TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA CÔNG NÔNG HỌC
NGUYỄN ðỨC HOẰNG NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BỆNH NẤM HẠI TRÊN
CÂY RAU HỌ HOA THẬP TỰ VỤ THU ðÔNG
NĂM 2010 VÙNG GIA LÂM VÀ PHỤ CẬN LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên nghành: BẢO VỆ THỰC VẬT
Mã số: 60.62.10
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. ðỖ TẤN DŨNG Hµ Néi, 2011
Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn thc s khoa hc nụng nghip
i
Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của
tôi. Các số liệu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc cụ thể, rõ ràng.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 09 tháng 09 năm 2010
Nguyễn Đức Hoằng
Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn thc s khoa hc nụng nghip
iii
Mục lục
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vi
Danh mục hình viii
Danh mục các từ viết tắt xi
1. mở đầu 1
1.1. Đặt vấn đề 1
1.2. Mục đích, yêu cầu của đề tài 2
1.2.1. Mục đích 2
1.2.2. Yêu cầu 2
2. TổNG QUAN TàI LIệU 3
2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nớc 3
2.1.1 Bệnh đốm vòng cải bắp (Alternaria brassicae và Alternaria
brassicicola) 3
2.1.2 Bệnh lở cổ rễ và thối nâu (Rhizoctonia solani) 8
2.1.3 Tình hình nghiên cu bnh thi hch (do nm Sclerotinia
sclerotiorum) 9
4.1.2. Thành phần bệnh nấm hại cây rau cải bắp thu đông năm 2010
tại Gia Lâm và phụ cận. 32
4.2 Nghiên cứu một số đặc điểm hình thái và đặc điểm sinh học của
một số bệnh nấm phổ biến hại trên rau họ thập tự 36
4.2.1 Đặc điểm triệu chứng, hình thái của một số loài nấm gây hại trên
rau họ thập tự 36
4.2.2 Kết quả lây bệnh trong nhà lới 43
Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn thc s khoa hc nụng nghip
v
4.2.3 ảnh hởng của các môi trờng nuôi cấy khác nhau đến sự phát
triển của nấm Alternaria brassicae, Sclerotinia Sclerotiorum,
Rhizoctonia solani. 48
4.3. Nghiên cứu ảnh hởng của chế độ luân canh và thời vụ đến sự
phát triển của bệnh lở cổ rễ, bệnh thối hạch và bệnh đốm vòng hại
cải bắp 53
4.3.1. Nghiên cứu ảnh hởng của chế độ luân canh đến sự phát triển của
bệnh lở cổ rễ, bệnh thối hạch và bệnh đốm vòng 53
4.3.2. ảnh hởng của thời vụ đến sự phát triển của nấm bệnh lở cổ rễ,
thối hạch, đốm vòng hại cây cải bắp. 59
4.4 Kết quả phòng trừ sinh học bằng nấm T.viride đối với nấm R.
solani, Sclerotinia sclerotiorum 64
4.4.1 Kết quả phòng trừ sinh học bằng nấm T.viride đối với nấm R.
solani, Sclerotinia sclerotiorum trên môi trờng PGA 64
4.4.2 Kết quả phòng trừ sinh học bằng nấm T.viride đối với nấm R. solani,
S.sclerotiorum trong điều kiện chậu vại 70
5. KếT LUậN Và Đề NGHị 74
5.1 Kết luận 74
5.2 Đề nghị 75
vii
Bảng 4.13. ảnh hởng của thời vụ đến sự phát triển của bệnh thối hạch
(Sclerotinia sclerotiorum) hại cây cải bắp 61
Bảng 4.14. ảnh hởng của thời vụ đến sự phát triển của bệnh đốm vòng
(Al. brassicae) trên cây cải bắp 62
Bảng 4.15. Hiệu lực đối kháng của nấm Trichodema viride với nấm
Sclerotinia sclerotiorum gây bệnh thối hạch cải bắp trên môi
trờng PGA 64
Bảng 4.16. Hiệu lực đối kháng của nấm Trichodema viride với nấm
Rhizoctonia solani gây bệnh thối hạch cải bắp trên môi trờng
PGA 67
Bảng 4.17. Hiệu lực phòng trừ bệnh lở cổ rễ (Rhizoctonia solani) bằng chế
phẩm sinh học nấm đối kháng T.viride trong điều kiện chậu vại 70
Bảng 4.18 Hiệu lực phòng trừ bệnh thối hạch (Sclerotinia sclerotiorum)
bằng chế phẩm sinh học nấm đối kháng T.viride trong điều
kiện chậu vại 72
Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn thc s khoa hc nụng nghip
viii
Danh mục hình ảnh
Hình 4.1. Triệu chứng bệnh đốm vòng (A. brassicae)
35
Hình 4.2. Triệu chứng bệnh lở cổ rễ hại xu hào (Rhizoctonia solani)
35
Hình 4.3. Triệu chứng bệnh thán th hại rau cải (Colletotrichum
higginsianum)
35
sclerotiorum) trên cây cải bắp
46
Hình 4.17. Kết quả lây bệnh nhân tạo bệnh đốm vòng (A. brassicae )
trên cây cải bắp
48
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
ix
H×nh 4.18. ¶nh h−ëng cña m«i tr−êng nu«i cÊy ®Õn sù ph¸t triÓn cña nÊm
Rhizoctonia solani
49
H×nh 4.19 NÊm R. solani trªn m«i tr−êng PGA
50
H×nh 4.20 NÊm R. solani trªn m«i tr−êng WA
50
H×nh 4.21. ¶nh h−ëng cña m«i tr−êng nu«i cÊy ®Õn sù ph¸t triÓn cña nÊm
Sclerotinia sclerotiorum
51
H×nh 4.22 Tản nấm S. sclerotiorum trên môi trường WA
52
H×nh 4.23 Tản nấm S. sclerotiorum trên môi trường CLA
52
H×nh 4.24 Tản nấm S. Sclerotiorum trên môi trường PCA
52
H×nh 4.25 Tản nấm S. Sclerotiorum trên môi trường PGA
52
H×nh 4.26. ¶nh h−ëng cña chÕ ®é lu©n canh ®Õn sù ph¸t triÓn cña bÖnh lë
cæ rÔ (Rhizoctonia solani) h¹i c©y c¶i b¾p vô thu ®«ng 2010
54
H×nh 4.27. ¶nh h−ëng cña chÕ ®é lu©n canh ®Õn sù ph¸t triÓn cña bÖnh
Hình 4.37 Tn nm R. solani trờn mụi trng WA
69
Hình 4.38 Tn nm R. solani trờn mụi trng CLA
69
Hình 4.39 Tn nm R. solani trờn mụi trng PCA
69
Hình 4.40 Tn nm R. solani trờn mụi trng PGA
69
Hình 4.41. Hiệu lực phòng trừ bệnh lở cổ rễ (Rhizoctonia solani) bằng
chế phẩm sinh học nấm đối kháng T. viride trong điều kiện
chậu vại
70
Hình 4.42. Hiệu lực phòng trừ bệnh thối hạch (Sclerotinia sclerotiorum)
bằng chế phẩm sinh học nấm đối kháng T.viride trong điều
kiện chậu vại
72
Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn thc s khoa hc nụng nghip
xiDANH MụC CáC Từ VIếT TắT
ĐC Đối chứng
ĐKTN Đờng kính tản nấm
CLA
carnation Leaf Agar
CSB Chỉ số bệnh
CT Công thức
HLđK
có nghĩa là cứ gieo trồng 5 ha thì có ít nhất 1 ha không cho thu hoạch. Thiệt
hại do nấm, vi khuẩn, vius, mycoplasma gây ra là rất lớn trong đó thiệt hại lớn
nhất do nấm, có đến 80% bệnh hại cây trồng là do nấm gây ra, 20% còn lại do
vi sinh vật khác.
Các loại cây rau họ hoa thập tự nh: Bắp cải, rau cải, xu hào là một
trong những cây trồng chính bên cạnh cây lúa, do vừa có hàm lợng dinh
dỡng cao lại vừa có giá trị kinh tế nên ngày càng đợc phát triển và mở rộng
về cả qui mô lẫn diện tích. Chính sự gia tăng này đ tạo điều kiện cho nhiều
loại dịch hại xuất hiện và gây hại, đặc biệt phải kể đến các bệnh do nấm có
nguồn gốc trong đất nh bệnh Bệnh đốm vòng (Alternaria brassicae), bệnh
thối hạch cải bắp (Sclerotium rolfsii, S.sclerotiorum), bệnh lở cổ rễ
(Rhizoctonia solani ), bệnh đốm lá (Cercospora brassicicola), bệnh thán th
(Colletotrichum higginanum), bệnh sơng mai (Peronospora brassicae)
Cho đến nay việc phòng trừ bệnh gặp nhiều khó khăn, các biện pháp
hoá học mặc dù có u điểm lớn là diệt trừ dịch hại nhanh chóng, triệt để và có
khi còn là biện pháp mang lại hiệu kinh tế cao nhng lại không thân thiện với
môi trờng. Mặc dù khoa học hiện nay cha có biện pháp nào khác có thể
thay thế hoàn toàn biện pháp hoá học nhng việc khuyến khích những biện
Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn thc s khoa hc nụng nghip
2
pháp khác nhằm hạn chế việc lạm dụng quá mức thuốc hoá học đang là xu
hớng của bảo vệ thực vật hiện đại. Theo đó, biện pháp sinh học sử dụng các
sinh vật khác để tiêu diệt sinh vật gây hại cây trồng một cách có chọn lọc đ
và đang đợc phát triển mạnh mẽ. Đối với nấm hại cây trồng thì biện pháp
phổ biến là sử dụng vi sinh vật đối kháng, mà thờng là nấm đối kháng. Một
số chế phẩm đ đợc ứng dụng rộng ri để trừ các bệnh nấm hại cây trồng là:
Trichoderma viride, Trichoderma harzianum.
Xuất phát từ những nhu cầu của thực tiễn sản xuất rau màu hiện nay,
đợc sự phân công của Bộ môn Bệnh cây - Khoa Nông học - Trờng Đại học
riêng và trong sản xuất nông nghiệp nói chung. Rau họ hoa thập tự dễ bị
nhiễm bởi nhiều tác nhân gây bệnh, điều này phụ thuộc vào nguồn bệnh, tình
trạng phát triển của cây và điều kiện môi trờng. ở cùng thời điểm bệnh có
thể xuất hiện gây hại ở vùng này mà không gây hại ở vùng khác phạm vi gây
hại cũng nh tính chất phức tạp của bệnh phụ thuộc vào bản chất của giống,
độ nhiễm bệnh, mức độ và khả năng kết hợp giữa cây ký chủ với nguồn bệnh
dới tác động của yếu tố môi trờng.
Rau họ thập tự thờng nhiễm một số bệnh hại chính nh đốm vòng, lở
cổ rễ, thối nâu, thối hạch, sng rễ, héo vàng, đây là nguyên nhân chính làm
giảm năng suất và chất lợng rau.
2.1.1 Bệnh đốm vòng cải bắp (Alternaria brassicae và Alternaria brassicicola)
Bệnh đốm vòng do hai loài nấm Alternaria brassicae và Alternaria
brassicicola gây ra, nấm gây hại ở hầu hết các cây họ hoa thập tự nh súp lơ,
cải canh, cải tàu, cải bắp, cải dầu, cải củ,
Đây là bệnh hại rất phổ biến trong các vùng trồng rau ở các nớc trên
thế giới. Bệnh có thể phá hại từ giai đoạn cây con, cây đ cuốn bắp. Trên cây
con, vết bệnh thờng xuất hiện trên lá sò và thân non, màu đen, hình tròn hoặc
hình bất định, bệnh nặng làm cây chết. Trên cây đ lớn, vết bệnh hình thành
trên lá hình tròn, có nhiều vòng đồng tâm màu nâu nhạt hoặc nâu sẫm, xung
quanh có thể có quầng vàng. Vết bệnh lớn, đờng kính có khi đến 1cm, nhiều
vết bệnh có thể liên kết với nhau thành hình bất định.
Nấm gây bệnh chịu ảnh hởng nhiều của thời tiết, nấm gây hại nặng
cho cây trồng khi gặp điều kiện thời tiết mát mẻ, ma nhiều và ở những khu
vực có lợng ma tơng đối cao (Humpherson - Jone và Phelps, 1989) [20].
Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn thc s khoa hc nụng nghip
4
A.brassicae và A.brassicicola phá hại cây ký chủ ở tất cả các giai đoạn
sinh trởng kể cả hạt. Trên cây con vết bệnh xuất hiện trên thân màu đen, làm
kích thớc 75 - 35 x 20 - 30
àm
, vòi có chiều dài bằng 1/3 - 1/2 chiều dài của
bào tử.
Tản nấm A. brassicicola có màu đen sang bóng bao gồm bào tử dính
trên các chuỗi đơn, hẹp dài. Hiếm khi sợi nấm phân nhánh và không thấy có
thể sợi nấm trên hạt giống. Bào tử thẳng, hình trụ thờng thon dần về phía
đỉnh có từ 1 - 11 vách ngăn ngang, vách dọc hiếm thấy (S. B. Mathur và
Olaga, 2000) [28].
Nấm A. brassicicola hình thành bảo tử ở nhiệt độ 8
0
- 30
0
C, tại đó bào
tử thành thục sau 13 - 14 giờ. Nhiệt độ tối u là 18
0
- 30
0
C ở đó bào tử đợc
hình thành sau 13 giờ.
Sự xâm nhiễm của nấm lên cây trồng chỉ xảy ra với điều kiện phải có
giọt ma, sơng hoặc độ ẩm không khi cao. Quá trình xâm nhiễm sẽ xảy ra tối
thiểu sau 9 - 18 giờ (Humpherson - Jone và Phelps, 1989) [21].
Theo tác giả Chupp và Sherf (1960); Rangel (1945) cho rằng độ ẩm duy
trì liên tục trong 24 giờ hoặc hơn sẽ đảm bảo cho sự xâm nhiễm thành công.
Độ ẩm tơng đối 91.5% hoặc cao hơn nấm sẽ hình thành đợc một lợng lớn
bào tử thành thục sau 24 giờ.
Bào tử nấm A. brassicae nảy mầm đợc trong khoảng nhiệt độ từ 8 -
31
0
Các tác giả Tripathi và Kasuhik (1984) cho rằng nấm Alternaria
brassicae và Alternaria brassicicola còn tồn tại dạng vi hạch (microsclerotia)
và hậu bào tử khi trên lá bệnh có một phần bị thối rữa. Cả vi hạch và hậu bào tử
đều có thể đợc hình thành trong tế bào bào tử đính, chúng phát triển tốt nhất ở
điều kiện nhiệt độ thấp (3
0
C). Bào tử hậu cũng có thể phát triển trong tế bào bào
tử đính trên đất tự nhiên ở nhiệt độ phòng (Tsuneda và Skoropad, 1977) [32]
Nấm gây bệnh đốm vòng lan truyền chủ yếu qua hạt giống, nhiễm bệnh
nhờ bào tử trên vỏ hạt và các sợi nấm tiềm tàng trong hạt. Các bào tử đợc
phát tán nhờ gió, nớc công cụ và động vật. Tản nấm có thể sống đợc trên
cây cỏ mẫm cảm và trên cây trồng lâu năm (Chupp và Sherf, 1960; Rangel,
1945; Maude và Humpherson - Jones, 1989) [24].
Nấm gây bệnh đốm vòng còn tồn tại trên tàn d cây bệnh. Trong một số
nghiên cứu cho thấy các tác nhân gây bệnh trên tàn d lá cây cải dầu và cải
bắp có thể tồn tại lâu nh trên lá bị bệnh còn tơi. Với cải dầu tác nhân gây
bệnh tồn tại đợc trong 8 tuần, còn đối với cải bắp là 12 tuần (Humpherson -
Jones, 1989) [21]. Theo nghiên cứu của tác giả Rangel (1945) cho rằng
phơng thức lây nhiễm qua tàn d cây bệnh thờng xảy ra ở giai đoạn vờn ơm
và cây con bị nhiễm bệnh ở vờn ơm có thể mang nguồn bệnh ra ruộng sản xuất.
Dựa trên các nghiên cứu về đặc điểm phát sinh phát triển, đặc điểm sinh
học của nấm gây bệnh đốm vòng, các tác giả đ đề xuất một số biện pháp
quản lý dịch bệnh nh sau:
Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn thc s khoa hc nụng nghip
7
+ Công tác dự tính dự báo: Trong nghiên cứu invitro ngời ta đ chỉ ra
rằng nhiệt độ và sự nảy mầm của bào tử có mối quan hệ với nhau. Nếu những
mối quan hệ này đợc gắn với điều kiện đồng ruộng thì có thể dự đoán đợc
sự nảy mầm và quá trình phát triển kế tiếp theo của nấm, từ đó có kế hoạch
brassicicola (Valkonen and Koponen, 1990) [36].
2.1.2 Bệnh lở cổ rễ và thối nâu (Rhizoctonia solani)
Nm Rhizoctonia solani cú kh nng lõy bnh cho 230 loi thc vt trong
66 h thc vt (Zasitras, 1998). Chỳng ủc phỏt hin thy trờn bp ci, lỳa, ngụ,
ủu tng, ủu nnh, lc, c chua, bu bớ (Farretal, 1989).
Nm R. solani thuc b nm tr Myceliales hoc nhúm nm tr
(Mycelia sterilia), giai ủon hu tớnh l Thanatephorus cucumeris thuc h
Ceratobasidiaceae, b Ceratobasidiales, lp nm ủm Basidiomycetes.
Si nm Rhizoctonia solani cũn non khụng mu trong sut v mc
thng trờn mụi trng nhõn to hay trờn b mt cõy trng. Cỏc nhỏnh ca si
nm ngn ủi v phỏt trin thnh hch. Trong t nhiờn, si nm cú mu vng
nht ri chuyn sang vng nõu (Baruch Sneh v CTV, 1998) [15].
Hch nm Rhizoctonia solani mu nõu vi cỏc hỡnh dng kớch c khỏc
nhau. ng kớnh hch nh (1
àm
) hoc ln (5-8
àm
). Hch thng ủc
hỡnh thnh trờn b mt cỏc ký ch, cỏc mụ thc vt hay trờn cỏc b phn ca
cõy trng (Baruch Sneh v CTV, 1998) [15]
Triu chng gõy bnh ca nm trờn cõy ci bp: L c r, cht rp cõy
con, thi r, thi gc thõn, hoc thi lỏ. Sau khi cõy con mc nm bt ủu xõm
nhim gõy hi. Ti gc cõy sỏt mt ủt ch b bnh cú vt mu thõm ủen hoc
mu nõu nht, lm cho t bo mụ cõy b hu hoi, mm nhn. Giai ủon cõy
con t hai lỏ mm v 1-2 lỏ tht cõy thng b góy gc v cht.
õy l mt loi bnh gõy thit hi ln cho cõy ci bp v mt s cõy
trng khỏc vỡ th nhiu tỏc gi ủó ủa ra cỏc bin phỏp ủ phũng tr bnh hi
do nm Rhizoctonia solani gõy ra nh chn to ging bnh, canh tỏc, thuc
hoỏ hc
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
10
Hạch nấm tồn tại trong ñất qua thời gian dài. Trong ñiều kiện thuận lợi,
hạch nấm nảy mầm ra quả thể ñĩa. Các quả thể ñĩa tạo ra các bào tử túi xâm
nhiễm vào cây (Erwin D.C. và Ribeiro O.K, 1996) [18]
Các bào tử thường xâm nhiễm vào cây ở vị trí nách lá. Các cánh hoa
già cũng tạo ñiều kiện thuận lợi cho nấm bệnh trong quá trình xâm nhiễm
(Erwin D.C. và Ribeiro O.K, 1996) [18]
Nguồn bệnh ban ñầu là các bào tử túi, chúng nảy mầm trong ñiều kiện
ẩm ướt trên các tàn dư cây bệnh. (Steadman, 1979) [30]
Nguồn bệnh thứ cấp là sự phát tán bệnh từ cây bệnh sang cây khoẻ. Sau
ñó hạch nấm sẽ ñược hình thành trên thân cây bệnh (Tu, 1986) [33].
Sự lan truyền bệnh thối hạch phụ thuộc vào những yếu tố sau: nguồn
bệnh trong ñất, ñộ ẩm ñất, lượng mưa, tưới tiêu, ñộ mẫn cảm của giống, ñộ
cao luống, mật ñộ cây trồng. Trên ñồng ruộng nhiễm bệnh khi gặp ñiều kiện
không khí lạnh, ñộ ẩm cao có thể bùng phát thành dịch (Tu, 1987) [34].
Truyền bệnh thứ cấp từ cây bệnh sang cây khoẻ. Tỷ lệ bệnh tăng khi
mật ñộ cây trồng cao. ðộ mẫn cảm của giống cũng là một nhân tố quan trọng
trong quá trình lan truyền bệnh. Những giống mẫn cảm như Fleetwood, tỷ lệ
bệnh có thể từ 0-100% trong 4 tuần với bề rộng luống trồng 80 cm trong khi
ñó giống kháng ExRico 23 tỷ lệ bệnh chỉ từ 0-35%. Lượng mưa cũng là một
yếu tố rất quan trọng trong quá trình lan truyền bệnh (Tu, 1987) [34].
Qua các nghiên cứu trên các tác giả ñưa ra một số biện pháp phòng trừ
bệnh thối hạch sau:
- Lựa chọn vùng trồng: Các vùng trồng khác nhau có tỷ lệ bệnh khác
nhau dao ñộng từ 0 - 85% (Tu, 1986). Cần lựa chọn vùng trồng sạch bệnh
hoặc tỷ lệ bệnh thấp ñể trồng cây.
- Luân canh: Không nên luân canh những cây trồng là phổ ký chủ của
Sclerotinia sclerotiorum như cải bắp, ñậu tương, ñậu cô ve lùn và cô ve leo,
sẽ bị mất sức nảy mầm. Giai đoạn cây con từ 2 lá mầm và 1 - 2 lá thật khi bị
loài nấm này tấn công có thể bị đổ gục và chết. Triệu chứng thờng xuất hiện
Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn thc s khoa hc nụng nghip
12
trên cây bị bệnh là những chấm nâu, nâu đỏ ở gần phần thân sát mặt đất, rễ bị
thối. Hạt giống bị nhiễm nấm R. solani thờng mất sức nảy mầm. Bên cạnh đó
nấm R. solani cũng có khả năng xâm nhiễm qua thân, lá, quả, nơi có vị trí gần
mặt đất hoặc tiếp giáp với đất (Jaince Y. Uchida, 2008).
Nấm Rhizoctonia solani gây bệnh lở cổ rễ đợc xác định là thuộc bộ
nấm trơ (Mycelia strerilia), nhóm nấm bất toàn (Fungi imperfecti) giai đoạn
hữu tính là Thanatephorus cucumeris thuộc họ Ceratobasidiaceae, bộ
Ceratobasidiales, lớp nấm đảm Basidiomycetes.
Sợi nấm Rhizoctonia solani còn non không màu trong suốt và mọc
thẳng trên môi trờng nhân tạo hay trên bề mặt cây trồng. Các nhánh của sợi
nấm ngắn đi và phát triển thành hạch. Trong tự nhiên, sợi nấm có màu vàng
nhạt rồi chuyển sang vàng nâu (Baruch Sneh và CTV, 1998) [15].
Sợi nấm sinh ra tạo thành các nhánh bên và hợp với sợi chính tạo thành
một góc xiên, có màu tối. Sợi nấm thắt lại một đoạn ngắn ở phần gốc, thờng
có một vách ngăn ở phần gốc sợi nhánh. Nấm R. solani cũng sinh dạng sợi đặt
biệt, các tế bào kết lại với nhau tạo thành thể thống nhất, đợc gọi là
Monolioid. Những tế bào Monolioid hòa lẫn với nhau tạo thành cấu trúc dày
đặc đợc gọi là hạch nấm, để chống lại điều kiện môi trờng bất thuận, đảm
bảo sống sót trong điều kiện bất lợi.
Theo hai tác giả Abawi, GS và Martin, SB (1985) sợi nấm và hạch nấm
Rhizoctonia solani tồn tại từ vụ trớc là nguồn bệnh cho vụ sau. Hạch nấm R.
solani là những hạch nhỏ, màu nâu. Nhiệt độ tối u cho nấm phát triển là
28
0
C, ở nhiệt độ này đờng kính tản nấm tăng đợc 2,1 mm/24 giờ (Abawi,
solani sản sinh ra một số độc tố gây hại cho cây trồng nh axit oxalic có thể
làm biến đổi màu ở hạt và gây các vết đốm trên lá vào giai đoạn đầu của bệnh.
Nấm là nguyên nhân chính gây ra bệnh thối hạt làm chết cây con, thối lá
mầm, thối rễ, gây cháy lá khi nấm xâm nhập tiết ra enzyme cellutilitic
pectinolitic và các độc tố thực vật.
Do có phổ ký chủ rộng, khả năng gây hại lớn trên nhiều loại cây trồng
nên bệnh lở cổ rễ do nấm R. solani gây hại nghiêm trọng ở hầu hết các vùng
sản xuất trên thế giới.
Có nhiều tác giả đ nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp phòng trừ
nh: chọn tạo giống chống chịu, canh tác, chế phẩm sinh học, thuốc hóa học.
Đối với biện pháp chọn tạo giống chống bệnh các nhà nghiên cứu đ sử
dụng các biện pháp lai tạo, chọn lọc cá thể, để chọn tạo ra các giống cây trồng