Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHẠM DUY ĐÔNG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT SẢN XUẤT
CHÈ ĐÔNG TẠI HUYỆN TRẤN YÊN – TỈNH YÊN BÁI
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2010
Phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Trấn Yên
Đảng ủy, UBND xã Nga Quán, xã Hưng Khánh.
Gia đình, đồng nghiệp và bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi trong thời gian
học tập và thực hiện đề tài.
Yên Bái, tháng 4 năm 2010
Tác giả Phạm Duy Đông
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
MỤC LỤC
CHƯƠNG I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2. Mục đích của đề tài 3
1. 3. Yêu cầu của đề tài 3
1.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài 5
2.2. Nguồn gốc, phân loại và sự phân bố của cây chè 9
2.2.1. Nguồn gốc 9
2.2.2. Phân loại cây chè 10
2.2.3. Sự phân bố của cây chè 11
2.3. Tình hình sản xuất, tiêu thụ chè trên thế giới và Việt Nam 12
2.3.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trên thế giới 12
2.3.1.1. Tình hình sản xuất chè 12
2.3.1.2. Tình hình tiêu thụ chè 15
2.3.2. Tình hình sản xuất, tiêu thụ chè ở Việt Nam và phương hướng
phát triển chè đến năm 2010 18
2.3.2.1. Tình hình sản xuất, tiêu thụ chè 18
3.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu 44
3.3. Nội dung nghiên cứu 44
3.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Yên Bái tác động
đến sản xuất chè và tìm hiểu tình hình sản xuất chè qua đông tại xã
Nga Quán, huyện Trấn Yên 44
3.3.2. Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật thâm canh chè đông tới
năng suất chè và chất lượng đất 44
3.4. Phương pháp nghiên cứu 44
3.4.1. Thu thập số liệu thứ cấp của huyện Trấn Yên và tỉnh Yên
Bái 44
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3.4.2. Điều tra đánh giá tình hình sản xuất chè đông, những thuận lợi
và khó khăn trong sản xuất chè qua đông 45
3.4.3. Bố trí thí nghiệm nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật sản xuất
chè đông tại huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái 45
3.4.4. Các chỉ tiêu theo dõi 48
3.4.4.5. Phương pháp xử lý số liệu 49
CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 50
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Trấn Yên 50
4.1.1. Vị trí địa lý 50
4.1.2. Địa hình 50
4.1.3. Đất đai và thổ nhưỡng 51
4.1.4. Khí hậu thủy văn 53
4.1.5. Điều kiện kinh tế, xã hội liên quan tới sản xuất chè tại Yên
Bái 55
4.1.5.1. Điều kiện xã hội 55
4.1.5.2. Cơ chế chính sách, đầu tư và chỉ đạo sản xuất cho phát
triển chè 56
4.2. Kết quả điều tra, đánh giá tình hình sản xuất chè ở xã Nga Quán và Xã
4.4.1. Ảnh hưởng của phân vô cơ đến các yếu tố cấu thành năng suất,
năng suất chè và hiệu quả kinh tế 75
4.4.1.1. Ảnh hưởng của việc bón phân vô cơ đến mật độ búp
chè 75
4.4.1.2. Ảnh hưởng của việc bón phân vô cơ đến khối lượng
búp chè 76
4.4.1.3. Ảnh hưởng của việc bón phân vô cơ đến tỷ lệ búp có
tôm 77
4.4.1.4. Ảnh hưởng của việc bón phân vô cơ đến năng suất
chè 78
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
4.4.1.5. Hạch toàn kinh tế trên thí ngiệm bón phân cho
chè 79
4.4.2. Ảnh hưởng của các công thức phân bón đến một số chỉ tiêu lý
hóa tính đất và động vật đất 80
4.4.2.1. Chỉ tiêu hóa tính đất 80
4.4.2.2. Chỉ tiêu lý tính đất và động vật 81
CHƯƠNG V: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 83
5. 1. Kết luận 83
5.2. Đề nghị 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
PHỤ LỤC
Bảng 4.10: Ảnh hưởng của biện pháp giữ ẩm đến tỷ lệ búp có tôm 67
Bảng 4.11: Ảnh hưởng của các biện pháp giữ ẩm đến năng suất chè 68
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Bảng 4.12: Hiệu quả kinh tế của các biện pháp giữ ẩm cho chè 69
Bảng 4.13: Kết quả phân tích N dễ tiêu và mùn tổng số của đất trên các công
thức thí nghiệm tưới tủ cho chè 70
Bảng 4.14: Diễn biến ẩm độ trên các công thức tưới tủ cho chè 71
Bảng 4.15: Dung trọng, độ xốp của đất trên các công thức tưới tủ cho
chè 73
Bảng 4.16: Số lượng giun đất của các công thức thí nghiệm tưới tủ cho
chè 74
Bảng 4.17: Ảnh hưởng của các công thức phân bón đến mật độ búp chè 75
Bảng 4.18: Ảnh hưởng của các công thức phân bón đến khối lượng búp chè 76
Bảng 4.19: Ảnh hưởng của các công thức phân bón đên tỷ lệ búp có tôm 77
Bảng 4.20: ảnh hưởng của các công thức phân bon đến năng suất chè 78
Bảng 4.21: Hiệu quả kinh tế trên thí nghiệm bón phân cho chè 79
Bảng 4.22: Kết quả phân tích N dễ tiêu và mùn tổng số của đất trên các công
thức thí nghiệm bón phân cho chè 80
Bảng 4.23: Dung trọng, độ xốp đất trên các công thức bón phân cho
chè 81
Bảng 4.24: Số lượng giun đất của các công thức thí nghiệm bón phân cho
chè 82
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ
Đồ thị 2.01: 10 Nước có kim ngạch nhập khẩu chè lớn nhất năm 2008 17
Đồ thị 2.02: Dự báo giá chè năm 2009 của thế giới và Việt Nam 17
Đồ thị 4.01: Diễn biến nhiệt độ, lượng mưa và ẩm độ không khí trung bình
các mùa đông – xuân năm 2009 – 2010 54
chế biến và kinh doanh chè. Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông
thôn hiện cả nước có 35 tỉnh trồng chè, với tổng diện tích hơn 131.500 ha. Bình
quân năng suất đạt 6,5 tấn búp tươi/ha, cung cấp nguyên liệu cho khoảng 700 cơ sở
sản xuất chè khô.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2
Do giá trị dinh dưỡng, kinh tế, xã hội, văn hóa và bảo vệ môi trường, bảo vệ
sức khỏe con người nên cây chè đã được xây dựng thành một trong mười chương
trình trọng điểm về phát triển nông nghiệp trong kế hoạch phát triển kinh tế xã hội
Việt Nam đến năm 2010.
Yên bái là tỉnh miền núi có diện tích đồi gò lớn, điều kiện đất đai khí hậu
phù hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của cây chè. Cây chè đã có ở Yên Bái từ
rất lâu đời bắt đầu từ những cây chè thủy tổ Suối Giàng. Tuy có thời điểm thị
trường tiêu thụ không ổn định, giá chè xuống thấp làm cho đời sống người làm chè
gặp nhiều khó khăn nhưng nhìn chung cây chè vẫn giữ một vị trí quan trọng trong
nền kinh tế của tỉnh, góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập cho phần lớn nhân dân
trong tỉnh và góp phần bảo vệ môi trường sinh thái.
Hiện nay, Cây chè vẫn được xác định là cây công nghiệp chủ lực của tỉnh.
Tỉnh Yên Bái có chủ trương phát triển sản xuất chè theo cả hai hướng, mở rộng diện
tích và thâm canh tăng năng suất, chất lượng chè cùng với cải tiến công nghệ chế
biến. Đến nay diện tích chè của tỉnh Yên Bái là 12.035 ha trong đó có 11.093 ha chè
kinh doanh.
Trong những năm vừa qua, tình hình sản xuất chè gặp không ít khó khăn cả
khâu sản xuất và tiêu thụ do thị trường tại những nước truyền thống có phần giảm
sút, đã làm cho sản xuất chè có những thời điểm xuống thấp. Mấy năm gần đây, thị
trường xuất khẩu có những chuyển biến tích cực, bà con nông dân có những cách
nhìn đầy đủ hơn về cây chè, yên tâm hơn và có những thay đổi về các biện pháp kỹ
thuật thâm canh để sản xuất chè đông, xuân nhằm tăng hiệu quả kinh tế cho gia
đình, kể cả khi các nhà máy ngừng thu mua sản phẩm chè búp tươi để chế biến chè
- Xác định ảnh hưởng của các biện pháp kỹ thuật tới một số chỉ tiêu lý, hóa
tính đất nhằm đề ra các giải pháp bảo vệ và nâng cao chất lượng đất.
1. 3. Yêu cầu của đề tài
- Điều tra điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Trấn Yên tác động
đến sản xuất chè đông.
- Theo dõi ảnh hưởng của các biện pháp kỹ thuật sản xuất chè đông đến các
yếu tố cấu thành năng suất và năng suất chè.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
4
- Theo dõi ảnh hưởng của các biện pháp kỹ thuật sản xuất chè đông đến một
số chỉ tiêu lý, hóa tính cơ bản của đất.
1.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài xuất phát từ yêu cầu giải quyết vẫn đề giữa sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm chè đông ở huyện Trấn Yên tỉnh Yên Bái.
Dựa trên cơ sở điều tra đánh giá tình hình tự nhiên, kinh tế, xã hội và tình
hình sản xuất chè đông ở huyện Trấn Yên, nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật
sản xuất chè đông nhằm nâng cao năng suất chè, bảo vệ đất và môi trường sinh thái.
Thông qua việc nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật sản xuất chè đông, đề
tài sẽ góp phần giải quyết sự mất cân đối giữa nhu cầu tiêu dùng cao về chè và sự
giảm nhanh sản lượng chè trong vụ đông xuân, tạo công ăn việc làm, nâng cao thu
nhập cho người dân. Đồng thời bước đầu xây dựng quy trình kỹ thuật bón phân cho
chè qua đông.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
5
CHƢƠNG II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
Khi tiến hành sản xuất chè vụ đông, cần thay đổi thời gian đốn chè, chuyển
từ đốn theo truyền thống cũ là vào tháng 11, 12 trong năm sang đốn vào thời gian
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
6
tháng 4 năm sau (vào chu kỳ nghỉ sinh lý ngắn của cây chè) để tăng thu nhập, rải vụ
chè, giải quyết việc làm cho người dân trong những tháng nông nhàn. Tuy nhiên,
vấn đề sản xuất chè qua đông chỉ áp dụng ở những nương chè có độ dốc vừa phải,
gần nguồn nước tưới hoặc phải xây bể để dự trữ nước tưới cho chè.
Yên Bái là một tỉnh miền núi phía Bắc, sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng
tương đối cao trong nền kinh tế, trong đó cây chè vẫn là cây trồng mũi nhọn của
tỉnh. Hiện nay, vấn đề tăng thu nhập cho người nông dân được Tỉnh uỷ, Uỷ ban
nhân dân tỉnh và các cấp, các ngành đặc biệt quan tâm. Bên cạnh đó việc ứng dụng
các tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất chè còn gặp nhiều khó khăn do trình độ của
người dân chưa đồng đều, ngại thay đổi phương thức canh tác theo truyền thống cũ,
đặc biệt chưa có nhiều hộ nông dân tham gia sản xuất chè vụ đông để bán trên thị
trường trong những tháng gần tết.
* Điều kiện sinh thái của cây chè
- Điều kiện khí hậu:
+ Lượng mưa: Lượng mưa trung bình trong năm thích hợp cho sinh trưởng
của cây chè trên thế giới là 1500- 2000 mm. Ở nước ta lượng mưa trung bình các
vùng trồng chè là 1750- 2500 mm/năm, phù hợp với sinh trưởng cây chè.
Số ngày mưa ảnh hưởng rất lớn đến lao động hái chè, cũng như chế biến chè.
Mưa còn ảnh hưởng đến chất lượng chè, vụ đông- xuân chè có chất lượng cao, vụ
hè thu chè có chất lượng thấp. Mưa phùn, mưa xuân có lợi cho sinh trưởng của cây
chè vì tăng độ ẩm không khí. Mưa ít phân phối đều, xen kẽ vài ngày nắng thúc đẩy
sinh trưởng của cây chè. Độ ẩm không khí tương đối cần thiết cho cây chè là 80-
85%.
+ Nhiệt độ: Nhiệt độ không khí thuận lợi cho sinh trưởng của cây chè là 22-
28
0
thích hợp cho trồng chè.
Qua cơ sở khoa học nêu trên và yêu cầu về điều kiện sinh thái của cây chè,
thì tỉnh Yên Bái tương đối thích hợp cho sản xuất chè vụ đông, thông qua các biện
pháp tưới, tủ, làm đất giữ ẩm cho chè nhằm khắc phục yếu tố hạn chế lớn nhất đến
cây chè vụ động là mưa ít, nhờ vậy mà cây chè sinh trưởng búp thuận lợi và cho thu
hoạch sản lượng.
* Điều kiện để chuyển nương chè sang sản xuất chè vụ đông - xuân
- Chỉ sản xuất chè vụ đông - xuân trên những diện tích chè có khả năng tưới
nước
- Sản xuất chè vụ đông - xuân chỉ có hiệu quả kinh tế cao ở vùng chè có ưu
thế sản xuất chè xanh.
* Sản xuất chè vụ đông- xuân
- Đốn chè: Đốn từ 15 đến 30 tháng 4 (đốn vào giai đoạn cây chè có chu kỳ
nghỉ sinh lý ngắn).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
8
- Tưới nước: Là biện pháp quyết định đối với sản xuất chè vụ đông - xuân.
Thời kỳ tưới: Bắt đầu tưới có hiệu quả khi lượng mưa giảm. Ở Yên Bái có
thể tưới vào cuối tháng 9 đầu tháng 10 trở đi, kết thúc tưới khi có mưa rào (tháng 4,
tháng 5).
Lượng nước tưới: 600 - 700 m
3
/ha/tháng, chia làm 3- 4 lần/tháng (tương
đương 7- 8 m
3
/sào/tháng/lần, tháng tưới 3- 4 lần). Lượng nước tưới, số lần tưới phụ
thuộc vào lượng mưa, mưa nhiều thì tưới ít và ngược lại. Tháng 2, tháng 3 hàng
năm khi ẩm độ không khí lớn cần tăng lượng nước tưới trong một lần và giảm số
2.2. Nguồn gốc, phân loại và sự phân bố của cây chè
2.2.1. Nguồn gốc
Nguồn gốc của cây chè rất phức tạp, cho đến nay có nhiều quan điểm khác
nhau dựa trên những cơ sở về lịch sử, khảo cổ học và thực vật học cây chè. Một số
quan điểm được nhiều người công nhận là:
- Cây chè có nguồn gốc ở Trung Quốc
Năm 1753. Carl Von Linnacus, nhà thực vật học người Thụy Điển lần đầu
tiên trên thế giới xác nhận Trung Quốc là vùng nguyên sản cây chè của thế giới và
định tên khoa học của cây chè là Thea sinensis, phân thành hai thứ: Thea bohea (chè
đen) và Thea viridis (chè xanh) [17].
Các nhà khoa học Trung Quốc như Sucheupen – Jaoding, đã giải thích sự
phân bố của cây chè mẹ ở Trung Quốc như sau: tỉnh Vân Nam là nơi bắt đầu hàng
loạt các con sông đổ về các nước khác như Việt Nam, Lào, Campuchia, Mianma
theo dòng sông cây chè di thực từ Vân Nam- Trung Quốc đến các nước khác
Năm 1951. Đào Thừa Trân (Trung Quốc) cho rằng: Nơi nguyên sản của cây
chè là tỉnh Vân Nam, chúng di thực về phía đông qua tỉnh Tứ Xuyên bị ảnh hưởng
của khí hậu nên biến thành giống chè lá nhỏ, di thực về phía nam và tây nam là Ấn
Độ, Mianma, Việt Nam biến thành giống chè lá to [17].
Trang Vãn Phương – 1968 kết luận rằng: cây chè ở tỉnh Vân Nam, Trung
Quốc hiện nay là loại chè nguyên thủy, già nhất thế giới
Ngoài ra các nhà khoa học Hà Lan khác như JJ.Bdeuss (1933), J.Werkhoven
(1974) cũng cho rằng cây chè có nguồn gốc ở vùng đông cao nguyên Tây Tạng và
vùng Đông nam- Trung Quốc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
10
Nhiều công trình nghiên cứu khác cho thấy cách đây 4000 năm người Trung
Quốc đã biết dùng chè làm dược liệu và sau đó để uống [15].
- Cây chè có nguồn gốc ở Ấn Độ
Năm 1823, Robert Bruel đã phát hiện được những cây chè dại lá to ở vùng
Cohen Stuart chia chè ra làm 4 thứ sau đây:
- Chè Trung Quốc lá nhỏ (Camellia sinensis Var Mcrophylla): Cây không
lớn, thân bụi (nhiều thân mọc từ đất), cây khỏe, có khả năng chịu lạnh tốt;
- Chè Trung Quốc lá to (Camellia sinensis Var Macrophylla): Cây thân gỗ
nhỡ, lá to trung bình màu xanh nhạt, có năng suất khá;
- Chè Shan (Cammellia sinensis Var Shan): Cây thân gỗ, lá to, búp dài, có
tuyết trắng, cho năng suất cao ở vùng núi có độ ẩm và ánh sáng yếu;
- Chè Atxam (chè Ấn Độ) (Camellia sinensis Var Atxamica): Cây thân gỗ
lớn, lá to, thích ứng với điều kiện nhiệt đới, năng suất cao chất lượng tốt.
Hiện nay cả bốn thứ chè trên đều đã được trồng ở Việt Nam nhưng phổ biến
hơn cả là hai thứ chè Trung Quốc lá to (chè trung du xanh) và chè Shan.
2.2.3. Sự phân bố của cây chè
Sự phân bố của cây chè chịu ảnh hưởng rất lớn của điều kiện tự nhiên khí
hậu. Các kết quả nghiên cứu đều đi đến một kết luận chung là: Vùng khí hậu thích
hợp của cây chè là vùng khí hậu nhiệt đới và á nhiệt đới.
Ngày nay, sinh trưởng của cây chè thiên về 5 châu lục, trong đó nhiều nhất là
ở Châu Á, sau đó là Châu Phi, Châu Mỹ, rồi đến Châu Đại Dương là ít nhất [30]
Đến nay trên thế giới có 58 nước trồng chè, sản xuất chế biến chè ở các quy
mô khác nhau, phân bố ở khắp 5 châu [17].
Châu Á có 20 nước bao gồm Trung Quốc, Ấn Độ, Srilanca, Indonexia, Nhật
Bản, Thổ Nhĩ Kì, Băng la đét, Iran, Myanma, Việt Nam, Thái Lan, Lào, Malaysia,
Campuchia, Nêpan, Philippin, Triều Tiên, Apganistan và Pakistan.
Châu Phi có 21 nước bao gồm Kenia, Malavi, Uganda, Tanzania,
Mozambich, Ruanda, Mali, Ghine, Morixơ, Nam phi, Ai Cập, Công gô, Camơrun,
Đảo Reuynion, Tchat, Rodezia, Abitxini, Brundi, Maroc, Angieri và Zimbabue.
Châu Mỹ có 12 nước bao gồm Achentina, Braxin, Peru, Columbia, Ecuado,
Guatemala, Paragoay, Jamica, Mehico, Bolivia, Guyanna và Mỹ.
Châu Đại Dương có 3 nước sản xuất chè bao gồm: Paqua Tân Ghinê, Fiji và
Australia.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
13
Bảng 2.01. Diện tích chè của thế giới và một số nƣớc có diện tích chè lớn từ
năm 2003 – 2008
(Đơn vị tính: Ha)
Tên nƣớc
Năm
2003
2004
2005
2006
2007
2008
Trung Quốc
943.400
989.262
1.058.564
1.117.040
1.175.732
1.215.174
Ấn Độ
516.000
520.000
521.000
555.611
567.020
474.000
Srilanka
210.620
76.136
76.000
75.826
Myanmar
70.800
71.712
72.400
74.000
74.500
74.500
Bangladesh
50.977
53.215
53.239
52.609
57.580
58.005
Nhật Bản
49.500
49.100
48.700
48.500
48.200
48.200
Toàn TG
2.508.339
2.601.131
2.716.475
2.763.062
2.847.323
Nhật Bản
18,57
20,51
20,53
18,93
19,52
19,52
Ấn Độ
16,24
16,88
17,14
16,70
16,74
16,99
Srilanka
14,40
14,48
14,91
14,61
14,35
14,97
Turkey
20,07
26,32
28,39
26,51
27,13
14,51
Indonesia
14,61
3,51
3,56
3,56
Toàn TG
13,38
12,99
12,49
14,88
15,46
17,73
(Nguồn: Theo FAO Start Citation 2003 – 2008)
Qua bảng 2.02 cho thấy: Năng suất chè khô trung bình toàn thế giới năm
2008 đạt 17,73 tạ/ha tăng 2,27 tạ/ha so với năm 2007. Các nước đạt năng suất cao
như Kenya, Nhật Bản, Ấn Độ, Srilanka đạt từ 14,97 – 21,93 tạ/ha, thấp nhất là
Myanmar chỉ đạt 3,56 tạ/ha.
*Về sản lượng:
Qua bảng 2.03 cho thấy: Sản lượng chè trung bình toàn thế giới năm 2008
đạt 4.735.961 tấn, tăng 833.080 tấn. Đứng đầu về sản lượng là Trung Quốc đạt
1.257.384 tấn, chiếm 26,5% so với tổng sản lượng toàn thế giới. Sản lượng thấp
nhất là Myanmar đạt 26.500 tấn, chiếm 0,55% so với tổng sản lượng chè toàn thế
giới. Sản lượng chè của Việt Nam chiếm tỷ lệ là 3,69% so với tổng sản lượng chè
toàn thế giới.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
15
Bảng 2.03: Tình hình sản lƣợng chè của thế giới và một số nƣớc có sản lƣợng
chè cao từ năm 2003- 2008
(Đơn vị tính: Tấn)
Tên nƣớc
Năm
328.500
310.580
369.600
345.800
Srilanka
303.230
308.090
317.200
310.800
305.220
318.470
Việt Nam
104.300
119.500
132.525
151.000
164.000
174.900
Indonesia
169.818
171.200
177.700
146.858
150.224
150.851
Nhật Bản
91.900
100.700
100.000
91.800
(510,6 triệu đô la), Anh (364 triệu đô la), Mỹ (318,5 triệu đô la), Nhật Bản (182,1
triệu đô la) và Đức (181,4 triệu đô la).
Theo số liệu thống kê, các nước tiêu thụ chè hàng năm thường phải nhập
khẩu chè bao gồm 115 nước: 34 nước châu Phi, 29 nước châu Á, 28 nước châu Âu,
19 nước châu Mỹ, 5 nước châu Đại Dương.