Nghiên cứu thực trạng và khả năng phát triển sản xuất lúa chất lượng theo hướng hữu cơ tại huyện khoái châu tỉnh hưng yên - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI




 NGUYỄN QUANG KHÁNH
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ KHẢ NĂNG PHÁT
TRIỂN SẢN XUẤT LÚA CHẤT LƯỢNG THEO HƯỚNG
HỮU CƠ TẠI HUYỆN KHOÁI CHÂU - TỈNH HƯNG YÊN

Chuyên ngành : KHOA HOC CÂY TRỒNG
Mã số : 60.62.01.10 Người hướng dẫn khoa học : Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
ii

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành bản luận văn này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi còn
nhận ñược rất nhiều sự quan tâm giúp ñỡ của các cá nhân và tập thể.
Tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến PGS.TS. Phạm Tiến Dũng
người ñã hướng dẫn, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện và
hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cám ơn các thầy cô giáo trong Bộ môn Phương
pháp thí nghiệm & thống kê sinh học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội;
Huyện ủy, Hội ñồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Phòng Nông Nghiệp, phòng
Thống kê, Phòng Tài nguyên Môi trường, Trạm Khí tượng – Thuỷ văn;
UBND các xã, thị trấn và bà con nông dân huyện Khoái Châu - tỉnh Hưng
Yên ñã nhiệt tình giúp ñỡ, tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện ñề tài này.
Xin cám ơn các bạn bè, ñồng nghiệp, gia ñình và người thân ñã luôn
quan tâm, ñộng viên tôi trong thời gian thực hiện ñề tài và hoàn chỉnh luận
văn tốt nghiệp.
Hà Nội, ngày 05 tháng 9 năm 2013
Tác giả luận văn Nguyễn Quang Khánh
2.3.3 Vai trò của phân hữu cơ trong sản xuất nông nghiệp 22
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iv

2.3.4. Sự thiếu hụt phân hữu cơ trong sản xuất 25
2.4. Nhu cầu dinh dưỡng của cây lúa 27
2.4.1. Nhu cầu về ñạm của cây lúa 28
2.4.2. Nhu cầu về lân của cây lúa 29
2.4.3. Nhu cầu về kali của cây lúa 30
2.4.4. Nhu cầu về các yếu tố dinh dưỡng khác của cây lúa 31
2.5. Tình hình sản xuất lúa hữu cơ trên thế giới và Việt Nam 33
2.5.1. Tình hình sản xuất lúa hữu cơ trên thế giới 33
2.5.2. Tình hình sản xuất lúa hữu cơ tại Việt Nam 35
2.5.3. Nhu cầu tiêu thụ lúa hữu cơ 37
3. ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
3.1. ðối tượng và vật liệu nghiên cứu 38
3.1.1. ðối tượng nghiên cứu 38
3.1.2 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 38
3.2. Nội dung nghiên cứu 38
3.2.1. ðánh giá ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 38
3.2.2 Thực trạng sản xuất lúa 39
3.2.3. ðánh giá khả năng phát triển sản xuất lúa chất lượng theo hướng
hữu cơ từ ñó ñưa ra một số giải phát phát triển sản xuất trên ñịa
bàn huyện Khoái Châu 39
3.2.4. Thực nghiệm trên ñồng ruộng 39
3.3. Phương pháp nghiên cứu 39
3.3.1. Phương pháp thu thập thông tin 39
3.3.2. Phương pháp bố trí thí nghiệm ñồng ruộng 39
3.3.3. Các chỉ tiêu theo dõi 41
3.3.4 Phương pháp phân tích số liệu 43

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vi

4.4.2 Ảnh hưởng của liều lương phân hữu cơ ñến ñộng thái tăng trưởng
chiều cao của giống lúa Bắc Thơm số 7 88
4.4.3 Ảnh hưởng của liều lương phân hữu cơ ñến ñộng thái ñẻ nhánh
của giống lúa Bắc Thơm số 7 89
4.4.4 Ảnh hưởng của liều lương phân hữu cơ ñến khả năng tích lũy chất
khô của giống lúa Bắc Thơm số 7 90
4.4.5 Ảnh hưởng của liều lương phân hữu cơ ñến khả năng chống chịu
sâu bệnh của giống lúa Bắc Thơm số 7 92
4.4.6 Ảnh hưởng của liều lương phân hữu cơ ñến năng suất và các yếu
tố cấu thành năng suất của giống lúa Bắc Thơm số 7 94
4.4.7 Ảnh hưởng của liều lương phân hữu cơ ñến chất lượng gạo của
giống lúa Bắc Thơm số 7 97
4.4.8 Ảnh hưởng của liều lương phân hữu cơ ñến chất lượng cơm của
giống lúa Bắc Thơm số 7 98
4.4.9 Hiệu quả kinh tế 99
4.5. ðề xuất một số giải pháp sản xuất và phát triển lúa hữu cơ trên ñịa
bàn huyện Khoái Châu 101
4.5.1. Nhóm giải pháp về tổ chức, quản lý thực hiện 101
4.5.2. Giải pháp về kỹ thuật 101
5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 103
5. 1. Kết luận 103
5. 2. ðề nghị 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO 104 Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vii


STT

Tên bảng Trang

Bảng 2.1: Diện tích sản xuất chè hữu cơ năm 2000 (Nguồn FAO 2001) 18
Bảng 2.2: Thị trường Thế giới về thực phẩm hữu cơ và nước uống (FAO
2001) 19
Bảng 2.3. Lượng dinh dưỡng lấy ñi ñể tạo ra 1 tấn thóc 33
Bảng 4.1: Một số chỉ tiêu khí hậu huyện Khoái Châu, Hưng Yên 46
Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng ñất năm 2012 của huyện Khoái Châu 50
Bảng 4.3: ðộng thái tăng trưởng giá trị sản xuất giai ñoạn 2009 – 2012 54
Bảng 4.4: Tỷ trọng và tốc ñộ tăng trưởng giá trị sản xuất của nông
nghiệp 55
Bảng 4.5: Diễn biến sản xuất trồng trọt huyện Khoái Châu 56
Bảng 4.6: Số lượng và sản lượng thịt một số loại vật nuôi trên ñịa bàn
huyện qua 4 năm (2009 – 2012) 57
Bảng 4.7: Diện tích nuôi trồng thủy sản trên ñịa bàn huyện qua 4 năm
(2009 – 2012) 58
Bảng 4.8: Tình hình dân số và lao ñộng huyện Khoái Châu 60
Bảng 4.9: Hiện trạng một số cây trồng hàng năm chính huyện Khoái
Châu năm 2012 64
Bảng 4.10: Cơ cấu cây trồng hàng năm huyện Khoái Châu qua các vụ
năm 2012 65
Bảng 4.11: Cơ cấu giống lúa của huyện Khoái Châu năm 2012 68
Bảng 4.12: Hiện trạng sử dụng phân bón trên một số cây trồng chính 70
Bảng 4.13: Kỹ thuật sử dụng thuốc BVTV của người dân huyện Khoái
Châu 72
Bảng 4.14: Hiện trạng một số chỉ tiêu hóa tính ñất của huyện Khoái
Châu 75


STT Tên hình TrangHình 4.1: Sơ ñồ hành chính huyện Khoái Châu - tỉnh Hưng Yên 44

Hình 4.2: Diễn biến một số yếu tố khí hậu trung bình huyện Khoái Châu
(2009 - 2012) 47

Hình 4.3: Cơ cấu sử dụng ñất huyện Khoái Châu năm 2012 51

Hình 4.4: Cơ cấu cây trồng hàng năm huyện Khoái Châu năm 2012 64

Hình 4.5: Cơ cấu giống lúa huyện Khoái Châu năm 2012 69

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
1

1. MỞ ðẦU

1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Cây Lúa (Oryza sativa L) là cây lương thực quan trọng trong ñời sống
của con người, ñược 250 triệu nông dân trồng, là lương thực chính của 1,3 tỉ
người trên thế giới, là sinh kế chủ yếu của nông dân, là nguồn cung cấp năng
lượng lớn nhất cho con người. Ở Việt Nam, cây lúa là cây lương thực truyền
thống. Trong những năm gần ñây, Việt Nam ñã ñạt ñược những thành tựu to
lớn trong sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất lúa nói riêng. Sản xuất
lúa gạo không những ñáp ứng ñược nhu cầu trong nước, ñảm bảo an ninh
lương thực mà còn xuất khẩu gạo ñứng thứ 2 trên thế giới. Ngoài sản phẩm
chính là gạo, các sản phẩm phụ như cám, vỏ trấu, rơm rạ… cũng góp phần

quan trọng trong sự hình thành nhanh các cân bằng sinh học trên cơ sở sử
dụng cân ñối giữa phân vô cơ, phân hữu cơ, phân bón lá, phân bón vi sinh vật
tạo ra sản phẩm nông nghiệp sạch chất lượng cao. Các sản phẩm sản xuất
nông nghiệp hữu cơ nói chung và sản xuất lúa nói riêng có chất lượng cao, có
thể ñáp ứng ñược nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng trong và nước ngoài.
Có thể nói sản xuất lúa chất lượng hữu cơ là một hướng ñi mới theo huớng
sản xuất hàng hoá, không những cung cấp sản phẩm sạch cho thị trường mà
còn góp phần cân bằng môi trường sinh thái, hệ vi sinh vật trong ñất nước,
không gây ô nhiểm môi trường, bảo vệ sức khoẻ con người sản xuất, của cả
cộng ñồng và toàn xã hội.
Xuất phát từ thực tiễn này, chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài:
“ Nghiên cứu thực trạng và khả năng phát triển sản xuất lúa chất lượng
theo hướng hữu cơ tại huyện Khoái Châu - tỉnh Hưng Yên” .
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
3

1.2. Mục ñích và yêu cầu của ñề tài
1.2.1.Mục ñích
- Nhằm ñánh giá ñược thực trạng sản xuất lúa chất lượng theo hướng
hữu cơ của huyện Khoái Châu. Từ ñó chỉ ra các thuận lợi và khó khăn và ñề
ra một số giải pháp cho việc phát triển lúa chất lượng theo hướng hữu cơ góp
phần phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá nhằm
tăng thu nhập và nâng cao ñời sống cho người nông dân
1.2.2. Yêu cầu
- ðánh giá ñược thực trạng sản xuất lúa tại ñịa phương
- ðánh giá ñược thuận lợi khó khăn của ñiều kiện tự nhiên và kinh tế xã
hội chi phối ñến sản xuất lúa chất lượng theo hướng hữu cơ
- Xác ñịnh ảnh hưởng của phân hữu cơ ñến một số chỉ tiêu sinh trưởng,
năng suất lúa và chất lượng gạo.
- ðề ra một số giải pháp nhằm phát triển sản xuất lúa chất lượng theo

chính, cồn, nhựa thông), lai tạo giống, các chất gây nghiện cả hợp pháp và
không hợp pháp (như thuốc lá, cocaine ). Thế kỷ 20 ñã trải qua một sự thay ñổi
lớn trong sản xuất nông nghiệp, ñặc biệt là sự cơ giới hóa trong nông nghiệp và
ngành sinh hóa trong nông nghiệp. Các sản phẩm sinh hóa nông nghiệp gồm
các hóa chất ñể lai tạo, gây giống, các chất trừ sâu, diệt cỏ, diệt nấm, phân ñạm.
Theo các tác giả ðào Thế Tuấn (1989), Phạm Chí Thành (1993) nông
nghiệp là sự kết hợp lôgic giữa các qui luật sinh học, qui luật kinh tế, qui luật
xã hội cùng vận ñộng trong môi trường tự nhiên. Nghiên cứu phát triển hệ
thống canh tác trên bình diện một vùng nông nghiệp nhỏ hay trang trại nông hộ
cũng không nằm ngoài những qui luật trên. Như vậy, những vấn ñề ñặt ra
nghiên cứu phải căn cứ vào các quy luật sinh học và kinh tế, xã hội.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
5

2.1.2. Hệ thống và phương pháp tiếp cận nghiên cứu
2.1.2.1 Khái niệm về hệ thống nông nghiệp
Trong thế giới tự nhiên cũng như trong xã hội loài người mọi hoạt ñộng
ñều diễn ra bởi các hợp phần (components) có những mối liên hệ, tương tác hữu
cơ với nhau ñược gọi là tính hệ thống. Vì vậy, muốn nghiên cứu một sự vật, hiện
tượng, hoạt ñộng nào ñó chúng ta phải coi lý thuyết hệ thống là cơ sở của
phương pháp luận và tính hệ thống là ñặc trưng, bản chất của chúng (ðào Châu
Thu, 2003).
Hệ thống (Systems): Theo Nguyễn Tất Cảnh (2008), hệ thống là một
tập hợp các ñối tượng, các thành phần có quan hệ với nhau, tương tác với
nhau theo những nguyên tắc, những cơ chế nào ñó nhưng tồn tại trong một thể
thống nhất.
Trong sản xuất nông nghiệp, chúng ta quan tâm ñến những mối tác
ñộng qua lại giữa các thành phần trong một hệ thống. Những mối tác ñộng
qua lại này thường xảy ra giữa ñất, cây trồng, vật nuôi, thị trường, côn trùng,
khí hậu và con người. Mối tác ñộng qua lại này thường là nói ñến tình trạng

trên ñịa bàn nông thôn.
- HTNN bao gồm các thành tố:
+ ðất ñai và các nguồn lực tự nhiên.
+ Các hoạt ñộng giáo dục, chính trị, văn hoá và xã hội của dân cư.
+ Các hoạt ñộng sản xuất trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, ngư nghiệp,
chế biến nông, lâm thuỷ sản, các hoạt ñộng công nghiệp và thủ công nghiệp.
+ Các hệ thống khác ñược miêu tả theo các tiêu chí sau ñây:
 Khả năng cho sản phẩm cao nhất, thuận lợi và khó khăn.
 Khả năng cung cấp hoặc yêu cầu sử dụng lao ñộng.
 Khả năng hoặc yêu cầu cung cấp sử dụng tài nguyên và nguồn tài chính.
 Khả năng hoặc yêu cầu tiếp cận từ bên ngoài về vốn, tri thức
khoa học chính là khả năng ñầu tư cơ sở hạ tầng, ñầu tư vốn và
tiếp nhận công nghệ hiện ñại.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
7

2.1.2.2. Phương pháp tiếp cận trong nghiên cứu
Tiếp cận hệ thống (System approach): ðây là phương pháp nghiên cứu
dùng ñể xét các vấn ñề trên quan ñiểm hệ thống, nó giúp cho sự hiểu biết và
giải thích cho mối quan hệ tương tác giữa các sự vật và hiện tượng.
Theo Phạm Chí Thành và cộng sự (2009) , trước ñây thường áp dụng
theo phương pháp tiếp cận từ trên xuống. Phương pháp này tỏ ra không hiệu
quả và nhà nghiên cứu không thấy hết ñược các ñiều kiện của nông dân, do
giải pháp ñề xuất thường không phù hợp và ñược thay thế bằng phương pháp
ñánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA).
Phương pháp ñánh giá có sự tham gia của người dân (PRA) gồm:
- Phương pháp không dùng phiếu ñiều tra: Các nhà nghiên cứu tìm hiểu
ñặc ñiểm của ñiểm nghiên cứu thông qua các cư dân tại chỗ, những quan sát,
những dự kiến hiện có, những nguồn thông tin khác và từ những người am hiểu
sự việc nhất hoặc các nhà nghiên cứu với nhau. Nguồn thông tin cần thu thập:

Họ nêu ra sự quan tâm chú ý về cơ sở sinh học của ñộ phì ñất và mối liên hệ
của nó với sức khỏe của người và ñộng vật.
Lớn mạnh cùng với các hoạt ñộng của các nhà tiên phong, ñã xuất hiện
nhóm các nhà nông dân ở châu Âu, Mỹ phát triển theo hướng này. ðến những
năm 1940, 1950 mô hình của những nhà sản xuất hữu cơ ñã ñược hình thành.
Vấn ñề thanh tra, giám sát ñã ñược nêu ra, ñược thực hiện và hình thành các
tiêu chuẩn, hệ thống phát triển ở châu Âu, Mỹ và Úc.
Người ñề xuất nhãn hàng hóa cho sản phẩm của phong trào sinh học là
Rudolf Steiner và có lẽ ñây là nhãn hữu cơ ñầu tiên ñược phát triển. Năm
1967 Hội ðất ñược sự giúp ñỡ của bà Eva Balfour ñã xuất bản tiêu chuẩn về
sản xuất nông nghiệp hữu cơ ñầu tiên trên thế giới. Năm 1970, lần ñầu tiên
các sản phẩm hữu cơ ñược ra ñời.
Trong những năm 1970, nhóm các trang trại khác nhau ở Mỹ ñã ñưa ra
nguyên tắc của tiêu chuẩn sản xuất hữu cơ trang trại. Nhiều nhóm ñã phát
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
9

triển hệ thống cấp giấy chứng chỉ của họ ñể ñảm bảo với người mua rằng sản
phẩm ñược gắn nhãn hữu cơ ñã ñược sản xuất theo tiêu chuẩn của họ.
Vào cuối những năm 1970 và ñầu năm 1980, cơ quan chứng nhận ñã
phát triển và vượt ra ngoài phạm vi lãnh thổ quốc gia. Nhiều chương trình
công nhận ñã sớm phát triển như công nhận cho người sản xuất Phần lớn
các tổ chức này thu hút một số hoạt ñộng khác ngoài chứng nhận. Vào giữa
những năm 1980, một số cơ quan chuyên về chứng nhận ñã ñược hình thành
như SKAL (Hà Lan), KRAV (Thụy ðiển), FVO (Mỹ) Cuối cùng, vào năm
1990 với sự ra ñời của qui ñịnh tại châu Âu về chứng nhận hữu cơ ñã trở
thành mối quan tâm theo hướng thương mại hóa, các công ty chứng nhận
ñược ra ñời.
Các cơ quan cấp giấy chứng nhận ñược phát triển, các tiêu chuẩn và qui
ñịnh về sản xuất hữu cơ ñược hoàn thiện và phong trào sản xuất hữu cơ ñược

thái và con người. Nó dựa trên quá trình sinh thái, ña dạng sinh học và chu kỳ
phù hợp với ñiều kiện ñịa phương, chứ không phải là việc sử dụng các yếu tố
ñầu vào với các hiệu ứng bất lợi. Nông nghiệp hữu cơ kết hợp truyền thống,
ñổi mới và khoa học có lợi cho môi trường chia sẻ và thúc ñẩy các mối quan
hệ công bằng và một cuộc sống chất lượng cho tất cả các liên quan.
2.2.3 Các nguyên tắc cơ bản của nông nghiệp hữu cơ
Những nguyên tắc là những gốc rễ từ ñó nông nghiệp hữu cơ phát triển
và phát triển. Họ thể hiện sự ñóng góp của nông nghiệp hữu cơ có thể làm cho
thế giới, và một tầm nhìn ñể cải thiện tất cả các ngành nông nghiệp trong bối
cảnh toàn cầu.Nông nghiệp là một trong những hoạt ñộng cơ bản nhất của con
người bởi vì tất cả mọi người cần phải nuôi dưỡng bản thân hàng ngày. Lịch
sử, văn hóa và cộng ñồng các giá trị ñược ñưa vào trong nông nghiệp. Các
nguyên tắc áp dụng cho sản xuất nông nghiệp theo nghĩa rộng, bao gồm cả
cách mọi người có xu hướng ñất, nước, thực vật và ñộng vật ñể sản xuất,
chuẩn bị và phân phối thực phẩm và các mặt hàng khác. Chúng liên quan ñến
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
11

cách mọi người tương tác với cảnh quan sống, liên hệ với nhau và hình thành
di sản của thế hệ tương lai. Các nguyên tắc của nông nghiệp hữu cơ dùng ñể
truyền cảm hứng cho phong trào hữu cơ trong sự ña dạng ñầy ñủ của nó. Họ
hướng dẫn phát triển các vị trí, các chương trình và các tiêu chuẩn IFOAM
của. Hơn nữa, họ ñều có tầm nhìn thông qua trên toàn thế giới của họ. Nông
nghiệp hữu cơ ñược dựa trên: Các nguyên tắc của sức khỏe; Các nguyên tắc
sinh thái; Các nguyên tắc công bằng; Nguyên tắc chăm sóc. Mỗi nguyên tắc
ñược qui ñịnh thông qua một tuyên bố theo sau là một lời giải thích. Các
nguyên tắc sẽ ñược sử dụng như một toàn thể. Chúng ñược cấu tạo như
nguyên tắc ñạo ñức ñể truyền cảm hứng cho hành ñộng. Nguyên tắc của sức
khỏe: Nông nghiệp hữu cơ nên duy trì và nâng cao sức khỏe của ñất, thực vật,
ñộng vật, con người và hành tinh là một và không thể. Nguyên tắc này chỉ ra

gồm cả cảnh quan, khí hậu, môi trường sống, ña dạng sinh học, nước và
không khí. Nguyên tắc công bằng: Nông nghiệp hữu cơ nên xây dựng các mối
quan hệ ñể ñảm bảo sự công bằng ñối với môi trường chung với và cuộc sống
cơ hội công bằng là ñặc trưng của công bằng, tôn trọng, công lý và quản lý
của thế giới chia sẻ, cả trong nhân dân và trong các mối quan hệ của họ cho
chúng sinh khác. Nguyên tắc này nhấn mạnh rằng những người tham gia sản
xuất nông nghiệp hữu cơ nên tiến hành các mối quan hệ con người một cách
ñể ñảm bảo sự công bằng các cấp và tất cả các bên - người nông dân, công
nhân, bộ vi xử lý, nhà phân phối, thương nhân và người tiêu dùng. Nông
nghiệp hữu cơ sẽ cung cấp tất cả mọi người tham gia vào một cuộc sống chất
lượng, góp phần chủ quyền lương thực và giảm nghèo. Nó nhằm mục ñích ñể
sản xuất cung cấp ñủ thực phẩm chất lượng tốt và các sản phẩm khác. Nguyên
tắc này nhấn mạnh rằng ñộng vật phải ñược cung cấp các ñiều kiện và cơ hội
của cuộc sống mà phù hợp với sinh lý của họ, hành vi tự nhiên và hạnh
phúc. Tài nguyên thiên nhiên và môi trường ñược sử dụng cho sản xuất và
tiêu thụ cần ñược quản lý trong một cách mà là xã hội và sinh thái chỉ và cần
ñược tổ chức trong niềm tin cho các thế hệ tương lai. Công bằng ñòi hỏi các
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
13

hệ thống sản xuất, phân phối và thương mại ñược mở và công bằng và tài
khoản cho chi phí môi trường và xã hội thực sự. Nguyên tắc chăm sóc: Nông
nghiệp hữu cơ cần ñược quản lý một cách thận trọng và có trách nhiệm bảo vệ
sức khỏe và hạnh phúc của các thế hệ hiện tại và tương lai và môi
trường. Nông nghiệp hữu cơ là một hệ thống sống và năng ñộng ñáp ứng nhu
cầu và ñiều kiện bên trong và bên ngoài. Các học viên của nông nghiệp hữu
cơ có thể nâng cao hiệu quả và tăng năng suất, nhưng ñiều này không nên có
nguy cơ gây nguy hiểm cho sức khỏe và hạnh phúc. Do ñó, công nghệ mới
cần phải ñược ñánh giá và xem xét lại phương pháp hiện có. Với sự hiểu biết
không ñầy ñủ của các hệ sinh thái và nông nghiệp, chăm sóc phải ñược thực

tăng ñộ màu mỡ lâu dài cho ñất, củng cố các chu kỳ sinh học trong nông trại,
ñặc biệt là các chu trình dinh dưỡng, bảo vệ cây trồng dựa trên việc phòng
ngừa thay cho cứu chữa, ña dạng các vụ mùa và các loại vật nuôi, phù hợp với
ñiều kiện ñịa phương.
2.2.4. Xu thế phát triển nông nghiệp hữu cơ
Trên thế giới, xu hướng phát triển nông nghiệp hữu cơ (NNHC) ñã có
từ lâu nhưng mạnh nhất bắt ñầu từ năm 1990 của thế kỷ trước với lý do: Thực
phẩm canh tác theo NNHC ngon hơn, không có dư lượng phân bón, thuốc bảo
vệ thực vật, không làm ô nhiễm môi trường.
Có rất nhiều ý kiến của các nhà nông nghiệp, các chủ công ty hoá chất
cho rằng việc sản xuất thâm canh với sự ñầu tư của phân bón, thuốc trừ sâu,
chất diệt cỏ hoá học là một mục ñích duy nhất cung cấp lương thực, thực
phẩm cho dân số ngày càng tăng lên của thế giới. Họ cho rằng các nhà NNHC
là những người không tưởng ñịnh ñưa nền nông nghiệp thế giới quay về thế
kỷ 19 với năng suất tụt xuống 4 lần và nguy cơ ñói hàng loạt là nguy cơ
không thể tránh khỏi. Nhưng NNHC ñã không lùi bước mà càng phát triển,
ngày càng chứng minh tính ưu việt của nó.

Trích đoạn Nông nghiệp hữu cơ tại Việt Nam Vai trò của phân hữu cơ trong sản xuất nông nghiệp Sự thiếu hụt phân hữu cơ trong sản xuất Nhu cầu về kali của cây lúa Nhu cầu về các yếu tố dinh dưỡng khác của cây lúa
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status