BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ CHẮT ðÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN, NĂNG
SUẤT MỘT SỐ DÒNG GIỐNG KHOAI TÂY VÀ NGHIÊN CỨU
MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT TRỒNG CHO HAI DÒNG
KHOAI TÂY H76, H79 TẠI QUẾ VÕ - BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI, 2013
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã
ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ
nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Chắt
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
ii
LỜI CẢM ƠNTôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới GS.TS Nguyễn Quang
Thạch, người hướng dẫn khoa học ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ tôi vớ sự
tận tâm, tinh thần trách nhiệm cao và ñóng góp nhiều ý kiến quý báu giúp
tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin cảm ơn Khoa Nông học, Viện Sau ñại học và ñặc biệt là các
thầy cô trong Bộ môn Sinh lý, Viện Sinh học Nông nghiệp ñã tạo ñiều kiện
thuận lợi, giúp ñỡ và có những góp ý chân thành cho luận văn.
1.3.1 Ý nghĩa khoa học 3
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Giới thiệu chung về cây khoai tây 4
2.1.1 Nguồn gốc và lịch sử phát triển của khoai tây 4
2.1.2 Phân loại thực vật khoai tây 5
2.1.3 Yêu cầu ngoại cảnh ñối với cây khoai tây 6
2.1.4 Giá trị sử dụng của khoai tây 9
2.2 Tình hình sản xuất khoai tây trên Thế giới và ở Việt Nam 10
2.2.1 Tình hình sản xuất khoai tây trên thế giới 10
2.1.2 Tình hình sản xuất khoai tây ở Việt Nam 12
2.3 Nghiên cứu về chọn tạo, nhập nội giống khoai tây ở Việt Nam 16
2.4 Một số nghiên cứu về dung hợp tế bào trần trên ñối tượng cây khoai
tây ở Việt Nam 22
2.5 Cây khoai tây và các nghiên cứu về kỹ thuật trồng ở Việt Nam 23
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iv
2.5.1 Các nghiên cứu về thời vụ trồng cây khoai tây 23
2.5.2 Các kết quả nghiên cứu về mật ñộ và khoảng cách trồng khoai tây 27
2.6 Các giống khoai tây hiện trồng phổ biến ở Quế Võ - Bắc Ninh 28
3. ðỐI TƯỢNG - NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
3.1 ðối tượng , ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 31
3.1.1 ðối tượng nghiên cứu 31
3.1.2 ðịa ñiểm nghiên cứu 31
3.1.3 Thời gian nghiên cứu 31
3.2 Nội dung nghiên cứu 32
3.3 Phương pháp nghiên cứu 32
3.3.1 Bố trí thí nghiệm 32
4.2.2 Tình hình sâu bệnh hại của của hai dòng H76, H79 tại các khung thời
vụ trồng khác nhau 58
4.2.3 Ảnh hưởng của khung thời vụ trồng ñến năng suất và các yếu tố cấu
thành năng suất của hai dòng H76, H79 59
4.3.4 Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến kích thước củ của hai dòng H76,
H79 tại các thời vụ trồng khác nhau 61
4.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến sinh trưởng phát triển,
năng suất của hai dòng H76, H79 62
4.3.1 Ảnh hưởng của mất ñộ trồng ñến thời gian sinh trưởng qua các giai
ñoạn của hai dòng H76, H79 63
4.3.3 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến tỷ lệ sâu bệnh hại của hai dòng
H76, H79 64
4.3.4 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến năng suất và các yếu tố cấu thành
năng suất của hai dòng H76, H79 65
4.3.5 Ảnh hưởng của các mật ñộ trồng ñến tỷ lệ kích thước củ của hai
dòng H76, H79 vụ ðông năm 2012 67
4.2.6 Hiệu quả kinh tế của hai dòng H76, H79 khi trồng ở các mật ñộ
khác nhau 68
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vi
5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 70
5.1 Kết luận 70
5.2 ðề nghị 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
PHỤ LỤC 77
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vii
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
2.1. Diện tích, năng suất, sản lượng khoai tây trên thế giới từ năm 2000
ñến năm 2009 10
2.2. Diện tích, năng suất và sản lượng khoai tây của các châu lục năm
2008 – 2009 11
2.3. Diện tích, năng suất, sản lượng khoai tây ở Việt Nam từ năm 2000
ñến năm 2010 14
4.1. Thời gian sinh trưởng qua các giai ñoạn của các dòng, giống khoai
tây tham gia thí nghiệm 43
4.2. Một số ñặc ñiểm sinh trưởng của các dòng, giống khoai tây khảo sát45
4.3. Một số ñặc ñiểm về hình thái của các dòng, giống khoai tây tham
gia thí nghiệm 46
4.4. Một số ñặc ñiểm sinh trưởng thân lá của các dòng, giống khoai tây
tham gia thí nghiệm 47
4.5. Mức ñộ nhiễm một số sâu, bệnh hại chính của các giống khoai tây
tham gia thí nghiệm vụ ðông năm 2012 48
4.6 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các giống khoai
tây tham gia thí nghiệm 50
4.7. Tỷ lệ kích thước củ của các giống khoai tây tham gia thí nghiệm
trồng vụ ðông năm 2012 52
4.8. ðặc ñiểm hình thái củ của các giống khoai tây khảo sát vụ ðông
năm 2012 53
4.9. ðánh giá chất lượng ăn nếm của các giống khoai tây khảo sát tại vụ
ðông năm 2012 54
4.10. Hàm lượng chất khô, tinh bột và chỉ số màu sau rán của các giống
khoai tây nhập nội vụ ðông năm 2012. 55
1. MỞ ðẦU
1.1 ðặt vấn ñề
Khoai tây (Solanum tu berosum L.) ñược thế giới ñánh giá là cây lương
thực quan trọng thứ tư sau lúa mì, ngô và lúa nước. Sản lượng khoai tây của
toàn thế giới năm 2007 ñã ñạt mức kỷ lục 329 triệu tấn. Tiêu dùng khoai tây
ñang tăng mạnh ở các nước ñang phát triển.
Ở Việt Nam, khoai tây là một trong những cây vụ ñông quan trọng do:
cho năng suất cao, chất lượng dinh dưỡng cao, dễ tiêu thụ, thời gian sinh
trưởng ngắn, dễ bố trí thời vụ và cơ cấu luân canh. Rất phù hợp cho vùng
ñồng bằng sông Hồng với công thức luân canh lúa xuân - lúa mùa - khoai tây.
Tuy nhiên, diện tích khoai tây vụ ñông ở ñồng bằng sông Hồng còn rất khiêm
tốn và chưa ñúng với tiềm năng phát triển. Có nhiều nguyên nhân ñược xác
ñịnh như về mặt chính sách, kinh tế xã hội, yếu tố thị trường và nguyên nhân
chính về mặt kỹ thuật là thiếu giống tốt với giá ñược nông dân chấp nhận.
Bắc Ninh là một tỉnh thuộc vùng ñồng bằng châu thổ sông Hồng, với
diện tích tự nhiên trên 800 Km
2
, có ñiều kiện khí hậu thuận lợi, là vùng trồng
khoai tây lớn của cả nước, trong ñó ñiển hình là huyện Quế Võ với những xã
diện tích sản xuất khoai tây vụ ñông ñạt 900- 1000 mẫu. Với lợi thế là cây
lương thực có thời gian sinh trưởng ngắn ( 80- 90 ngày) nhưng cho năng suất
cao, sản phẩm thu hoạch dễ tiêu thụ, dễ thương mại hóa và có giá trị kinh tế
cao khoai tây ñược xem như cây xóa ñói giảm nghèo cho người dân sản xuất
2 vụ lúa ở Quế Võ. Huyện xem ñây là cây trồng vụ ñông giữ vai trò chủ lực.
Nhưng hiện nay diện tích khoai tây Quế Võ dần giảm xuống mà
nguyên nhân chủ yếu là do chất lượng củ giống. Thứ nhất, nguồn giống chủ
yếu ñược nông dân tự ñể nhiều năm, ñến nay bị thoái hóa nghiêm trọng gây
ảnh hưởng lớn ñến chất lượng củ giống, khả năng nhiễm sâu bệnh cao dẫn
tới năng suất, chất lượng khoai tây giảm, người dân trồng it có lãi. Thứ hai
giống khoai tây phù hợp nhằm làm phong phú nguồn giống khoai tây cho Quế
Võ - Bắc Ninh.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
3
- ðề xuất về thời vụ và mật ñộ trồng thích hợp cho hai dòng H76, H79
tại Quế Võ - Bắc Ninh.
1.2.2 Yêu cầu
- ðánh giá khả năng sinh trưởng phát triển và năng suất của một số
dòng, giống khoai tây ñang trồng tại Quế Võ - Bắc Ninh.
- Xác ñịnh ñược mật ñộ, khung thời vụ trồng thích hợp nhất cho hai
dòng khoai tây H76, H79 tại Quế Võ - Bắc Ninh.
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
- ðánh giá ñược khả năng sinh trưởng phát triển, năng suất của một số
dòng, giống khoai tây ñang sản xuất tại Quế Võ - Bắc Ninh. Kết quả của ñề
tài là cơ sở ñể ñánh giá, tuyển chọn dòng, giống khoai tây có năng suất cao,
phẩm chất tốt phù hợp với ñiều kiện khí hậu của Bắc Ninh và là cơ sở cho
tuyển chọn giống cho những năm tiếp theo.
- Kết quả nghiên cứu về mật ñộ và khung thời vụ trồng sẽ góp phần
hoàn thiện quy trình sản xuất dòng khoai tây H76, H79.
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Tuyển chọn ñược giống khoai tây có năng suất cao, phẩm chất tốt
phục vụ cho nhu cầu sản xuất khoai tây của Quế Võ - Bắc Ninh. Từng bước
ñưa các dòng, giống ñược tuyển chọn vào sản xuất, thay thế hoặc bổ sung làm
phong phú bộ giống khoai tây ở Quế Võ - Bắc Ninh.
- ðề xuất mật ñộ, khung thời vụ trồng thích hợp nhất cho hai dòng
khoai tây H76, H79 từ ñó hoàn thiện quy trình sản xuất nhằm ñạt năng suất,
chất lượng cao nhất.
khoai tây ngày càng ñược phát triển lan rộng. Cây khoai tây ñược khẳng ñịnh
vị thế và ñược coi trọng phát triển khi nạn ñói xảy ra ở Ailen (1845 - 1846),
khoai tây nhiều năm trồng liên tục xảy ra dịch bệnh Phytophthora infestans
làm giảm năng suất khoai tây ñáng kể . Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
5
Khoai tây ñược trồng phổ biến từ khi chiến tranh thế giới thứ II kết thúc,
ñặc biệt các chủng loại giống có tiêu chuẩn công nghiệp (chips, ñồ hộp và thức
ăn liền). Năm 1972 Trung tâm Khoai tây Quốc tế (CIP) ñược thành lập tại
Lima - Peru, nơi thu thập và lưu giữ sự ña dạng di truyền của khoai tây, lai tạo
giống và hỗ trợ phát triển nghiên cứu giống và sản xuất khoai tây trên thế giới.
Ở Việt Nam, khoai tây ñược ñưa vào năm 1890 do những nhà truyền
giáo người Pháp ñem ñến. Tiếng Anh là Potato, ñến Việt Nam ñược ñặt tên là
“Khoai tây”. Trước năm 1970, khoai tây ñược trồng rải rác ở Sapa – Lào Cai,
ðồ Sơn – Hải Phòng, Trà Lĩnh – Cao Bằng, ðông Anh – Phúc Yên, ðà Lạt –
Lâm ðồng Diện tích tất cả khoảng 3 nghìn ha. Thời gian này, khoai tây
ñược coi là loại rau cao cấp (Trương Văn Hộ, 2010).
2.1.2 Phân loại thực vật khoai tây
Cây khoai tây thuộc họ cà (Solanaceae), chi Solanum và tập ñoàn
Tuberarium Dun. (Tạ Thu Cúc và cs, 2001).
Theo C.M. Bucacsov dựa vào vị trí và hình dạng của hoa (là hình bánh
xe hay hình ngôi sao) mà phân loại Tuberarium thành 6 tập ñoàn:
Andium - Buk, Arcitium - Buk, Pacifinin - Buk, Orientale - Buk,
Exinterruptum - Buk, Integrifolium-Buk.
Theo tác giả trên thì các loài khoai tây trồng thuộc 2 nhóm Tuberoso-
Buk và Andigera-Buk.
- Nhóm Tuberoso-Buk
trọt khác như củ tốt, có kiểu cây thích hợp, có thời gian sinh trưởng ngắn (Tạ
Thu Cúc, 2001).
2.1.3 Yêu cầu ngoại cảnh ñối với cây khoai tây
* Nhiệt ñộ
Cây khoai tây là cây yêu cầu khí hậu mát mẻ và ôn hoà. Mỗi một thời kì
sinh trưởng và phát triển của cây chúng yêu cầu nhịêt ñộ khác nhau. Nhiệt ñộ
thích hợp cho thân lá phát triển là 20-22
o
C. Khi gặp nhiệt ñộ xuống thấp ñến 1-
5
0
C thường làm cho thân lá bị hại. Nếu nhiệt ñộ xuống thấp dưới 7
o
C, cây khoai
tây ngừng sinh trưởng. Khi nhiệt ñộ xuống -1 ñến -2
o
C thì thân, lá bị chết, xuống
ñến -5
o
C thì thân lá chết trong thời gian ngắn. Ở thời kỳ hình thành và phát triển
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
7
củ nhiệt ñộ cần ñạt ñược từ 15-22
o
C, nhiệt ñộ thích hợp nhất là từ 16-18
o
C. Lúc
gặp nhiệt ñộ cao trên ngưỡng nhiệt ñộ thích hợp hình thành của chúng, tia củ
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
8
thừa ñộ ẩm trong các giai ñoạn trên, rễ, thân, lá ñều phát triển kém, củ ít, nhỏ
chống chịu sâu bệnh kém dẫn ñến năng suất thấp.
* ðất trồng và dinh dưỡng
Khoai tây có khả năng thích ứng với nhiều loại ñất khác nhau trừ ñất
thịt nặng và ñất sét ngập úng. ðất có tầng canh tác dày và tơi xốp khả năng
giữ nước và thông khí tốt là thích hợp nhất với khoai tây và sẽ cho năng suất
cao nhất. ðất có pH từ 5-7, nhưng thích hợp nhất là 6 - 6,5. ðộ pH cao hơn có
thể bị bệnh ghẻ trên củ. Khoai tây yêu cầu một lượng dinh dưỡng lớn và ñầy
ñủ các nguyên tố ña lượng và vi lượng (Nguyễn Văn Bộ, 2004).
Nguyên tố ñạm là nguyên tố cần thiết ñể hình thành tế bào mới cấu tạo
nên các bộ phận như rễ, thân lá, củ. Nếu bón không ñấy ñủ cây sẽ kém phát
triển năng suất thấp, nhưng nếu bón quá nhiều ñạm sẽ ảnh hưởng không tốt
ñến sự sinh trưởng của cây làm mất cân ñối giữa các bộ phận trên mặt ñất và
dưới mặt ñất ñồng thời tạo ñiều kiện cho bệnh phát triển. Lượng ñạm bón
thích hợp là từ 100-200 kgN/ha. Tuỳ vào từng loại ñất, không bón quá muộn
tốt nhất là kết hợp giữa vun gốc và bón ñạm.
Nguyên tố lân có vai trò ñặc biệt quan trọng giúp tăng cường quá trình
sinh trưởng thân lá, quá trình hình thành tia củ sớm tăng số lượng củ và tăng
năng suất. Lân cần trong giai ñoạn ñầu sinh trưởng của cây vì kích thích bộ rễ
phát triển. Thiếu lân sẽ làm cho cây phát triển không bình thường. Lân là
phân bón hấp thụ chậm nên thường ñược bón lót. Bón muộn, ñặc biệt thời kỳ
ra nụ hoa sẽ làm giảm năng suất và chất lượng tinh bột (Ngô ðức Thiệu,
1978). Khoai tây cần nhiều kali hơn cả, nó có tác dụng làm tăng quá trình sinh
trưởng, ñặc biệt khả năng quang hợp và khả năng vận chuyển các chất về củ,
tăng chất chất lượng củ, tăng khả năng chống chịu một số bệnh quan trọng
trên củ. Lượng phân bón thích hợp 120-150 kg K
- Sử dụng làm lương thực: ở các nước châu Âu, khoai tây là thức ăn
hàng ngày của người dân và nó ñựơc coi là “cây lúa mì thứ hai”.
- Sử dụng cho chăn nuôi: khoai tây là nguồn thức ăn cho chăn nuôi ở nhiều
nước trên thế giới, nhất là những nước có nến kinh tế phát triển như: Pháp sử dụng
3,06 triệu tấn /năm, Hà Lan 1,93 triệu tấn/năm cho chế biến thức ăn chăn nuôi.
Hàng năm, lượng khoai tây sử dụng cho chăn nuôi chiếm khoảng 20-25% tổng sản
lượng, ñiển hình là các nước Ba Lan (44%), Trung Quốc (34%) (FAO, 1996).
Ngoài ra, khoai tây còn là nguồn nguyên liệu cho nghành công nghiệp
chế biến tinh bột, công nghiệp dệt, sợi, gỗ ép, giấy và ñặc biệt là trong công
nghiệp chế biến chất hữu cơ (lactic, xitric), dung môi hữu cơ (etanol, butanol).
Ước tính 1 tấn khoai tây củ có hàm lượng tinh bột 17,6% chất tươi sẽ cho 112
lít rượu, 35 kg axit hữu cơ và một số sảm phẩm phụ khác (FAO, 1991). Do
vậy, khoai tây là cây trồng có giá trị xuất khẩu và giá trị mậu dịch. Chỉ tính
ñến năm 1994, giá trị khoai tây củ dao ñộng từ 140-270 USD/tấn (FAO,
1995). Ngoài ra, khoai tây còn là nguồn nguyên liệu ñể chế biến cồn, làm cao
su nhân tạo, nước hoa, phim ảnh , là cây cải tạo ñất, làm ñất tơi xốp, tăng
dinh dưỡng ñất (Hồ Hữu An, ðinh Thế Lộc, 2005).
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
10
2.2 Tình hình sản xuất khoai tây trên Thế giới và ở Việt Nam
2.2.1 Tình hình sản xuất khoai tây trên thế giới
Do có giá trị về nhiều mặt nên cây khoai tây ñược trồng rộng rãi ở
nhiều nước trên thế giới, từ 710 vĩ tuyến bắc ñến 400 vĩ tuyến Nam. Tuy
nhiên, do trình ñộ sản xuất và trình ñộ thâm canh rất khác nhau giữa các nước
trồng khoai tây nên năng suất rất chênh lệch. Theo thống kê của FAO, năm
2000 thế giới có 140 nước trồng khoai tây, trong ñó có 100 nước nhiệt ñới, á
nhiệt ñới là những nước ñang phát triển, ñông dân, thiếu lương thực. ðầu
những năm 1960, diện tích trồng khoai tây trên thế giới là 22 triệu ha, ñến ñầu
khoai tây ñã ñược phát triển toàn diện với tốc ñộ nhanh so với các vùng khác
trên thế giới. Ở Australia, sản lượng khoai tây ñã tăng gấp ñôi, do năng suất tăng
từ 14 tấn lên 29 tấn/ha. Ở Nhật Bản, diện tích trồng khoai tây ñã giảm từ
214.000ha còn 111.000ha, nhưng sản lượng vẫn ở mức ổn ñịnh với 3,6 triệu
tấn/năm do năng suất tăng gần gấp ñôi (tăng 80%) (Trương Văn Hộ, 2005).
Theo FAO, 1995, tính ñến năm 1990 năng suất của các nước trồng
khoai tây ñạt từ 4 - 42 tấn/ha. Sản lượng khoai tây trên thế giới hàng năm ñạt
khoảng 300 triệu tấn, chiếm 60 - 70% sản lượng lúa hoặc lúa mì và chiếm
khoảng 50% tổng sản lượng cây có củ .
Bảng 2.2. Diện tích, năng suất và sản lượng khoai tây của các châu lục
năm 2008 – 2009.
Năm 2008 Năm 2009
Châu lục
Diện tích
(ha)
Năng suất
(tạ)
Sản lượng
(tấn)
Diện tích
(ha)
Năng suất
(tạ)
Sản lượng
6.275.139
197.215
123.755.681
Châu Mỹ 1.565.247
256.301
40.117.450
1.540.184
263.044
40.513.734
Châu Úc 49.667
377.876
1.876.798
44.389
376.567
1.671.546
quân là 14,9 tấn/ha, sản lượng 13,648 triệu tấn (FAO, 1996).
Châu ðại Dương là châu lục có diện tích và sản lượng khoai tây thấp
nhất so với các châu lục khác: tổng diện tích trồng khoai tây là 0,052 triệu ha,
sản lượng là 1,753 triệu tấn, tuy nhiên năng suất khoai tây ở ñây khá cao,
ñứng thứ hai thế giới sau Bắc và Trung Mỹ, trung bình ñạt 33,5 tấn/ha, ñặc
biệt ở châu lục này có New Zealand là nước có năng suất khoai tây cao nhất
so với các nước trên thế giới là 50 tấn/ha. Trong ñó Trung Quốc là nước ñứng
ñầu thế giới về diện tích trồng khoai tây ñạt 4,602 triệu ha, Nga ñứng thứ hai
thế giới về diện tích trồng khoai tây là 3,211 triệu ha (FAO, 1996).
2.1.2 Tình hình sản xuất khoai tây ở Việt Nam
Khoai tây không phải là cây trồng bản ñịa nhưng ñã ñược trồng ở Việt
Nam từ hơn 100 năm nay do người Pháp ñưa vào. Cây khoai tây ñược trồng
chủ yếu ở ðBSH, là loại cây trồng có thời gian sinh trưởng ngắn, nhưng lại
cho năng suất cao, sản phẩm dễ tiêu thụ (ðường Hồng Dật, 2004).
Khí hậu nhiệt ñới của Việt Nam là một ñiểm không mấy phù hợp cho
sản xuất khoai tây và phần nhiều các vùng không hề thuận lợi cho việc trồng
khoai tây. Phần lớn khoai tây ñược sản xuất ở vùng ñồng bằng sông Hồng. Ở
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
13
ñây khoai tây ñược trồng vào các tháng mùa ðông. Tất cả các tỉnh miền Bắc
ñều có vùng sản xuất khoai tây. Nhưng từ Hà Tĩnh trở vào nam, khoai tây chỉ
trồng ñược ở Lâm ðồng nơi có khí hậu ôn hòa nhờ có ñộ cao ñáng kể so với
mặt biển nên khoai tây có thể trồng ñược quanh năm. Khoai tây có thể trồng
ñược ba vụ ở Lâm ðồng. (ðỗ Kim Chung, 2003).
Mặc dù vậy, thực trạng sản xuất khoai tây ở Việt Nam luôn biến ñộng
và phát triển theo nhiều giai ñoạn, chưa phản ánh ñúng với tiềm năng mà
chúng ta có.
Năm Diện tích (1000 ha) Năng suất (tấn/ha)
Sản lượng (1000 tấn)
2000 28,00 11,57 342,10
2005 31,34 12,52 392,50
2006 33,00 12,88 425,00
2007 35,00 12,00 420,00
2008 15,80 13,05 206,2
2009 18,80 14,00 263,2
2010 18,80 13,89 238,3
(Nguồn: ðỗ Kim Chung , 2006 và GTZ 2008), Cục Trồng trọt, 2011)
Có nhiều nguyên nhân làm cho diện tích trồng khoai tây ở nước ta bị
giảm, năng suất khoai tây thấp, ñó là sử dụng giống không ñảm bảo chất lượng,
củ giống ñã thoái hóa, ñiều kiện bảo quản giống kém, kỹ thuật canh tác chưa
hoàn thiện trong khi ñầu tư sản xuất khoai tây lại cao, ñặc biệt là chi phí
giống và phân bón dẫn ñến hiệu quả sản xuất thấp (Vũ Triệu Mân, 1993).
Nhu cầu sử dụng khoai tây ngày càng lớn và ña dạng, thêm vào ñó là
công nghệ chế biến phát triển, nhiều nhà máy chế biến khoai tây ra ñời như
Orion, Li Way Way, Pepsico ñòi hỏi sản lượng khoai tây phải ñủ lớn,
chất lượng cao và ổn ñịnh. ðể ñáp ứng ñược yêu cầu của thị trường trong
giai ñoạn mới, sản xuất khoai tây phải mang tính hàng hoá cao. Vì vậy,
ngoài việc phải mở rộng diện tích, tăng năng suất, sản lượng khoai tây, quy
vùng sản xuất tập trung, cũng phải tăng cường áp dụng các biện pháp canh
tác tiên tiến, quản lý ñồng ruộng, sử dụng chế phẩm sinh học, theo hướng
hạn chế sử dụng phân vô cơ và thuốc bảo vệ thực vật ñể vừa ñảm bảo ñược