Tài liệu luận văn: NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT TRỒNG HOA LILY TẠI BA BỂ-BẮC KẠN - Pdf 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN VĂN TẤP
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH TRƢỞNG, PHÁT
TRIỂN VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT TRỒNG
HOA LILY TẠI BA BỂ-BẮC KẠN LUẬN VĂN
THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
2. PGS.TS. Đào Thanh Vân THÁI NGUYÊN, NĂM 2008

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là hoàn toàn trung thực và chưa hề sử dụng cho bảo vệ một học vị nào. Mọi
sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn đều đã được cảm ơn. Các thông tin,
tài liệu trình bày trong luận văn này đã được ghi rõ nguồn gốc.

Thái Nguyên, ngày 10 tháng 11 năm 2008

TÁC GIẢ Nguyễn Văn Tấp

Đồng thời tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới UBND tỉnh Bắc Kạn, Ban
lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Kạn, các đồng nghiệp Phòng
quản lý khoa học và công nghệ đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi được học tập,
nghiên cứu và hoàn thành khoá học cũng như thực hiện đề tài.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo Trường Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên, đặc biệt là các thầy cô giáo Khoa sau Đại học đã tạo
điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập tại trường.
Một lần nữa tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới tất cả những giúp đỡ quý
báu đó.

TÁC GIẢ

Nguyễn Văn Tấp

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
MỤC LỤC
Mục lục Trang
Danh mục các bảng
Danh mục các đồ thị
Danh mục chữ viết tắt


1.6.7. Thu hoạch và bảo quản hoa Lily 33
1.7. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội vùng Đồn Đèn-Ba Bể 34
1.7.1. Địa hình 34
1.7.2. Khí hậu 34
1.7.3. Đất đai 36
1.7.4. Kinh tế-xã hội 37
PHẦN 2. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
38
2.1.Vật liệu, địa điểm, thời gian nghiên cứu 38
2.1.1. Vật liệu nghiên cứu 38
2.1.2. Địa điểm nghiên cứu 38
2.1.3.Thời gian nghiên cứu 38
2.2. Nội dung nghiên cứu 38
2.2.1. Nghiên cứu tình hình sinh trưởng, phát triển và chất lượng hoa của một
số giống Lily nhập nội từ Hà Lan. 38
2.2.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ trồng tới sinh trưởng, phát triển và
khả năng cho năng suất, chất lượng của giống Sorbonne tại Ba Bể-tỉnh Bắc
Kạn. 38
2.2.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ đối với sinh trưởng và phát triển của
giống Lily Sorbonne. 38
2.2.4. Xây dựng mô hình sản xuất hoa Lily tại tỉnh Bắc Kạn. 38
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2.3. Phương pháp nghiên cứu 39
2.3.1. Nghiên cứu tình hình sinh trưởng, phát triển và chất lượng hoa của một
số giống Lily tại Ba Bể- Bắc Kạn 39
2.3.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ trồng tới sinh trưởng, phát triển và
chất lượng hoa của giống Sorbonne tại Ba Bể-tỉnh Bắc Kạn 39
2.3.3. Nghiên cứu ảnh hưởng mật độ trồng tới sự sinh trưởng và phát triển
của giống hoa Lily Sorbonne tại Ba Bể Bắc Kạn 40
2.3.4. Xây dựng mô hình trồng hoa lily tại tỉnh Bắc Kạn 41

3.3.5. Hiệu quả kinh tế 81
3.4. Kết quả xây dựng mô hình trồng hoa tại Đồn Đèn Ba Bể 82
3.4.1. Kết quả triển khai mô hình 83
3.4.2. Hiệu quả kinh tế của mô hình 84
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 86
1. Kết luận 86
2. Kiến nghị 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
PHỤ LỤC 1 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng Tên bảng Trang

Bảng 3. 1. Tỉ lệ mọc mầm của các giống Lily 46
Bảng 3. 2. Số lá và động thái ra lá của các giống Lily 46
Bảng 3. 3. Chiều cao và động thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống
Lily 48
Bảng 3. 4. Một số đặc điểm hình thái của các giống Lily 50
Bảng 3. 5. Một số đặc điểm hình thái của các giống Lily 51
Bảng 3. 6. Thời gian sinh trưởng của các giống Lily (ngày) 52
Bảng 3. 7. Các giai đoạn phát triển của các giống hoa Lily 53
Bảng 3. 8. Đặc điểm hình thái và chất lượng hoa của các giống Lily 54

Bảng 3. 25. Đặc điểm hình thái và chất lượng hoa của giống Sorbonne ở các
mật độ trồng khác nhau 78
Bảng 3. 26. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến độ bền của hoa lily Sorbonne 79
Bảng 3. 27. Mức độ nhiễm một số sâu bệnh hại chính 80
Bảng 3. 28. Hiệu quả kinh tế ở các mật độ trồng (10,8m
2
) 81
Bảng 3. 29. Đặc điểm hình thái và sinh trưởng của giống Sorbonne trong mô
hình 83
Bảng 3. 30. Đặc điểm hình thái và chất lượng hoa của mô hình 84
Bảng 3. 31. Hiệu quả kinh tế của mô hình 85

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ

Đồ thị Tên Đồ thị Trang

Đồ thị 3. 1. Động thái ra lá của các giống Lily 47
Đồ thị 3. 2. Động thái tăng trưởng chiều cao cây các giống Lily 49
Đồ thị 3. 3. Động thái ra lá của giống Sorbonne ở các thời vụ 61
Đồ thị 3. 4. Động thái tăng trưởng chiều cao cây của giống Sorbonne ở các

Euro: Đồng tiền châu Âu
GA3: Gibberellin
HCAY: Chiều cao cây
HNU: Chiều cao nụ
MS: Môi trường dinh dưỡng cơ bản
OT: Oriantal x trumpet.
ppm: Phần triệu (parts per million)
SOHOA: Số hoa nở
Sorbo: Sorbonne
Star: Starfighter
STS: Silver thiosunfate
TGST: Thời gian sinh trưởng.
TLA: Tổng số lá
TNU: Tổng số nụ
USD: Đô la Mỹ
VU 1. Công thức 1 trồng ngày 8/11/2006, dự kiến hoa nở dịp 8/3/2007
VU 2. Công thức 2 trồng ngày 8/9/2007, dự kiến hoa nở dịp 20/11/2007
VU 3. Công thức 3 trồng ngày 8/10/2007, dự kiến hoa nở dịp tết âm lịch năm
2007 sang năm 2008
Yell: Yelloween
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1
MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết phải tiến hành nghiên cứu
Hoa là một trong các loại cây trồng có vai trò quan trọng trong sản xuất
nông nghiệp. Ở nước ta, nghề trồng hoa đã mang lại hiệu quả kinh tế cao cho
nhiều địa phương, góp phần không nhỏ trong việc chuyển đổi cơ cấu cây

Bể-Bắc Kạn" làm cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc mở rộng sản xuất
hoa Lily tại địa phương.
2. Mục đích
Xác định khả năng thích ứng của hoa Lily và một số biện pháp kỹ thuật
trong sản xuất hoa Lily tại tỉnh Bắc Kạn.
3. Yêu cầu
- Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học của một số giống Lily trồng tại tỉnh
Bắc Kạn.
- Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật trồng giống lily Sorbonne ở tại
tỉnh Bắc Kạn.
- Xây dựng mô hình trồng hoa Lily tại tỉnh Bắc Kạn. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3
PHẦN 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ VỀ HOA
1.1. Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu phát triển hoa Lily ở Bắc Kạn
1.1.1.Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu giống
Cây hoa Lily mới được phát triển mạnh ở nước ta những năm gần đây,
giống Lily đưa vào sản xuất chủ yếu là nhập nội từ Hà Lan, Trung Quốc hoặc
Đài Loan, chúng chưa được nghiên cứu khảo nghiệm tại các vùng sinh thái

một số vùng có độ cao từ 700-1000m so với mặt biển như ở các huyện Ngân
Sơn, Ba Bể, Chợ Đồn
Khí hậu nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, á nhiệt đới và một số khu
vực mang đặc tính ôn đới, mùa đông đến sớm, mùa mưa đến muộn.
Tổng diện tích tự nhiên của tỉnh là 485.943 ha. Trong đó: Đất Nông
nghiệp: 37.798 ha chiếm 7,78%, đất Lâm nghiệp: 333.059 ha, chiếm 68,53%,
còn lại là đất khác (Cục Thống kê tỉnh Bắc Kạn, 2007)[5].
Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Bắc Kạn lần IX đề ra nhiệm vụ phát
triển kinh tế xã hội giai đoạn 2006-2010 đối với ngành nông lâm nghiệp là:
"Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, tận dụng những tiềm năng lợi thế của
địa phương về đất đai, khí hậu thời tiết ở từng vùng sinh thái để nâng cao giá
trị kinh tế trên một đơn vị diện tích, tạo vùng sản xuất hàng hoá tập trung,
góp phần xoá đói giảm nghèo, từng bước cải thiện và ổn định đời sống cho
nhân dân".
Trong những năm qua, tỉnh Bắc Kạn đã có nhiều cố gắng để phát triển
kinh tế-xã hội thông qua chương trình ứng dụng các tiến bộ khoa học và công
nghệ vào sản xuất và đời sống, như: quy hoạch vùng trồng cây ăn quả, xây
dựng mô hình ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trong việc trồng,
chăm sóc một số cây ăn quả đặc sản tại địa phương: Hồng không hạt Ba Bể;
Cam, Quýt Quang Thuận; Đào, Lê Ngân Sơn; tuyển chọn cây đầu dòng chè
Shan (Tuyết), đã đem lại những kết quả to lớn, góp phần không nhỏ trong

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
5
việc nâng cao thu nhập, cải thiện cuộc sống của đồng bào các dân tộc trong
tỉnh. Đặc biệt hoa Lily là cây trồng mới đưa vào địa phương trồng thử
nghiệm, bước đầu sinh trưởng, phát triển tốt và cho thu nhập khá cao tại khu
vực Đồn Đèn-huyện Ba Bể và Đèo Gió-huyện Ngân Sơn.
Với những thuận lợi về khí hậu, thời tiết, đất đai như trên, Bắc Kạn có
thể phát triển trồng hoa Lily ở những vùng sinh thái phù hợp, góp phần

Lily nhanh chóng được phát triển ở nhiều nước trên thế giới, như: Hà Lan,
Italia, Canada, Pháp, Mỹ, Úc, Nhật, Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan, Ấn
Độ, Thái Lan
1.2.2. Phân loại hoa Lily
Căn cứ vào đặc điểm hình thái, nguồn gốc, thời gian sinh trưởng, màu
sắc hoa người ta có thể phân loại hoa Lily thành các nhóm khác nhau.
Dưới đây là một số cách phân loại hoa Lily như sau:
a. Dựa vào sự ưa thích của các giống Lily:
Theo "Công nghệ mới trồng hoa cho thu nhập cao-cây Lily" của tác giả
Đặng Văn Đông và Đinh Thế Lộc (2004)[9], phân Lily thành 4 nhóm:
+ Nhóm 1: Nhóm Lily Phương Đông (Oriental Lily): phần lớn có
nguồn gốc từ các chủng L. auratum và L. speciosum, L. japonicum, L.
rubellum
+ Nhóm 2: Nhóm Lily Á Châu (Asiatic Lily), gồm những chủng có
nguồn gốc từ châu Á, như : L.lancifolium, L.lechtlinii, L.maximwiczii,
L.pumilum, L.bulbiferum, L.davidii
+ Nhóm 3: Nhóm Lily thơm. (Longiflorum Lily) với các chủng loại
L.longiflorum, Lily Đài Loan (L.formosanum), Lily trắng (L.candidum), Lily
Vương (L.regale) là chính.
+ Nhóm 4: Nhóm Lily Tinh Diệp (Martagon Lily), gồm Lily Hán Lâm
(L.hansonii), Lily Tinh Diệp (L.martagon) là chính, cùng với
L.chalcedonicum, Lily ốc đan (L.cernuum, L.davidii, L.lancifolium ) lai tạo
chọn lọc ra.
b. Phân loại theo Hội làm vườn Hoàng gia Anh:
Hội làm vườn Hoàng gia Anh (1964) dựa vào nguyên sản bố mẹ, đặc
trưng hình thái, màu sắc hoa người ta chia Lily thành 9 nhóm:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
7
b1. Nhóm Lily lai châu Á (Asiatic hybrids)

Might, Smetterling, Baa, Lilylover-UT, Frostweed, John benoot, Mahans
30
b4. Nhóm lai Lily châu Mỹ (American hybrids)
Là nhóm Lily bắt nguồn từ phía bắc châu Mỹ, gồm những giống lai của
các loài như: L.pardalinum, L.parryii, L.humboldtii và L.kelloggii. Một số
giống thương mại: parvum #30, parvum#31, parvum#32, parvum#33,
kelloggii #3301, bolanderi #4201, canadense var. coccineum #24, parvum
var. hallidayi #33 , rubescens #22, Lilium shastense #1801 , superbum #19
b5. Nhóm lai Lily thơm (Longiflorum hybrids)
Nhóm này có mùi thơm, gồm những giống lai bắt nguồn từ Lily thơm
L.longiflorum (Easter Lily) và Lily Đài Loan (L.formosanum) lai tạo ra; hoa
có hình dáng giống loa kèn. Một số giống thuộc nhóm này, như: Gelria, Avita
Come, Snow Queen, Ice Queen, Longistar, Evening Star, Yellow Tullican,
Casa Rosa, Ace of hearts, Dragoon, Bermuda Lily
b6. Nhóm Lily lai loa kèn (Trumpet hybrids)
Bắt nguồn từ loài Lily châu Á, như: Lily Vương (L.regale), Lily
Thông Giang (L.sargentiae), Lily Nghi Xương (L.luecanthum) Hoa hình loa
kèn, có thể hoa hướng ra ngoài hoặc hướng xuống dưới, có hương thơm, đặc
biệt là ban đêm. Một số giống thuộc nhóm này: Black Dragon, Copper King,
Golden Sunburst, Midnight, Moonlight, African queen, Pink Perfection,…
b7. Nhóm lai Phương Đông (Oriental hybrids)
Phần lớn các giống thuộc nhóm này do lai một số chủng L.auratum và
L.speciosum. Đặc điểm là thân có chiều hướng cao, hoa khá to, hướng ra
ngoài và có hương thơm. Hiện nay có rất nhiều giống Lily lai Phương Đông
được đưa vào sản xuất thương phẩm, như: Casa blanca, Angelique, Dizzy,
Maru, Souvenir, Rio regro, Pink expressions, Stargazer, Sorbonne,

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
9
Starfighter, Acapulco, Tiber, Collection, Mixed, Miss Lucky, Montezuma,

d. Ngoài ra người ta còn có thể phân loại theo màu sắc của hoa: hoa đỏ, hoa
trắng, hoa vàng
Như vậy, Lily có thể phân loại nhiều cách khác nhau tuỳ theo mục đích,
yêu cầu của người nghiên cứu.
1.3. Đặc điểm thực vật học và yêu cầu sinh thái của hoa Lily
1.3.1. Đặc điểm thực vật học của hoa Lily
1.3.1.1. Đặc điểm thực vật học
Lily là tên gọi chung của tất cả các cây thuộc loài Lilium spp, ngành
một lá mầm (Magnoliophyta), lớp hành (Liliopsida), bộ hành (Liliales), họ
hành (Lilyaceae) (Dương Đức Tiến, Võ Văn Chi, 1978) [2].
Lily là loài cây thân ngầm dưới đất, có một số đặc điểm sau:
- Thân vảy: là phần phình to của thân, gồm có đĩa thân và các vảy, thân
vảy trần không có vỏ bao bọc ; vảy có nhiều hình dạng: elíp, cầu dẹt, hình
trứng.
Thân vảy của Lily được coi là mầm dinh dưỡng; một thân vảy trưởng
thành gồm đĩa vảy, vảy già, vảy non, trục thân sơ cấp, trục thân thứ cấp và
đỉnh sinh trưởng. Độ lớn của thân vảy thường được đo bằng chu vi và trọng
lượng của nó.
Kích thước và trọng lượng của thân vảy khác nhau tuỳ thuộc vào từng
giống, loại nhỏ: có chu vi 6cm, nặng 7-8g; loại to chu vi 24-25cm, nặng trên
100g
- Lá: lá Lily mọc rải rác thành vòng thưa, hình kim, xoè hoặc hình
thuôn đầu lá hơi nhọn không có cuống hoặc cuống ngắn. Hình dáng lá to
hay nhỏ, gân lá nhiều hay ít tuỳ thuộc vào từng giống.
- Rễ gồm 2 loại: rễ gốc và rễ thân. Rễ gốc gọi là rễ dưới, sinh trưởng
từ gốc thân vảy, có nhiều nhánh, sinh trưởng khoẻ, là cơ quan chủ yếu hút
nước và dinh dưỡng của cây, tuổi thọ của rễ này có thể tới 2 năm. Rễ thân gọi

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
11

12
()[63]. Số lượng vảy cũng tỷ lệ với số lá và số hoa. Số
vảy càng nhiều thì số lá và hoa cũng càng nhiều; nếu bóc lớp vảy ngoài thì tốc
độ nảy mầm của củ nhanh hơn, nhưng tốc độ hình thành của các cơ quan sinh
sản sẽ giảm, hoa ra muộn hơn (Đặng Văn Đông, Đinh Thế Lộc, 2004[9].
Củ để làm giống trồng hoa thương phẩm yêu cầu phải là thân vảy đã
được bồi dục, thường năm đầu chưa ra hoa, sang năm thứ 2 củ có chu vi từ 9
cm trở lên mới ra hoa. Thông thường các giống Lily trồng hiện nay củ giống
thương phẩm có chu vi từ 16 đến trên 20

cm.
b. Đặc điểm sinh trưởng của thân
Sinh trưởng phát dục của Lily có thể chia ra các giai đoạn: phát triển
trục thân, ra nụ, nở hoa, kết hạt, chết khô. Các giống khác nhau thời gian sinh
trưởng khác nhau. Nhóm lai châu Á từ khi trồng đến khi ra hoa khoảng 12
tuần, nhưng cũng có giống chỉ cần 10 tuần, như Pixies. Các giống Phương
Đông từ trồng đến khi ra hoa khoảng 14 tuần, nhưng có giống kéo dài đến 19
tuần, như: Stargazer, có giống khoảng 13 tuần, như: Mona Lisa
Trục thân Lily do trục mầm dinh dưỡng co lại tạo thành, gồm trục thân
sơ cấp và trục thân thứ cấp. Đầu trục thân sơ cấp là mầm dinh dưỡng co ngắn,
trục thân thứ cấp nằm giữa mầm dinh dưỡng co ngắn và vảy, có từ 1 đến 3
cái, là trung tâm phát dục ra củ con đời sau.
Sau khi phá trạng thái ngủ trục sơ cấp, ở trên mầm nách trục thân là
vùng vươn dài thứ nhất, mầm đỉnh co ngắn lại, vươn lên mặt đất, lá trên bắt
đầu mở ra, khi cây ra nụ thì số lá đã được cố định.
Chiều cao cây quyết định bởi số lá và chiều dài đốt. Số lá chịu ảnh
hưởng của chất lượng củ giống, điều kiện và thời gian xử lý lạnh củ giống.
Thông thường, mầm được cố định trước khi trồng. Chiều cao cây quyết định
bởi chiều dài đốt. Trong điều kiện ánh sáng yếu, ngày dài, nhiệt độ thấp và xử
lý trước khi bảo quản lạnh lâu, đều có tác dụng làm dài đốt thân. Ngược lại

Sau khi hoa nở 2 tháng thì quả chín. Hạt quả có cánh nên có thể phát
tán trong tự nhiên theo gió. Sau khi thu hoạch quả, thân lá khô héo, thì có thể
thu hoạch củ để làm giống.
d. Sự ngủ nghỉ của củ Lily và biện pháp phá ngủ
Củ Lily sau khi thu hoạch thì ở trạng thái ngủ nghỉ, thời gian ngủ nghỉ
khác nhau tuỳ thuộc vào từng giống. Kỹ thuật quan trọng trong việc trồng
Lily là phải phá vỡ trạng thái ngủ nghỉ của củ giống. Nếu trồng củ giống chưa
qua phá ngủ sẽ dẫn đến tỷ lệ nảy mầm thấp và tỷ lệ hoa mù cao. Nhìn chung
các giống bảo quản lạnh 2-5
0
C sau 6-10 tuần thì phá vỡ trạng thái ngủ nghỉ
của củ giống (Bonner, F.J.M, 1997) [29].


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status