Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật sản xuất khoai lang rau KLR5 tại Hà Nội - Pdf 11

NGHIấN CU MT S BIN PHP K THUT SN XUT
KHOAI LANG RAU KLR5 TI H NI
Hong Th Nga, Nguyn Th Ngc Hu,
Nguyn Th Thỳy Hng, Nguyn Vn Kiờn

SUMMARY
Study on some technical measures for sweet potato vegetable production in Hanoi
Three vegetable sweet potato varieties KLR1, KLR3 and KLR5 have been approved for pilot
production by the Ministry of Agriculture and Rural Development from October 2008. For varieties
rapidly expanding area and increasing in production of leaves top, some techniques measures in
vegetable sweet potato production have been applied. The technical measures as crop season,
density, fertilizer and leaves top harvest methods have effected to growth, development and leaves
top yield on the KLR5 variety. The results showed that KLR5 variety can be grown all year round
but the suitable crop seasons were in the spring and summer. In three varieties, the KLR5 variety
yield is the highest with measures of 15 plant/m
2
cultivated density, 100N-50P
2
O
5
-60K
2
O fertilizers
and harvesting at top leaves far from the ground 10cm.
Keywords: Technical measures, the northern plain, sweet potato vegetables, yield,
I. ĐặT VấN Đề
Khoai lang l cõy d tớnh, trng n
gin, ớt sõu bnh hi, hu nh khụng s
dng thuc bo v thc vt nờn cú th coi
l loi rau an ton lý tng cho con ngi
v phc v chn nuụi. Hin nay, ngn lỏ

khoai lang rau mi KLR5 ti vựng ngoi
thnh H N i.
II. VậT LIệU Và PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU
1. Vt liu nghiờn cu
Vt liu thớ nghim l ging khoai lang
rau KLR5, l dũng vụ tớnh c chn lc
theo hng lm rau xanh cú ngun gc
nhp ni t CIP (ký hiu S399) thu thp
năm 1993 ti Hưng Lc, ng N ai. c
im chính ca KLR 5 là thân dng na bò
màu xanh; lá có 3-5 thùy, x trung bình
màu xanh mc; ngn nh rt ít lông; tc 
tái sinh cao; cht lưng ăn luc ngon
(im 2-2,5) màu xanh hp dn; hàm
lưng vitamin C cao t 315,6mg/100g,
hàm lưng nitrat thp dưi ngưng cho
phép  mc 47,28mg/100g (Kết quả phân
tích của Viện Công nghiệp thực phm).
Ging khoai lang rau KLR5 là ging thích
ng rng, ưc th trưng chp nhn.
2. Phương pháp nghiên cứu
- Thí nghim thi v tin hành trng
trong 3 v: V xuân (tháng 2-3), v hè thu
(tháng 5-6) và v ông (tháng 9-10). Trong
mi v ã thí nghim c 10 ngày trng mt
t  xác nh thi gian thích hp nht
trong tng v.
- Thí nghim mt : Vi 3 mc mt 
10 dây/m
2

5
+ 60kgK
2
O/ha.
- Thí nghim cách thu hoch ngn rau
tin hành 3 công thc: Thu ct ngn rau
cách mt t 5cm, 10cm và 15cm.
Các thí nghim trên u ưc b trí
theo khi ngu nhiên, lp li 3 ln, din
tích ô 10m
2
, mt  trng áp dng cho thí
nghim phân bón, thi v và cách thu
hoch ngn lá là 15 dây/m
2
. N goi tr thí
nghim phân bón, các thí nghim còn li
s dng lưng phân bón cho 1ha: Phân
hu cơ 10 tn, phân vô cơ 80kgN +
50kgP
2
O
5
+ 60kgK
2
O. Bón lót toàn b
phân chung, kali và lân. Phân m dùng
bón thúc 4 ln, kt hp khi làm c. Không
s dng thuc tr sâu. Thí nghim ch tưi
khi bt u trng nu t quá khô. Sau

Kt qu trình bày trong bng 1 cho
thy ging khoai lang rau KLR5 có th
trng ược 3 vụ trong năm. Năng suất thực
thu và các yếu tố cấu thành năng suất ngọn
lá giữa các vụ trong năm và từng vụ khác
năm có sự chênh lệch, tuy không lớn.
Năng suất thực thu trung bình của 2 năm
2009-2010 biến động từ 2,95 tấn/ha đến
4,13 tấn/ha. Trong 3 vụ thí nghiệm, trồng
khoai lang rau trong vụ hè thu cho số
ngọn/ô và năng suất ngọn lá cao hơn cả,
đạt 4,13kg/m
2
quy ra khoảng 41tấn/ha/vụ.
Điều này lý giải do vụ hè thu mưa nhiều và
nhiệt độ cao rất thích hợp cho khả năng tái
sinh ngọn lá.
Bảng 1. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến sinh trưởng phát triển và năng suất của KLR5
trong 3 vụ 2009-2010 (An Khánh, Hoài Đức, Hà ội)
TT

Thời vụ Năm
Số ngọn/ô
(ngọn)
Khối lượng
ngọn/ô (g)
Khối lượng 1
ngọn (g)
Năng suất
(kg/m

trong v xuân 2009-2010 cho thy hu ht
các ch tiêu như s ngn/cây, khi lưng 1
ngn, s ngn/ô, khi lưng ngn/ô và năng
sut thc thu trên ô ca ging KLR5 u có
s sai khác ý nghĩa  mc xác sut 95%.
Mt  tăng khi lưng 1 ngn có xu
hưng gim.  công thc trng vi mt 
15cây/m
2
cho năng sut thc thu cao nht
t 3,9kg/m
2
/v (Bng 2).
Bảng 2. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng và năng suất cuả KLR5 vụ xuân
2009-2010 (An Khánh, Hoài Đức, Hà ội)
TT

Mật độ
Thời gian trồng - thu
hoạch lần 1 (ngày)
Số ngọn/ô
(ngọn)
Khối lượng
ngọn/ô (g)
Khối lượng
1 ngọn (g)
Số ngọn/cây
(ngọn)
Năng suất
(kg/m

1 ngọn (g)
Số ngọn/cây
(ngọn)
Năng suất
(kg/m
2
/vụ)
1
60N-50P
2
O
5
-60K
2
O (ĐC)
3000 22300 7,4 20 2,2
2
80N-50P
2
O
5
-60K
2
O
3975 33133 8,3 26 3,3
3
100N-50P
2
O
5

sự sai khác có ý nghĩa ở xác suất 95% và
bón 120N năng suất ngọn có xu hướng
giảm.Từ kết quả nghiên cứu trình bày trong
bảng 3 cho thấy đối với Khoai lang rau trồng
mật độ 15dây/m
2
khi bón phân cho khoai
lang rau với lượng 10 tấn phân chuồng,
100kgN-50kgP
2
O
5
-60kgK
2
O cho kết quả tốt
nhất, hàm lượng nitrat ở mức thấp dưới
ngưỡng cho phép (47,28mg/100g - Kết quả
phân tích ca Vin Công nghip thc phNm).
4. Ảnh hưởng của cách thu hoạch ngọn
đến tốc độ sinh trưởng và năng suất
ngọn lá của KLR 5
Thu hoch ngn khoai lang cũng yêu
cu mt lưng công áng k trong quá trình
sn xut khoai lang rau. N hm mc ích
gim công thu hái mà năng sut ngn lá
không gim, nhóm tác gi ã nghiên cu
cách thu hoch bng cách ct toàn b thân
ngn ng lot  các công thc ct ngn
rau cách mt t 5cm, 10cm và 15cm. Kt
qu trình bày trong bng 4 cho thy  công

1 5 cm 15-20 2750 24733 9,0 18 2,5
2 10 cm 10-12 3541 30077 8,5 24 3,0
3 15 cm (ĐC) 10-12 2167 14100 6,5 14 1,4
LSD
0,05
4756 4010 0 2,4 0,4
CV (%) 7,5 7,7 0 5,8 8,6

IV. KÕT LUËN Vµ §Ò NGHÞ
1. Kết luận
- Khoai lang rau KLR5 trng ưc quanh năm làm rau xanh an toàn. Thi v trng thích
hp nht  có rau giáp v ti Hà Nội là vụ xuân, trồng từ 15/2 đến 20/3, đạt năng suất bình
quân 3,0kg/m
2
. Thời vụ cho năng suất cao nhất là vụ hè thu trồng từ 25/5 đến 15/6, đạt năng
suất ngọn lá 4,1kg/m
2
/vụ.
- Mật độ trồng thích hợp nhất là 15 cây/m
2
, cho năng suất ngọn lá cao nhất 3,9kg/m
2
,
vượt so với công thức đối chứng (10 cây/m
2
) một cách có ý nghĩa 62,1% và công thức
mật độ 20 cây/m
2
là 11,4%.
- Tăng lượng đạm bón thúc từ 60N đến 120N có xu hướng tăng sức sinh trưởng và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status