13. Hình thành xoang thụ tinh 41
Hình 14. Phôi hai tế bào 41
Hình 15. Phôi 4 tế bào 42
Hình 16. Phôi 8 tế bào 42
Hình 17. Phôi nhiều tế bào 42

Hình 18. Phôi dâu 42
Hình 19. Phôi vị 42
Hình 20. Phôi thần kinh 42
Hình 21. Phôi hình thành bọc mắt
43
Hình 22. Phôi hình thành mầm ñuôi 43
Hình 23. Phôi hoàn chỉnh 43
Hình 24. Cá con mới nở 43

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………
1

PHẦN 1. ðẶT VẤN ðỀ
Việt Nam là một nước có khí hậu nhiệt ñới gió mùa, có sự phân hoá sâu
sắc về ñiều kiện ñịa lý và khí hậu giữa các miền, cùng với hệ thống sông ngòi
dày ñặc ñã tạo ñiều kiện cho sự tồn tại, sinh trưởng và phát triển của nhiều ñối
tượng thuỷ sản nước ngọt. Do ñó, nguồn lợi cá nước ngọt của nước ta rất
phong phú và ña dạng về thành phần loài. Khu hệ cá nước ngọt Việt Nam có
544 loài, ở miền Bắc có 226 loài chiếm 41,6 %; trong ñó có trên 60 loài có giá
trị kinh tế, nhiều loài quý hiếm và trên 30 loài có giá trị kinh tế cao có khả
năng xuất khẩu (Bộ Thuỷ sản, 1996).
Tuy nhiên, trong vài thập kỷ gần ñây, nguồn lợi thuỷ sản nước ta suy

Thử nghiệm kích thích sinh sản nhân tạo cá Nhưng.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………
3

PHẦN 2. TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Một số ñặc ñiểm sinh học của cá Nhưng
2.1.1. Vị trí phân loại
Lớp cá xương: Actinoperigii
Bộ cá Chép: Cypriniformes
Họ cá Chép: Cyprinidae
Phân họ Chép: Cyprininae
Giống cá Nhưng: Carassioides Oshima, 1926
Loài cá Nhưng: Carassioides cantonensis Heincke, 1892 Hình 1. Cá Nhưng Carassioides cantonensis

2.1.2. ðặc ñiểm hình thái và phân bố
ðặc ñiểm nhận dạng


ðặc ñiểm phân bố

Tại Việt Nam, cá Nhưng phân bố khá rộng tại các sông thuộc các tỉnh
phía Bắc và Bắc Trung Bộ. Cá sống chủ yếu ở trung, hạ lưu các sông lớn và
các sông nhánh vùng ñồng bằng và ñầm hồ, các con sông lớn bao gồm sông
Chảy (Yên Bái), sông Lô (Tuyên Quang), sông Hồng (khu vực Việt Trì, Phú
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………
5

Thọ) và vùng hạ lưu sông Hồng. Giới hạn phân bố thấp nhất về phía Nam của
cá này là sông Ba - Nam Trung Bộ (Nguyễn Hữu Dực, 1995).
Trên thế giới, cá Nhưng phân bố ở phía Nam Trung Quốc (Quảng
ðông, Quảng Tây và ðảo Hải Nam ) (Mai ðình Yên, 1978; Nguyễn Văn
Hảo và Ngô Sỹ Vân, 2001).
Tập tính sinh sống

Cá Nhưng sống ở các vực nước chảy và nước ñứng, chất ñáy là bùn cát,
cá thường hoạt ñộng ở tầng giữa và tầng ñáy ñể kiếm mồi (Mai ðình Yên,
1978; Nguyễn Văn Hảo và Ngô Sỹ Vân, 2001).
2.1.3. ðặc ñiểm sinh trưởng
Cá Nhưng lớn tương ñối nhanh. Cá 1 tuổi dài 107mm, 2 tuổi dài
146mm và 3 tuổi dài 186mm. Cá lớn nhất ñạt 0,6 – 0,8 kg/con. So sánh sức
tăng trưởng của cá Nhưng với các loài trọng họ cá Chép thì cá Nhưng có sức
tăng trưởng chậm hơn so với các loài như cá Chép, Rohu, Mrigal (Nguyễn
Văn Hảo và Ngô Sỹ Vân, 2001).
2.1.4. ðặc ñiểm dinh dưỡng
Cá Nhưng là loài cá ăn tạp. Thức ăn chủ yếu của cá là rong (rong tóc
tiên, rong ñuôi chó ), ấu trùng côn trùng, giun ít tơ, ñộng vật phù du và các
mảnh vụn thực vật mục nát chìm xuống ñáy (Mai ðình Yên, 1978; Nguyễn
Văn Hảo và Ngô Sỹ Vân, 2001).

nước ta. Tiếp ñến là nghiên cứu của Nguyễn Văn Hảo và Ngô Sỹ Vân (2001)
ñã bổ sung một số ñặc ñiểm sinh học sinh sản của cá Nhưng trong tự nhiên.
Theo ñánh giá và khuyến cáo của các tác giả trên, cá Nhưng là một loài
cá có giá trị kinh tế, thịt ngon, sản lượng cao nhưng ñang có nguy cơ suy giảm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………
7

về nguồn lợi, cần ñược bảo vệ và có hướng phát triển. ðến nay, ở Việt Nam
chưa có nghiên cứu nào nghiên cứu về sản xuất giống nhân tạo và nuôi
thương phẩm cá Nhưng. Chính vì vậy mà việc nghiên cứu một số ñặc ñiểm
sinh học sinh sản và kích thích sinh sản nhân tạo cá Nhưng là cần thiết, ñóng
góp cơ sở khoa học cho sản xuất giống nhân tạo loài cá này.
2.3. Một số vấn ñề chung về sinh học sinh sản ở cá
Do chưa có những nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh học sinh sản phục vụ
cho sản xuất giống nhân tạo cá Nhưng. ðể có cơ sở khoa học nghiên cứu, việc
tìm hiểu về sự phát triển của tuyến sinh dục và tế bào sinh dục, sự thụ tinh và
phát triển phôi của cá là cần thiết.
2.3.1. Sự phát triển tuyến sinh dục và tế bào sinh dục
2.3.1.1. Sự phát triển tuyến sinh dục và tế bào sinh dục cái
* Sự phát triển của tế bào sinh dục cái
Tế bào sinh dục cái còn gọi là trứng hay noãn bào. Trứng là một trong
những tế bào hoàn hảo vì nó có khả năng phát triển thành một cơ thể mới. Trứng
cá phát triển gần như ñộc lập, do ñó nó có chứa rất nhiều chất dự trữ dưới dạng
noãn hoàng. Các chất chứa trong noãn hoàng là nguyên liệu cần thiết cho sự
phát triển phôi sau này. Trứng cá là trứng ñoạn hoàng do nó chứa nhiều chất
noãn hoàng nhất, khi thành thục noãn hoàng dồn về cực thực vật, ñẩy nhân và tế
bào chất về cực ñối diện là cực ñộng vật (Nguyễn Tường Anh, 1999). Màu của
trứng cá có thể là màu xanh nhạt, vàng nhạt, da cam hay màu ñỏ. ða số các công
trình nghiên cứu chia sự phát triển của trứng cá thành 5 giai ñoạn căn cứ vào
kích thước và cấu tạo trứng thông qua nghiên cứu mô học.

phân chia dựa theo các tiêu chuẩn về hình thái ngoài, màu sắc, khối lượng,
kích thước tuyến sinh dục và mức ñộ phát triển tế bào sinh dục về mô học. ðã
có rất nhiều tác giả nghiên cứu về sự phát triển tuyến sinh dục của nhiều loài
cá khác nhau, các tác giả ñều cho rằng chúng trải qua các giai ñoạn phát triển
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………
9

tương tự nhau. Tuy nhiên, mức ñộ phân chia cụ thể các giai ñoạn phát triển
tuyến sinh dục ở cá lại tùy thuộc vào tác giả ở mỗi nước khác nhau. Ví dụ như
các nhà nghiên cứu ở Nhật, Ấn ðộ chia làm 5 giai ñoạn, ở Mỹ người ta chia
làm 7 giai ñoạn còn Trung Quốc và Liên Xô cũ lại chia làm 6 giai ñoạn. Hiện
nay, các nghiên cứu về sự phát triển tuyến sinh dục ở nước ta ñang áp dụng
cách phân chia theo 6 giai ñoạn của các tác giả Liên Xô cũ như Kixelevits,
Pravdin, Sakun và Butskaia Sự phân chia noãn sào theo 6 giai ñoạn dựa vào
sự xuất hiện noãn bào giai ñoạn lớn nhất trong noãn sào, dựa vào quan sát
kích thước, màu sắc và cấu trúc mô học tuyến sinh dục.
- Giai ñoạn I: Giai ñoạn I là giai ñoạn ñặc trưng cho thời kỳ còn non,
tuyến sinh dục chưa phát triển có dạng mảnh, trong suốt nằm trong xoang
bụng của cá và sát vách cơ thể. Ở giai ñoạn này chúng ta chưa phân biệt ñược
ñực cái.
- Giai ñoạn II: Buồng trứng lớn hơn giai ñoạn I, hạt trứng vẫn chưa
nhìn thấy ñược bằng mắt thường. Trên bề mặt buồng trứng có nhiều mạch
máu phân bố.
- Giai ñoạn III: Kích thước buồng trứng tăng lên nhiều, chiếm 1/3 – 1/2
xoang bụng. Ở giai ñoạn này chúng ta có thể nhìn thấy hạt trứng bằng mắt
thường. Tuy nhiên, các hạt trứng khó tách rời khỏi vách ngăn bên trong của
buồng trứng và luôn luôn kết thành từng chùm gồm vài hạt (Pravdin, 1973).
Các noãn bào ñược bao quanh bởi màng Follicul kép, trong tế bào
trứng xuất hiện một hoặc hai hàng không bào. Hầu hết các tiểu hạch phân bố
ở màng nhân, một số lượng nhỏ phân tán ở giữa nhân. Sự lớn lên của các

- Giai ñoạn IV: Buồng trứng ñạt kích thước tối ña chiếm phần lớn thể
tích xoang bụng và có màu vàng ñậm hoặc xanh vàng. Các hạt trứng căng
tròn và tách rời nhau. Nhân của noãn bào trong giai ñoạn này dịch chuyển dần
về lỗ noãn.
- Giai ñoạn V: Giai ñoạn này trứng ñã rơi vào xoang buồng trứng và có
nhân ñã hoàn toàn chuyển về cực ñộng vật. Do ñó mà buồng trứng và bụng cá
rất mềm, nếu chúng ta dùng tay vuốt nhẹ dọc theo bụng cá về phía hậu môn
có thể thấy trứng chảy ra ngoài qua lỗ sinh dục.
- Giai ñoạn VI: Giai ñoạn sau khi cá ñẻ, sản phẩm sinh dục ñã thải ra
ngoài, thể tích buồng trứng thu hẹp lại, nhão và các mạch máu mở rộng ra.
Lúc này trong buồng trứng còn lại các vết tích của tế bào nang, các tế bào
chín muồi còn sót lại và các tế bào trứng giai ñoạn II. Những trứng không
ñược giải phóng sẽ nhanh chóng bị thoái hóa và hấp thu.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………
11

Trong thực tế, sau khi cá ñẻ thì buồng trứng quay lại giai ñoạn II, bỏ
qua giai ñoạn I. Vì giai ñoạn I ñã hình thành sẵn (trứng ở giai ñoạn non) và nó
chỉ có ở lúc cá mới lớn.
2.3.1.2. Sự phát triển tuyến sinh dục và tế bào sinh dục cá ñực
* Tuyến sinh dục ñực
Tuyến sinh dục ñực của cá còn gọi là buồng sẹ hay tinh sào. Buồng sẹ
nằm hai bên mạc treo ruột phía lưng. Trong buồng sẹ chứa nhiều bóng nhỏ
(ampull) và tinh trùng ñược phát sinh, phát triển trong các ampull này. Mỗi
ampull có một ống nhỏ ñổ ra ống chung ở mặt lương của buồng sẹ. Theo tác
giả Kixelevits (1923), Sakun và Butskaia (1968) thì tuyến sinh dục ñực ở cá
ñược chia làm 6 giai ñoạn, mỗi giai ñoạn có ñặc ñiểm sau:
- Giai ñoạn I: Tuyến sinh dục chưa phát triển, có dạng sợi dài.
- Giai ñoạn II: Tinh sào có kích thước lớn hơn so với giai ñoạn I.
- Giai ñoạn III: Kích thước của tinh sào khá lớn. Tinh sào có phần trước

trứng cũng dồn về cực ñộng vật. Như vậy ở cực ñộng vật lúc này có nhân tế
bào trứng, nhân tinh trùng và tế bào chất. Chính các thành phần này tạo nên ñĩa
phôi nằm trên khối noãn hoàng (Lưu Thị Dung và Phạm Quốc Hùng, 2005).
Tiếp theo màng nhân tinh trùng và màng nhân của trứng vỡ ra, các nhiễm sắc
thể của chúng hòa nhập lại với nhau tạo thành một thể thống nhất. Thoi phân
cắt xuất hiện ở hai cực của bộ nhiễm sắc thể mới, bắt ñầu quá trình phân cắt
trứng (phát triển phôi).
* Quá trình phát triển phôi
Quá trình phát triển phôi ñược bắt ñầu từ sau khi trứng thụ tinh ñến khi
nở thành cá con. Quá trình phân cắt trứng ở cá xương chỉ thực hiện ở khu vực
ñĩa phôi nằm ở phía cực ñộng vật. Khối noãn hoàng giữ nguyên không tham
gia vào quá trình phân cắt (Lưu Thị Dung và Phạm Quốc Hùng, 2005). Quá
trình phát triển phôi là quá trình phân cắt (phân bào nguyên nhiễm) liên tục,
từ một tế bào hợp tử sau một thời gian phân cắt tạo nên vô vàn tế bào phôi.
Cùng với sự phân bào là quá trình phân hóa mô và cơ quan tạo nên cá con.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………
13

Sau khi tiến hành phân cắt lần thứ nhất, chia ñĩa phôi thành 2 phôi bào,
tiếp tục các lần phân cắt sau chia ñĩa phôi thành 4 phôi bào, 8 phôi bào, 16
phôi bào, 32 phôi bào ðến khi quan sát dưới kính hiển vi thấy phôi giống
hình quả dâu gọi là phôi dâu. Tiếp theo là giai ñoạn phôi nang, phôi mịn hơn
so với phôi dâu, eo thắt giữa phôi và khối noãn hoàng khá rõ. ðĩa phôi dần
dần dẹp xuống, mỏng hơn và có xu hướng phủ xuống khối noãn hoàng, chúng
tạo thành khối hình cầu, eo thắt hoàn toàn biến mất. Khi ñĩa phôi phủ xuống
khoảng 1/3 – 1/2 túi noãn hoàng thì quá trình tạo phôi vị bắt ñầu. Sau khi kết
thúc giai ñoạn phôi vị, sự phát triển phôi chuyển sang giai ñoạn mới là giai
ñoạn hình thành các cơ quan (Hồ Thu Cúc, 1996).
Quá trình hình thành hệ thần kinh: Các tế bào của lá phôi ngoài hình
thành tế bào thần kinh và tạo thành tấm mỏng ngay chính giữa tâm phôi – gọi

oxy hòa tan trong nước Còn các yếu tố môi trường bên trong là hệ thống
thần kinh nội tiết sản xuất ra các chất kích thích sinh sản. Chính vì vậy, muốn
thành công trong sinh sản nhân tạo một loài cá nào ñó thì ngoài việc nắm
vững các ñặc ñiểm sinh học cụ thể của loài, từ ñó có biện pháp chăm sóc và
quản lý phù hợp tạo ñiều kiện thuận lợi cho cá phát dục thành thục. Chúng ta
cần hiểu rõ các yếu tố nội tiết ñiều khiển quá trình sinh sản ở cá ñể ñạt hiệu
quả cao trong sản xuất. Từ những năm 30 của thế kỷ 19 cho ñến nay ñã có rất
nhiều tác giả nghiên cứu về các chất tác ñộng kích thích sinh sản ở cá.
ðầu tiên phải kể ñến nghiên cứu của các tác giả như Houssay (1930),
Gherbilsky (1938) ñã chứng minh rằng việc tiêm dịch chiết từ tuyến yên có
thể kích thích sự sinh sản ở cá. Từ ñó việc tiêm não thùy thể kích thích sinh
sản ñược thực hành trong nghề nuôi cá khắp nơi trên thế giới (Nguyễn Tường
Anh, 1999). Não thùy thể là một tuyến nội tiết quan trọng, nó nằm ở dưới bán
cầu ñại não. Não thùy thể sản xuất và ñiều khiển hoạt ñộng của nhiều tuyến
nội tiết khác, nó sản xuất ra loại hormon kích thích sinh sản ñó là FSH
(Follicle stimulating hormon) kích thích sự phát triển thành thục của tế bào
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………
15

trứng và LH (Luteinizing hormon) kích thích trứng chín và rụng. Như vậy não
thùy thể có tác dụng kích thích sự hoàn thiện tuyến sinh dục, rụng trứng và ñẻ
trứng của cá.
Năm 1966, tác giả Gherbilsky ñã nghiên cứu thử nghiệm phương pháp
tiêm kích dục tố làm 2 lần trên các ñối tượng cá mè và cá trắm. Kết quả của
công trình nghiên cứu này cho thấy tiêm kích dục tố kích thích cá ñẻ làm 2
lần có hiệu quả tốt hơn. Theo tác giả Gherbilsky, tiêm liều sơ bộ (tiêm lần 1)
có ý nghĩa rất quan trọng ñối với những loài cá nuôi vỗ trong ao và cho sinh
sản nhân tạo, vì liều sơ bộ giúp cho quá trình di chuyển nhân ra sát biên. Nói
cách khác, liều sơ bộ kích thích cá sang trạng thái thành thục hoàn toàn. Vai
trò của liều sơ bộ tiếp tục ñược tác giả Sakun (1967, 1970) trong thực nghiệm

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………
17

PHẦN 3. ðỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu
3.1.1. Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 5/2010 ñến 12/2010.
3.1.2. ðịa ñiểm nghiên cứu
Mẫu tuyến sinh dục ñược thu hàng tháng tại Trạm nghiên cứu thực
nghiệm nuôi trồng thuỷ sản Mê Linh thuộc Trung tâm tư vấn thiết kế và
chuyển giao công nghệ – Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản 1 – Từ Sơn –
Bắc Ninh.
Nghiên cứu tổ chức học tuyến sinh dục của cá ñược tiến hành tại
phòng mô học – Trung tâm Quan trắc và Cảnh báo môi trường, Bệnh thủy sản
– Viện nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản 1.
3.3. Phương pháp nghiên cứu
3.3.1. Nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh học sinh sản cá Nhưng trong ao
nuôi
ðịnh kỳ hàng tháng từ tháng 05/2010 ñến tháng 12/2010 (thu mẫu vào
ngày 10 hàng tháng), tiến hành thu mẫu ñể nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh
học. Mẫu ñược thu trong ao nuôi vỗ tại Trạm nghiên cứu thực nghiệm nuôi
trồng thuỷ sản Mê Linh, mỗi tháng thu 5 mẫu cá ñực và 5 mẫu cá cái.
3.3.1.1. Xác ñịnh tuổi, cỡ cá, mùa vụ sinh sản, ñặc ñiểm sinh dục phụ
* Tuổi cá: Xác ñịnh tuổi thành thục của cá theo phương pháp của
Pravdin (1973).
Chọn những vẩy còn nguyên vẹn, không trầy xước, rửa sạch bằng nước
cất. ðưa lên kính hiển vi ở ñộ phóng ñại 4

David E. Honton (1990) và quy trình làm tiêu bản mô học của Trung tâm
Quan trắc và cảnh báo môi trường, bệnh thủy sản – Viện nghiên cứu Nuôi
trồng thủy sản I. Nhuộm mẫu bằng thuốc nhuộm Haematoxylin và Eosin theo

Trích đoạn Sự phát triển của tuyến sinh dục và tế bào sinh dục qua các tháng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status