BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
CAO THANH HUYỀN NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT SẢN XUẤT
AN TOÀN ðẾN NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG BẮP CẢI
TN059 VỤ ðÔNG XUÂN 2010-2011-XUÂN HÈ 2011
TẠI AN LÃO -HẢI PHÒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
MÃ SỐ: 60.62.01
Người hướng dẫn khoa học: G.S.TS. TRẦN KHẮC THI
TS. TRẦN THỊ MINH HẰNG
HÀ NỘI - 2011
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn ngoài sự nỗ
lực cố gắng của bản thân, tôi nhận ñược sự quan tâm, giúp ñỡ tạo ñiều kiện
thuận lợi của các thầy cô và cán bộ Viện ñào tạo sau ðại học; Bộ môn Rau
Hoa Quả Khoa Nông học trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội; các cán bộ
Viện Nghiên cứu rau quả TW.
ðặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới Giáo sư –TS. Trần Khắc
Thi, TS. Trần Thị Minh Hằng, cám ơn những chỉ dẫn sâu sắc, tận tâm, chu
ñáo của các Thầy Cô trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin ñược gửi lời cảm ơn tới các ñồng chí Lãnh ñạo Trung tâm
Khuyến nông Khuyến ngư Hải Phòng cùng toàn thể cán bộ công chức Trung
tâm, các bạn bè ñồng nghiệp ñã tạo mọi ñiều kiện về thời gian, cơ sở vật chất
cũng như luôn ñộng viên khích lệ, giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và thực
hiện luận văn.
Xin ñược cảm ơn tới lãnh ñạo UBND xã An Thọ, HTX Nông nghiệp
An Thọ, Công ty cổ phần TMDV Quảng Ích, cùng các cán bộ, công nhân,
nông dân ñịa ñiểm tôi tham gia thực hiện luận văn ñã tạo ñiều kiện cơ sở vật
chất, giúp ñỡ tôi thực hiện luận văn.
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn tới tất cả người thân, bạn bè
luôn ñộng viên, khích lệ và tạo mọi ñiều kiện cho tôi trong suốt thời gian học
tập, thực hiện và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn và ghi nhận những giúp ñỡ quý báu ñó.
Hải Phòng, tháng 9 năm 2011
Tác giả Cao Thanh Huyền
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
iii
iv
4.1.1 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến các giai ñoạn sinh trưởng của
chủ yếu cải bắp 36
4.1.2 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến ñộng thái ra lá ngoài của rau cải
bắp TN059 37
4.1.3 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến ñộng thái tăng trưởng ñường
kính tán của cải bắp 40
4.1.4 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến ñộng thái tăng trưởng ñường
kính bắp của cải bắp TN059 42
4.1.5 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến một số ñặc ñiểm sinh trưởng,
phát triển cải bắp TN059 45
4.1.6 Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá ñến tình hình sâu bệnh
hại chủ yếu của cải bắp TN059 vụ ñông xuân 2010-2011, vụ
xuân 2011 48
4.1.7 Kết quả phân tích ñánh giá chất lượng bắp cải TN059 trên thí
nghiệm phân bón lá vụ ñông, vụ xuân 2010 -2011 tại An Thọ-
An Lão- Hải Phòng. 51
4.2 Ảnh hưởng của lượng ñạm bón ñến năng suất chất lượng rau cải
bắp tn059 vụ ñông xuân 2010-2011, vụ xuân hè 2011 tại an thọ-
an lão- hải phòng 58
4.2.1 Ảnh hưởng của lượng ñạm ñến thời gian giai ñoạn sinh trưởng
của cải bắp TN059 58
4.2.2 Ảnh hưởng của lượng ñạm bón ñến ñộng thái ra lá ngoài của cải
bắp TN059 60
4.2.3 Ảnh hưởng của lượng ñạm bón ñến ñộng thái tăng trưởng ñường kính
tán của cải bắp TN059 vụ ñông xuân 2010 -2011 và vụ xuân hè 2011 62
4.2.4 Ảnh hưởng của lượng ñạm bón ñến ñộng thái tăng trưởng ñường
kính bắp của cải bắp TN059 vụ ñông xuân 2010 -2011 và vụ
xuân hè 2011 65
4.2.5 Ảnh hưởng của lượng ñạm bón ñến ñặc ñiểm sinh trưởng của cải
TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
PHỤ LỤC 1 104
PHỤ LỤC 2 105
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BVTV
: Bảo vệ thực vật
CT1 : Công thức 1
CT2 : Công thức 2
2.1 Diện tích, năng suất và sản lượng cải bắp ở một số nước 10
2.2 Diện tích, sản lượng rau ở Việt Nam phân theo ñịa phương 14
2.3 Diện tích, năng suất, sản lượng cải bắp của Việt Nam từ 1999-
2005 15
2.4 Diện tích và sản lượng rau các loại của Hải Phòng 18
2.5 Mức dư lượng tối ña cho phép MRL(mg/kg) 23
4.1 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến các giai ñoạn sinh trưởng của cải
bắp vụ ñông xuân, vụ xuân hè 2010 - 2011 36
4.2 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến ñặc ñiểm sinh trưởng, phát triển
của cải bắp TN059 vụ ñông xuân 2010- 2011 và vụ xuân hè
2011 46
4.3 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến một số sâu bệnh hại trên cải
bắp TN059 vụ ñông xuân 2010-2011 và xuân hè 2011 50
4.4 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến kết quả phân tích dư lượng NO
-3,
Kim loại nặng, Vi sinh vật trên bắp cải TN 059 ở 2 thời vụ ñông
xuân 2010-2011 và xuân hè 2011. 52
4.5 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến kết quả phân tích chỉ tiêu chất
lượng và tồn dư thuốc BVTV trên cải bắp TN 059 ở 2 thời vụ
ñông xuân 2010-2011 và xuân hè 2011. 53
4.6 Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá ñến các yếu tố cấu thành
năng suất và năng suất cải bắp TN059 vụ ñông xuân 2010- 2011
và xuân hè 2011 55
4.7 Ảnh hưởng của lượng ñạm bón ñến các giai ñoạn sinh trưởng của
cải bắp TN059 vụ ñông xuân 2010 -2011, vụ xuân hè 2011 59
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
viii
4.8 Ảnh hưởng của lượng ñạm bón ñến ñặc ñiểm nông sinh học của
xuân hè 2011 88
4.18 Hạch toán hiệu quả kinh tế của thí nghiệm tham gia nghiên cứu
93
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
ix
DANH MỤC ðỒ THỊ
STT Tên ñồ thị Trang
4.1A Ảnh hưởng của phân bón lá ñến ñộng thái ra lá ngoài của cải bắp
TN059 vụ ñông xuân 2010-2011 38
4.1B Ảnh hưởng của phân bón lá ñến ñộng thái ra lá ngoài của cải bắp
TN059 vụ ñông 2010-2011 38
4.2A Ảnh hưởng của phân bón lá ñến ñộng thái tăng trưởng ñường
kính tán của cải bắp TN059 vụ ñông xuân 2010- 2011 41
4.2B Ảnh hưởng của phân bón lá ñến ñộng thái tăng trưởng ñường
kính tán của cải bắp TN059 vụ xuân 2010- 2011 41
4.3A Ảnh hưởng của phân bón lá ñến ñộng thái tăng trưởng ñường
kính bắp của cải bắp TN059 vụ ñông xuân 2010- 2011 43
4.3B Ảnh hưởng của phân bón lá ñến ñộng thái tăng trưởng ñường
kính bắp của cải bắp TN059 vụ xuân hè 2010- 2011 43
4.4A Ảnh hưởng của PBL dến năng suất lý thuyết và năng suất thực
thu của cải bắp TN059 vụ ñông 2010 56
4.4B Ảnh hưởng của PBL dến năng suất lý thuyết và năng suất thực
thu của cải bắp TN059 vụ xuân 2011 57
4.5B Ảnh hưởng của lượng ñạm bón ñến ñộng thái ra lá ngoài của cải
bắp TN059 vụ xuân hè 2011 61
4.6A Ảnh hưởng của lượng ñạm bón ñến ñộng thái tăng trưởng ñường
kính tán của cải bắp TN059 vụ ñông xuân 2010 -2011 63
4.6B Ảnh hưởng của lượng ñạm bón ñến ñộng thái tăng trưởng ñường
4.5 Ảnh hưởng của PBL ñến năng suất, chất lượng cải bắp TN059 vụ
xuân 2011 56
4.6 Ruộng thí nghiệm ở giai ñoạn trải lá bàng vụ ñông xuân 2010 -
2011 63
4.7 Ảnh hưởng của lượng ñạm bón ñến ñến năng suất, chất lượng
cải bắp TN059 ñông xuân 2010 - 2011 77
4.8 Ảnh hưởng của liều lượng ñạm ñến năng suất, chất lượng cải bắp
TN059 vụ xuân 2011 77
4.9 Ảnh hưởng của thuốc BVTV ñến năng suất, chất lượng cải bắp
TN059 vụ ñông xuân 2010- 2011 87
4.10 Ảnh hưởng của thuốc BVTV ñến năng suất, chất lượng cải bắp
TN059 vụ xuân hè 2010- 2011 87
4.11 Ảnh hưởng của thuốc BVTV trên cải bắp TN059 vụ ñông xuân
2010- 2011 tại An Thọ- An Lão- Hải Phòng 89
4.12 Ảnh hưởng của thuốc BVTV cải bắp TN059 vụ xuân hè 2011
tai An Thọ- An Lão- Hải Phòng 89
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
xii
4.13 Thí nghiệm ðạm giai ñoạn cuốn cải bắp TN059 vụ ñông xuân
2010- 2011(chụp ngày 29/12/2010) 97
4.14 Thí nghiệm ðạm giai ñoạn chuẩn bị thu hoạch cải bắp TN059 vụ
xuân hè- 2011 (chụp ngày 24/4/2011) 97
4.15 Thí nghiệm ðạm giai ñoạn cuốn cải bắp TN059 vụ ñông xuân
2010- 2011(chụp ngày 18/1/2011) 97
4.16 Một số hình ảnh thực hiện ñề tài cải bắp TN059 vụ xuân hè 2011 97
4.17 Thí nghiệm liều lượng ñạm bón trên cải bắp TN059 vụ ñông
xuân 2010-2011(chụp ngày 2/2/2011) 98
4.18 Thí nghiệm liều lượng ñạm bón trên cải bắp TN059 vụ ñông
xuân 2010-2011(chụp ngày 2/2/2011) 98
) vượt
ngưỡng cho phép trong sản phẩm rau xanh là 2 nhân tố chủ yếu làm cho rau
mất an toàn, gây hại cho sức khỏe người sử dụng.
Như vậy, ñể giải bài toán cân ñối giữa năng suất, ngoại hình sản phẩm
với việc tích lũy NO3, dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật và các tác nhân gây
hại khác (kim loại nặng, vi sinh vật…) cho rau xanh tại mỗi vùng trồng nhất
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
2
ñịnh ñều cần tổ chức nghiên cứu ñể xác ñịnh ngưỡng hợp lý cho canh tác an
toàn và bền vững.
ðối với Hải Phòng, diện tích trồng rau ñậu là 13.790ha, năng suất ñạt
21,75 tạ/ha, sản lượng trên 300 ngàn tấn. Tuy nhiên diện tích áp dụng theo
quy trình sản xuất rau an toàn chỉ chiếm 4,3% diện tích rau ñậu [36].
Cải bắp là loại rau thuộc nhóm cây họ hoa thập tự có diện tích gieo
trồng lớn nhất trong vụ ñông ở nước ta nói chung và Hải Phòng. ðây là loại
cây chịu tác ñộng của nhiều loại sâu bệnh và rất mẫn cảm với phân bón hóa
học. Việc canh tác ñể bắp cải ñạt ñược năng suất cao và ñảm bảo an toàn vệ
sinh thực phẩm là mối quan tâm thường xuyên của người sản xuất và cả
người tiêu dùng.
ðể góp phần nâng cao năng suất, chất lượng và ñảm bảo vệ sinh an
toàn thực phẩm cho cải bắp trồng tại An Lão, Hải Phòng, chúng tôi tiến hành
thực hiện ñề tài: “ Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật sản xuất an toàn
ñến năng suất, chất lượng bắp cải TN059 tại An Lão - Hải Phòng”.
1.2. Mục ñích yêu cầu của ñề tài
1.2.1.Mục ñích
- Xác ñịnh liều lượng ñạm, loại phân bón lá và thuốc trừ sâu sinh học
thích hợp góp phần xây dựng và hoàn thiện quy trình sản xuất bắp cải an toàn
trong ñiều kiện Hải Phòng.
- ðánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cải bắp TN 059 an toàn tại An Lão
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
4
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của ñề tài
Cùng với sự phát triển chung của kinh tế thế giới, nền nông nghiệp
cũng ñang trên ñà phát triển với hàng loạt các giống cây trồng mới ñược lai tạo,
chuyển gen…có năng suất cao phẩm chất tốt ñang thay dần những giống cũ, bản
ñịa, cổ truyền năng suất thấp. Nhiều biện pháp thâm canh mới ñang ñược áp
dụng vào sản xuất trên nhiều vùng sản xuất rộng lớn tạo ra sản phẩm năng suất,
chất lượng cao, có tính cạnh tranh cao ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng và hướng tới
thị trường xuất khẩu. Theo các tiêu chí của thực hành nông nghiệp tốt (Good
Agricultural Practice - GAP) như: EUREPGAP, ASEANGAP… việc sản xuất
rau an toàn (RAT) theo tiêu chuẩn GAP là một nhu cầu khách quan trong xu thế
hội nhập. Trong tình hình nước ta ñã tham gia tổ chức thương mại thế giới
(WTO), khu vực thương mại tự do (AFTA) hàng rào thuế quan ñược thay thế
bởi các qui ñịnh về an toàn thực phẩm, kiểm dịch thực vật. Sản phẩm nông
nghiệp phải ñảm bảo các tiêu chuẩn xuất khẩu là ñòi hỏi khách quan. Do ñó, việc
quy hoạch, xây dựng vùng xuất theo hướng an toàn vệ sinh thực phẩm là nhu
cầu cần thiết ñể kịp thời ñáp ứng cho việc cung cấp sản phẩm nông nghiệp chất
lương cao cho thị trường trong nước và ra thị trường thế giới góp phần chuyển
dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp hiện nay.
Hải Phòng phấn ñấu ñến năm 2015, tối thiểu 30% diện tích tại các
vùng sản xuất rau an toàn tập trung ñáp ứng yêu cầu VietGAP, 100% tổng sản
chất gây hại cho sức khoẻ con người có trong sản phẩm cần ñánh giá ñúng
thực trạng môi trường canh tác và tác ñộng nhiều chiều ñến sự ô nhiễm.
Thường có 4 nguyên nhân chính gây ô nhiễm rau là hoá chất bảo vệ thực vật,
hàm lượng nitơrat cao, kim loại nặng và vi sinh vật có hại.
2.2.1. Ảnh hưởng dư lượng hoá chất bảo vệ thực vật
Những nguyên nhân cơ bản dẫn ñến hiện tượng sản xuất rau không an
toàn do thuốc bảo vệ thực vật gây nên như sau:
- Khi phun thuốc trừ sâu, trừ bệnh, trừ cỏ dại thuốc sẽ tạo thành một
lớp mỏng trên bề mặt lá, quả, thân cây, mặt ñất, mặt nước và một lớp chất
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
6
lắng gọi là dư lượng ban ñầu của thuốc. Theo Cục BVTV những năm gần ñây
việc sử dụng thuốc BVTV tăng cả về chủng loại thuốc, số lần phun, nồng ñộ,
thời gian cách ly. Số lượng thuốc BVTV nhập khẩu tăng 8 lần trong vòng 20
năm (1990 nhập 15.000 tấn; 1998 nhập 33.000 tấn; 2008: 71.000 tấn; 2010:
110.000 tấn) [34].
- Nhiều nông dân còn sử dụng những loại thuốc nhập lậu có ñộc tố cao
ñã bị cấm sử dụng như Monitor, Wofatox do còn một nguyên nhân nữa là
các loại thuốc nhập lậu này giá rẻ, phổ diệt sâu rộng và hiệu quả diệt cao.
- Một nguyên nhân quan trọng khác là khoảng thời gian cách ly giữa lần
phun thuốc cuối cùng tới lúc thu hoạch không ñược tuân thủ nghiêm ngặt, ñặc
biệt là các loại rau thu hoạch liên tục như dưa chuột, cà chua, ñậu côve, mướp
ñắng Tại các vùng rau tập trung chuyên canh ven thành phố như Hà Nội, ðà
Lạt
- Tại các vùng sản xuất rau chuyên canh luôn tạo nguy cơ cho các loài
sâu bệnh hại liên tục phát sinh phát triển và gây hại trên diện rộng, nguy cơ
bùng phát dịch luôn luôn tiềm ẩn, do vậy người nông dân sử dụng thuốc
BVTV tăng số lần phun, tăng liều lượng và nồng ñộ.
- Do hệ số sử dụng ruộng ñất cao, thời vụ rải ñều ñã tạo ra nguồn thức ăn
-
) trong rau quá cao
Nitrat vào cơ thể ở mức ñộ bình thường không gây ñộc, chỉ khi hàm
lượng vượt tiêu chuẩn cho phép mới gây nguy hiểm. Trong hệ thống tiêu hoá
nitrơat bị khử thành nitơrit (NO
2
), nitrit là một trong những chất biến
Oxyhemoglobin (chất vận chuyển oxy trong máu) thành chất không hoạt ñộng
ñược gọi là methaemoglobin, ở mức ñộ cao sẽ làm giảm hô hấp của tế bào,
ảnh hưởng tới hoạt ñộng của tuyến giáp, gây ñột biến và phát triển các khối u.
Lượng nitơrat ở mức ñộ cao sẽ gây phản ứng với các amin thành chất gây ung
thư gọi là nitrosamin [2].
Theo ðặng Thị An và cộng sự (1998) khi khảo sát chất lượng rau ở các
chợ nội thành ñã thấy 30 trong 35 loại quả phổ biến có tồn dư NO
3
vượt trên
500mg/kg. Một nghiên cứu khác cho thấy trong các phương thức canh tác rau,
rau sản xuất an toàn, ñầu tư thấp và rau hữu cơ ñều có hàm lượng NO
3
dưới
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
8
ngưỡng cho phép (500 mg/kg). Trong khi tất cả các mẫu rau sản xuất theo
hướng thâm canh cao ñều có hàm lượng NO
3
cao hơn (từ 700-1300 mg/kg).
(Tô Thị Thu Hà, 2008) [14].
Các nghiên cứu gần ñây (Trần Khắc Thi và cs, 2008) [37] cho thấy có
tới trên 20 yếu tố làm tăng hàm lượng NO
3
trong cây, tỷ lệ
thuận với NO
3
rửa trôi trong nước và lưu giữ trong ñất.
- Thời tiết có tác ñộng nhất ñịnh tới tích lũy NO
3
. Vào thời kì thu hoạch,
khi gặp thời tiết lạnh, âm u, lượng NO
3
tích lũy trong cây sẽ cao hơn hẳn. Khi
bức xạ ánh sáng thấp dưới 3000 lux, NO
3
cao so với cây ở cường ñộ ánh sáng
mạnh (hơn 5000 lux) [ 1].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
9
2.2.3. Ảnh hưởng vi sinh vật gây hại trên rau.
Vấn ñề phát sinh và phát triển vi sinh vật gây hại trên rau có rất nhiều
nguyên nhân: do ñịa bàn sản xuất rau gần khu công nghiệp, gần ñường giao
thông, do nước thải sinh hoạt, ñặc biệt là do bà con nông dân trong quá trình
sản xuất ñã sử dụng nguồn nước tưới hoặc phân hữu cơ bị nhiễm vi sinh vật
gây hại, ñiều ñó làm cho sản phẩm rau cũng nhiễm vi sinh vật, có thể gây ngộ
ñộc cho người sử dụng. Số liệu ñiều tra tại 2 hợp tác xã trồng rau ngoại thành
Hà Nội cho thấy thực trạng ô nhiễm môi trường ñất do vi sinh vật ký sinh gây
hại ñã ở mức báo ñộng.
Theo thống kê của Cục quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm
năm 2000 cho thấy từ năm 1997 ñến 2000 toàn quốc ñã có 1391 vụ ngộ ñộc
thực phẩm với 25.509 người mắc bệnh, làm chết 217 người và 4.287.180
Tây bắc châu Âu. Sau ñó cây trồng này ñược trồng rộng rãi ở nhiều nơi trên
thế giới. Hiện nay nước trồng nhiều cải bắp nhất là: Nhật Bản, Mỹ, Anh,
Trung Quốc… (Mai Thị Phương Anh, 2000 ) [1].
Bảng 2.1: Diện tích, năng suất và sản lượng cải bắp ở một số nước
trên thế giới
Diện tích
(1000 ha)
Năng suất
(tạ/ha)
Sản lượng
(1000 tấn) TT Nước
2002 2003 2002 2003 2002 2003
1
Trung Quốc 1571,1
1621,1
17 872
18 925
28078,0
30678,0
2
Nhật Bản 56,3
57,0
5700,0
6100,0
5
Châu Á, Thái
Binh dương
2190,3
2260,4
19 904
20 657
43596,3
46693,7
6
Các châu khác 897,3
925,3
20 037
20 819
17978,5
thế giới sản lượng cải bắp ñã ñạt 82 triệu tấn, năng suất bình quân là 38,5
tấn/ha. Hiện nay diện tích trồng cải bắp nhiều nhất là Trung Quốc với sản
lượng là 9 triệu tấn, năng suất ñạt 45 tấn/ ha, tiếp theo là Mỹ với sản lượng
6,5 triệu tấn, năng suất 50 tấn/ha. Có thể nói châu Á là vùng có sản lượng rau
cải bắp nhiều nhất trên thế giới với tổng diện tích trồng là 220 nghìn ha, tiếp
theo là châu Mỹ với 100 nghìn ha.
2.3.2.Tình hình nghiên cứu và sử dụng phân bón, thuốc BVTV
Theo M. Yamaguchi (1983), A. Gupta (1987) thì ñạm là yếu tố hạn chế
hàng ñầu với năng suất rau. Khi cung cấp ñủ ñạm cây sinh trưởng phát triển
tốt, nếu thiếu ñạm thì không những cây sinh trưởng phát triển kém, năng suất
kém mà phẩm chất lại giảm [39].
Theo M.E. Yarvan (1980) thì khi bón lượng ñạm tăng từ 30 lên 180 kg
N/ha làm tăng hàm lượng NO
3
-
trong cà rốt từ 21,7 lên 40,6 mg/kg ñều vượt
ngưỡng cho phép của tổ chức y tế thế giới quy ñịnh [39].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
12
Năm 2005 tác giả Rankop, Dimitrop và các tác giả khác cho rằng: Các
thời kỳ sinh trưởng khác nhau của cây cải bắp thì yêu cầu về N, P, K cũng
thay ñổi từ thời kỳ ñầu ñến thời kỳ cuối, cây hút 85% ñạm, 96% lân và 84%
kali [39].
Nhiều nước trên thế giới và nước ta ñã sử dụng phân bón lá càng ngày
càng nhiều, ñặc biệt trong khâu trồng rau, hoa, cây ăn quả, cây công nghiệp…
Việc sử dụng phân bón lá ñã có từ giữa thế kỷ 17 (1676), ông E Maiotte
(Pháp) ñã tìm thấy lá cây có thể hấp thụ nước từ bên ngoài. Năm 1916 ông
M.O.Johnson (Mỹ) phun chất sunphat sắt lên cây dứa có lá vàng, làm cho cây
này trở nên xanh trong vài tuần lễ.
Sau ñó, việc phát hiện ra các chất kích thích sinh truởng như: Auxin