BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TÀO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-------
-------
PHẠM VĂN HIỀN
PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CHÈ AN TOÀN THEO TIÊU
CHUẨN VIỆTGAP TẠI HUYỆN YÊN BÌNH TỈNH YÊN BÁI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TÀO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-------
-------
PHẠM VĂN HIỀN
PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CHÈ AN TOÀN THEO TIÊU
CHUẨN VIỆTGAP TẠI HUYỆN YÊN BÌNH TỈNH YÊN BÁI
CHUYÊN NGÀNH
MÃ SỐ
: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Tôi xin cảm ơn các thầy cô giáo trong bộ môn Phát triển nông thôn - Khoa
kinh tế phát triển nông thôn, trường ðại học nông nghiệp Hà Nội ñã tạo ñiều kiện
hướng dẫn, giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu ñể tôi thực hiện tốt ñề
tài, hoàn chỉnh luận văn.
Tôi xin chân Thành cảm ơn lãnh ñạo Uỷ ban nhân dân huyện Yên Bình, tỉnh
Yên Bái, tập thể lãnh ñạo, cán bộ các phòng ban chuyên môn của UBND huyện
Yên Bình ñã tạo ñiều kiện thuận lợi trong quá trình công tác, học tập cũng như cơ
sở nghiên cứu ñể tôi thực hiện tốt ñề tài này.
Qua ñây tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia ñình, người thân và bạn
bè, những người luôn ủng hộ, ñộng viên, giúp ñỡ tạo ñiều kiện cho tôi trong quá
trình học tập, công tác và thực hiện luận văn.
Luận văn này khó tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận ñược những
ý kiến ñóng góp của các thầy, cô, ñồng nghiệp và bạn ñọc.
Xin trân trọng cảm ơn.
Hà Nội,
ngày
tháng
năm 2013
Tác giả luận văn
Phạm Văn Hiền
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
ii
Tính cấp thiết của ñề tài
1
1.2
Mục tiêu nghiên cứu
2
1.2.1 Mục tiêu chung
2
1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
2
1.3
2
ðối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
17
Cơ sở thực tiễn phát triển sản xuất chè an toàn theo tiêu chuẩn
ViệtGAP và các tiêu chuẩn an toàn khác
23
2.2.1 Kinh nghiệm phát triển sản xuất chè an toàn trên thế giới
23
2.2.2 Kinh nghiệm sản xuất chè an toàn theo các tiêu chuẩn ở Việt Nam
28
2.2.3 Một số chủ trương, chính sách của ðảng, Nhà nước về phát triển sản
xuất chè an toàn.
2.2.4 Một số công trình nghiên cứu có liên quan
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
32
33
iii
3.
ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
45
3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu và phân tích thông tin
47
3.3
48
Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu
3.3.1 Các chỉ tiêu ñánh giá sự phát triển
48
3.3.2 Các chỉ tiêu ñánh giá khác về sản phẩm và chất lượng
49
4.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
51
4.1
84
Các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển sản xuất chè an toàn theo ViệtGAP
tại huyện Yên Bình
86
4.2.1 Các yếu tố nội tại
86
4.2.2 Các yếu tố bên ngoài
91
4.3
98
Một số giải pháp phát triển sản xuất chè an toàn tại huyện Yên Bình
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iv
4.3.1 Căn cứ giải pháp
4.3.2 Quan ñiểm, ñịnh hướng phát triển sản xuất chè an toàn của huyện
98
117
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
v
DANH MỤC BẢNG
STT
Tên bảng
Trang
3.1
Tình hình sử dụng ñất huyện Yên Bình qua 3 năm 2010-2012
39
3.2
Mẫu nghiên cứu
45
4.1
Tình hình tiếp cận vốn của hộ ñiều tra năm 2013
59
4.7
Tình hình ñất sản xuất của hộ ñiều tra năm 2013
60
4.8
Quan niệm về nơi sản xuất chè an toàn
62
4.9
Chi phí sản xuất chè theo tiêu chuẩn ViệtGAP ở Yên Bình
64
4.10
So sánh chi phí sản xuất chè ViệtGAP và chè thường
65
4.11
4.16
Thực trạng thu hoạch chè an toàn tại huyện Yên Bình
77
4.17
Thị trường tiêu thụ chè an toàn theo ViệtGAP của người dân
80
4.18
Hiệu quả kinh tế của chè an toàn
84
4.19
So sánh hiệu quả kinh tế của chè an toàn theo ViệtGAP
89
4.20
Tập quán canh tác của người trồng chè ở huyện Yên Bình
90
Nhưng thị phần chè của Việt Nam lại khá khiêm tốn trong xuất khẩu chè thế giới,
một phần do chất lượng thấp không ñáp ứng yêu cầu về chất lượng cũng như an
toàn theo tiêu chuẩn của nhiều nước; một phần do năng suất, sản lượng không cao
[1]. ðây là một tồn tại lớn của ngành chè nhiều năm nay, nguyên nhân chính là sự
phát triển quá ồ ạt của các cơ sở chế biến chè, sự thu mua ồ ạt chè nguyên liệu
không phân loại, không kiểm tra chất lượng của thương lái một số nước trong ñó có
Trung Quốc qua ñường tiểu ngạch, làm cho người dân bỏ các mô hình chè an toàn,
tăng diện tích chè ồ ạt nhưng chất lượng chè lại không ñảm bảo [13]. Chè bẩn, chè
không rõ nguồn gốc rất nhiều, lại thiếu chè thương hiệu, chè sạch, chè ngon, dẫn
ñến tình trạng, chè xuất khẩu ít, giá chè thấp, khan hiếm nguyên liệu. Do vậy ñể có
nguyên liệu sản xuất nhiều nhà máy trong nước thu mua nguyên liệu mà không
quan tâm ñến chất lượng chè ñầu vào, không kiểm soát dư lượng thuốc bảo vệ thực
vật, dư lượng kim loại nặng cũng như các nguy cơ không an toàn khác.
Bên cạnh ñó người dân trồng chè thì chỉ biết lợi nhuận trước mắt, chạy ñua về
mặt diện tích và sản lượng mà không chú trọng ñến chất lượng. Cùng với ñó là thói
quen sản xuất của người dân, bóc lột ñất, bón phân, phun thuốc làm sao cho chè trông
ñẹp mắt, hái ñược nhiều. So sánh với việc sản xuất chè an toàn theo các tiêu chuẩn
của ViệtGAP, Quyết ñịnh, quy chuẩn của Bộ Nông nghiệp lại khá tốn kém, cầu kỳ và
ñòi hỏi yêu cầu kỹ thuật cao. Cây chè lại là cây kén ñất, có thời gian kiến thiết cơ bản
dài, nhiều sâu, bệnh nên việc ñầu tư một vườn chè với thời gian dài, nhiều rủi ro, lại
khó tiêu thụ sẽ làm nhiều người trồng không muốn thay ñổi thói quen sản xuất cũ.
Huyện Yên Bình tỉnh Yên Bái ñược thiên nhiên ưu ñãi với một hệ thống ñất
ñai và ñiều kiện khí hậu thời tiết thích hợp cho việc phát triển cây chè. Huyện có
diện tích chè khá lớn ñược phân bố chủ yếu ở các xã phía ðường 7 và phía hạ
huyện, với xã trọng ñiểm là: Tân Nguyên, Bảo Ái, Cảm Ân, Tân Hương, Thịnh
Hưng. Cây chè ñã trở thành một trong những cây trồng quan trọng góp phần chuyển
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
1
tiêu chuẩn ViệtGAP tại huyện Yên Bình.
1.3 ðối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
2
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
ðề tài nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển sản xuất chè an toàn theo
tiêu chuẩn ViệtGAP tại huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái. Chủ thể nghiên cứu: các hộ
nông dân trồng chè theo ViệtGAP, các hợp tác xã, các nông trường sản xuất chè
theo ViệtGAP, một số hộ nông dân trồng chè tự do. Khách thể nghiên cứu: thực
trạng phát triển sản xuất chè an toàn, thực trạng áp dụng các tiêu chuẩn an toàn
trong sản xuất chè, cơ chế chính sách thúc ñẩy phát triển chè an toàn, các giải pháp
ñang áp dụng ở ñịa phương.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
* Về nội dung
ðề tài tập trung nghiên cứu thực trạng sản xuất chè an toàn theo ViệtGAP,
các yếu tố ảnh hưởng ñến sản xuất chè an toàn theo ViệtGAP từ ñó ñề xuất các giải
pháp phát triển sản xuất chè an toàn theo ViệtGAP tại huyện Yên Bình, tỉnh Yên
Bái ñạt tiêu chuẩn hơn.
* Phạm vi không gian
ðề tài ñược tiến hành nghiên cứu tại huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái.
* Về thời gian
- Thông tin số liệu thứ cấp thu thập 3 năm (2010 - 2013).
- Số liệu ñiều tra sơ cấp trong năm 2013
- Thời gian ñịnh hướng ñến năm 2015
- Thời gian áp dụng các giải pháp ñến năm 2020
ñộc ñáo, trong bát nước chè xanh có ñủ 18 vị ñầu ñẳng của chè trên thế giới.
Tuy nhiên, những năm gần ñây do chạy theo lợi nhuận trước mắt, nhiều
người sản xuất kinh doanh chè ñã không chú trọng tới chất lượng chè cũng như vệ
sinh an toàn thực phẩm, ảnh hưởng tới thương hiệu và giá trị kinh tế. ðứng trước
nguy cơ mất nhiều thị trường tiêu thụ khó tính, bên cạnh ñó yêu cầu về chè ở thị
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
4
trường nội ñịa với chất lượng ngày càng cao. Việc phát triển sản xuất chè an toàn là
rất cần thiết, nhằm ñẩy mạnh tiêu thụ chè, góp phần quan trọng trong việc tạo việc
làm tăng thu nhập cho người trồng chè, xây dựng thương hiệu chè sạch ở Việt Nam.
2.1.1.2 Khái niệm về phát triển, phát triển sản xuất
Khái niệm phát triển
Cho ñến nay có nhiều nghiên cứu ñã nhiều ñịnh nghĩa khác nhau về phát
triển ñại diện cho mỗi cách ñánh giá khác nhau về phát triển.
Theo Ngân hàng thế giới (WB): phát triển là sự tăng trưởng về kinh tế, bao
gồm những thuộc tính liên quan khác, ñặc biệt là sự bình ñẳng về cơ hội, tự do về
chính trị và các quyền tự do của con người (World Bank, 1992) [1].
Theo MalcomGills – Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương: phát
triển bao gồm sự tăng trưởng và thay ñổi cơ bản trong cơ cấu nền kinh tế, sự tăng
lên của sản phẩm quốc dân, sự ñô thị hoá, sự tham gia của các dân tộc của một quốc
gia trong quá trình tạo ra các thay ñổi trên.
Theo tác giả Raaman Weitz: “Phát triển là một quá trình thay ñổi liên tục làm
tăng trưởng mức sống của con người và phân phối công bằng những thành quả tăng
trưởng trong xã hội” [2].
Có thể hiểu sự phát triển ñược hình thành bởi nhiều yếu tố, nó là một quá
Như vậy phát triển kinh tế ñược hiểu là quá trình tăng tiến về mọi mặt của
nền kinh tế. Phát triển kinh tế ñược xem như là quá trình biến ñổi cả về lượng và về
chất, nó là sự kết hợp một cách chặt chẽ quá trình hoàn thiện của hai vấn ñề kinh tế
và xã hội ở mỗi quốc gia (Vũ Thị Ngọc Phùng, 2006) [5]. Phát triển bên cạnh tăng
thu nhập bình quân ñầu người, còn bao gồm cả các khía cạnh như nâng cao phúc lợi
nhân dân, nâng cao các tiêu chuẩn sống, cải thiện giáo dục, cải thiện sức khoẻ và ñảm
bảo sự bình ñẳng cũng như quyền công dân. Phát triển còn là sự tăng bền vững về các
tiêu chuẩn sống, bảo gồm tiêu dùng vật chất, giáo dục, sức khoẻ và bảo vệ môi
trường. Phát triển là những thuộc tính quan trọng và liên quan khác, ñặc biệt là sự
bình ñẳng về cơ hội, sự tự do về chính trị và quyền tự do công dân của con người.
2.1.1.3 Chè an toàn, phát triển sản xuất chè an toàn theo tiêu chuẩn ViệtGAP
* Chè an toàn
Theo thông tư số 59/2012/TT-BNN&PTNT ban hành ngày 09 tháng 11 năm
2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy ñịnh về quản lý sản xuất rau,
quả và chè an toàn. Cơ sở sản xuất, sơ chế, chế biến rau, quả, chè an toàn là cơ sở
ñược cấp giấy chứng nhận ñủ ñiều kiện an toàn thực phẩm trong sản xuất, sơ chế,
chế biến rau, quả hoặc sản xuất, chế biến chè.
Chè an toàn là sản phẩm chè búp tươi ñược sản xuất phù hợp quy chuẩn kỹ
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
6
thuật quốc gia về ñiều kiện ñảm bảo an toàn thực phẩm hoặc phù hợp quy trình sản
xuất chè an toàn (bao gồm cả sản phẩm) hoặc phù hợp với các quy ñịnh liên quan
ñến ñảm bảo an toàn thực phẩm có trong quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp
tốt cho chè búp tươi an toàn ViệtGAP hoặc các tiêu chuẩn GAP khác và ñược chế
biến theo quy chuẩn kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
thành lập, hoạt ñộng rất gắn bó và ñã ñem lại những kết quả ñáng khích lệ.
Cũng trong năm 2005, Tổ chức Thị trường quốc tế (IMO) ñã tổ chức chứng
nhận GAP cho một số cơ sở sản xuất rau, cà phê ở ðà Lạt. Tiếp theo ñó là các ñơn
vị sản xuất thanh long ở Bình Thuận, lâm ngư trường tôm ở miền Tây cũng lần lượt
ñược công nhận sản xuất ñạt tiêu chuần GAP.
Do nhận thức ñược tầm quan trọng và tính chất bức xúc ñể có "GAP" cho
VN nên chi nhánh Hội Làm vườn VN ñược tổ chức Syngenta Việt Nam tài trợ ñã có
chuyến thăm quan, khảo sát việc thực hiện GAP ở Malaysia từ ngày 5-8 tháng 11 –
2007 ñã thu lượm ñược những nội dung chủ yếu về bước ñi và lợi ích việc thực
hành các dạng GAP ở Malaysia. ðoàn ñã ñệ trình một bản tường trình với lãnh ñạo
Bộ NN&PTNT về tính cấp thiết của việc ra ñời VietGAP. Ngày 28-1-2008,
VietGAP ra ñời tiếp sau EUREPGAP, GlobalGAP và GAP của một số nước châu Á
khác. Dù ra ñời muộn, VietGAP ñã thừa hưởng ñược kinh nghiệm của nhiều GAP
ñi trước nên ñã nhanh chóng phát huy tác dụng[32].
Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (ViệtGAP - Vietnamese Good
Agricultural Practices) cho sản phẩm trồng trọt là những nguyên tắc, trình tự, thủ
tục hướng dẫn tổ chức, cá nhân sản xuất, thu hoạch, sơ chế nhằm bảo ñảm an toàn,
nâng cao chất lượng sản phẩm, ñảm bảo phúc lợi xã hội, sức khỏe người sản xuất và
người tiêu dùng, bảo vệ môi trường và truy nguồn gốc sản phẩm do Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành hoặc các tiêu chuẩn GAP khác do Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy ñịnh.
ViệtGAP và các GAP khác không phải là quy trình sản xuất mà chỉ nêu lên
các nguyên tắc và hành ñộng ñúng mà nhà sản xuất, sơ chế phải áp dụng ñể loại trừ
các mối nguy có thể xẩy ra từ khi bắt ñầu sản xuất ñến khi sản phẩm ñược ñưa ra thị
trường tiêu thụ. Các nhóm mối nguy ñó bao gồm các mối nguy về hóa học (kim loại
nặng, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và nitorat), vi sinh vật (E. Coli, Samonella,
Coliforms…) và vật lý (như mảnh vỡ bóng ñèn…) có thể nhiễm vào sản phẩm từ
ñất trồng, nước tưới, phân bón, thuốc BVTV, nước rửa, dụng cụ sơ chế, người sản
xuất, sơ chế…và có thể xẩy ra trong suốt quá trình sản xuất, sơ chế[31].
Ngoài ra, ViệtGAP yêu cầu nhà sản xuất phải ghi chép các thông tin về ñiều
Thời ñiểm thu hoạch; sử
Sử dụng giống, phân
dụng nước rửa, hóa chất,
bón, thuốc BVTV, nước
dụng cụ bảo quản, bao gói,
tưới và các biện pháp kỹ
thuật khác theo ñúng
quy ñịnh
phương tiện vận chuyển...
theo ñúng quy ñịnh
+
mẫu ghi chép...
Ghi chép lập hồ sơ về
Ghi chép về sử dụng
ñiều kiện sản xuất, sơ
giống, thuốc BVTV,
chế...
Cơ sở sản xuất, sơ chế, chế biến rau, quả, chè an toàn là cơ sở ñược cấp giấy
chứng nhận ñủ ñiều kiện an toàn thực phẩm trong sản xuất, sơ chế, chế biến rau,
quả hoặc sản xuất, chế biến chè
Như vậy phát triển sản xuất chè an toàn là thực hiện sản xuất chè theo quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về ñiều kiện sản xuất bảo ñảm an toàn thực phẩm ñối với
chè trong sản xuất do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành hoặc theo
quy trình kỹ thuật sản xuất an toàn ñược Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
phê duyệt hoặc theo các quy ñịnh liên quan ñến ñảm bảo an toàn thực phẩm trong
ViệtGAP hoặc các GAP khác.
2.1.2 Vai trò phát triển sản xuất chè an toàn theo tiêu chuẩn ViệtGAP
An toàn vệ sinh thực phẩm ñang thực sự trở thành vấn ñề quan tâm của toàn
xã hội. Thực trạng sản xuất chè tại nhiều vùng trong cả nước, nhất là những vùng
chè nổi tiếng, có sản lượng lớn hiện ñang ở trong tình trạng báo ñộng về an toàn
thực phẩm. Việc sử dụng các loại phân hoá học (ñạm, lân, kali), phân chuồng tươi,
nước giải, nước ao tù ñược sử dụng bừa bãi trong sản xuất chè, thậm chí chế biến
chè trở thành phổ biến. Do ñó, hàm lượng NO3-, kim loại nặng, vi khuẩn gây bệnh
và ñặc biệt là dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong chè vượt quá mức cho phép trở
thành mối lo ngại về sức khỏe người tiêu dùng và rào cản ñối với xuất khẩu chè.
Gia tăng ngộ ñộc thực phẩm, sản phẩm trả lại, phát hiện sai phạm ... về dư
lượng của hóa chất ñược sử dụng trong sản xuất gây tâm lý hoang mang lo ngại cho
người tiêu dùng và làm thiệt hại cho những người sản xuất ñúng tiêu chuẩn. Vì vậy
thời gian qua Chính phủ ñã có nhiều pháp lệnh về vệ sinh an toàn thực phẩm nhằm
ñảm bảo sức khoẻ cho cộng ñồng. Ngày 30/7/2008, Thủ tướng Chính phủ ñã ñưa ra
Quyết ñịnh 107/2008/QÐ - TTg, xác ñịnh mục tiêu ñến năm 2010 có 20% số diện
tích các vùng sản xuất tập trung rau - quả - chè ñáp ứng yêu cầu sản xuất rau an
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
10
nhu cầu chè tiêu thụ nội ñịa hầu như không tăng, thậm chí còn giảm theo hàng năm.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
11
Tuy nhiên, nhiều năm qua giá chè xuất khẩu luôn biến ñộng trồi sụt thất thường.
Phần lớn ảnh hưởng này là do chất lượng chè của chúng ta chưa ñảm bảo. Nếu như
giai ñoạn 2000-2003, giá chè xuất khẩu bình quân của nước ta duy trì ở mức hơn
2.000 USD/tấn, giai ñoạn 2004-2005 tăng vọt lên tới 3.000 USD/tấn (thuộc vào
mức giá cao nhất thế giới), thế nhưng từ năm 2006 ñến nay thì lại lao xuống mức
thấp nhất thế giới. Nhiều nhận ñịnh cho thấy “căn bệnh mãn tính” của ngành chè là
chất lượng sản phẩm xấu nhiều, tốt ít; các doanh nghiệp chè Việt Nam bán phá giá
cả ở trong nước và ở nước ngoài với nhiều chiêu thức tranh mua, tranh bán. VITAS
ñã tăng cường tuyên truyền về thương hiệu “Chè Việt”, nhưng càng tuyên truyền thì
chè Việt càng mất thương hiệu khi khách hàng mua phải những sản phẩm chất
lượng kém, ñến mức “nói ñến chè Việt Nam thì nhiều nước nhập khẩu cho rằng ñó
là ñồ phế phẩm”. Do vậy trước hết phải nâng cao chất lượng chè rồi sau ñó mới nên
tuyên truyền về thương hiệu chè Việt, ñể tránh tình trạng tác ñộng ngược. Có như
vậy chất lượng chè mới ñược ñảm bảo ổn ñịnh.
Nhược ñiểm của ngành chè Việt Nam là chưa có bộ giống chè chủ lực, nhiều
bộ giống chè ñã thoái hóa, già cỗi. Người trồng chè chưa chú trọng ñầu tư thâm
canh, chưa ñủ ñiều kiện ñể thực hiện quy trình GAP. Hầu hết cơ sở chế biến chè
không ổn ñịnh về nguyên liệu, tình trạng tranh mua, tranh bán, ảnh hưởng mạnh của
thương lái Trung Quốc, mua ñại trà … làm ra hiệu ứng nông dân/người sản xuất chè
không quan tâm ñến chất lượng chè. Công nghệ chế biến lạc hậu, không ñáp ứng
tiêu chuẩn quốc tế, ñiều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm chưa ñảm bảo. Phát triển
sản xuất chè an toàn theo tiêu chuẩn ViệtGAP là một xu hướng tất yếu, quan trọng
ñể ñảm bảo chất lượng chè trong thời gian tới.
theo hướng tích cực hoặc không tích cực. Chính vì tính chất quan trọng của thực phẩm
ñối với sức khỏe con người, nhất là khi Việt Nam ñã gia nhập tổ chức Thương mại
quốc tế (WTO), sản phẩm nông nghiệp không chỉ còn phục vụ tiêu dùng trong nước
mà còn là hàng hóa xuất khẩu ñảm bảo tiêu chuẩn quốc tế, nên việc kiểm soát ñược
chất lượng VSATTP ngày càng trở nên cấp thiết, trong ñó vấn ñề kiểm soát ñược quy
trình sản xuất thực phẩm và các sản phẩm có liên quan ñược ñặt lên hàng ñầu.
ðể góp phần ñẩy mạnh sản xuất nông phẩm, thực phẩm an toàn nói chung và
rau, quả, chè an toàn nói riêng, Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn ñã ban hành
ViệtGAP (Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau, quả, chè búp tươi
an toàn tại Việt Nam). ðây là một quy trình áp dụng tự nguyện, có mục ñích hướng
dẫn các nhà sản xuất nâng cao chất lượng, ñảm bảo VSATTP, nâng cao hiệu quả ,
ngăn ngừa hoặc giảm tối ña những nguy cơ tiềm ẩn về hóa học, sinh học và vật lý
có thể xảy ra trong suốt quá trình sản xuất, thu hoạch, chế biến, bảo quản, vận
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
13
chuyển mua bán chè. Những mối nguy cơ này tác ñộng xấu ñến chất lượng,
VSATTP, môi trường và sức khỏe của con người. Chính vì vậy, các tổ chức, cá
nhân sản xuất, kinh doanh muốn cung cấp ñược sản phẩm nông nghiệp sạch, ñảm
bảo VSATTP theo tiêu chuẩn quốc tế cần áp dụng ViệtGAP và phải ñược chứng
nhận, ñó là bước khởi ñầu cần thiết, tạo cơ sở cho việc phát triển và thực thi chương
trình thực hành nông nghiệp tốt (GAP) ở Việt Nam ñối với sản xuất chè.
2.1.2.4 Bảo vệ người sản xuất chân chính
Hiện tượng phổ biến hiện nay là chè an toàn chưa ñược ñánh giá ñúng với
giá trị thực vì vẫn còn trình trạng “lập lờ ñánh lận con ñen” khi mà không ít lái buôn
ñã làm giả nhãn mác, ảnh hưởng ñến uy tín chất lượng chè an toàn. Bởi vậy, các cơ
quan quản lý Nhà nước cần vào cuộc, có chế tài cụ thể, xử lý nghiêm minh những
ñắn, ñược nhiều người làm theo.
Diện tích chè theo ViệtGAP thể hiện ở diện tích trồng mới và diện tích kinh
doanh. Nếu diện tích trồng mới theo ViệtGAP tăng lên chứng tỏ xu hướng ñang
bước vào giai ñoạn ñầu phát triển. Nếu diện tích chè kinh doanh theo ViệtGAP tăng
lên chứng tỏ nhận thức của người dân về sự an toàn của chè tiến bộ và ñã ñược áp
dụng từ lâu. Khi ñó cần xét ñến vấn ñề bảo toàn diện tích và nguyên nhân làm cho
chất lượng chè mất VSATTP có nằm ở khâu sản xuất chè không? Từ ñó có giải
pháp thích hợp.
2.1.3.2 Tăng trưởng về năng suất, sản lượng chè an toàn theo ViệtGAP
Năng suất, sản lượng là yếu tố biểu hiện rõ nhất sự phát triển sản xuất một
loại cây trồng nào ñó. Sự tăng lên của năng suất, sản lượng còn chứng minh trình ñộ
tổ chức quản lý sản xuất tăng lên, ñầu tư tăng lên, hay nói cách khác là phương thức
làm ñã ñược thay ñổi. Năng suất, sản lượng chè an toàn theo ViệtGAP tăng lên
chứng tỏ hướng phát triển, trình ñộ quản lý sản xuất và ñầu tư của người sản xuất
vào các quy trình ñã ñược cập nhật và áp dụng.
Năng suất, sản lượng tăng góp phần tăng lên về giá trị sử dụng ñất, giá trị sản
xuất, giá trị nguồn nhân lực và quan trọng là nâng cao thu nhập cho người trồng
chè. Năng suất, sản lượng tăng lên còn góp phần ổn ñịnh sự phát triển sản xuất của
ngành chè, hướng phát triển sản xuất chè an toàn cũng như xu thế tất yếu của sự
phát triển.
2.1.3.3 Tăng trưởng của giá trị sản xuất chè, giá trị xuất khẩu
Giá trị sản xuất của sản phẩm chè an toàn theo ViệtGAP tăng lên chứng tỏ
ñược sự phát triển mạnh của sản phẩm. Giá trị sản xuất ñược hình thành từ sản
lượng và giá bán, khi một trong hai yếu tố tăng lên sẽ làm cho giá trị sản xuất tăng
lên. ðiều ñó cho thấy, sản lượng tăng lên chứng minh sự phát triển ở khâu sản xuất,
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
15
16