BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
********* NGUYỄN ĐỨC TOÀN
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ KHẢ NĂNG
PHÁT TRIỂN RAU AN TOÀN TẠI THÀNH PHỐ
VĨNH YÊN – TỈNH VĨNH PHÚC CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC CÂY TRỒNG
MÃ SỐ: 60.62.01.10 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS PHẠM TIẾN DŨNG
nhiệt tình giúp đỡ tôi hoàn thành bản luận văn này.
Tác giả
Nguyễn Đức Toàn
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục viết tắt v
Danh mục bảng vi
Danh mục hình ix
MỞ ĐẦU
126
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
30
Chương 2
VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
35
2.1. Địa điểm, thời gian và đối tượng nghiên cứu:
35
2.1.1. Địa điểm
35
2.1.2. Thời gian
35
2.1.3. Đối tượng
35
2.2. Nội dung và phương pháp nghiên cứu:
35
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iv
2.2.1. Nội dung:
35
2.2.2. Phương pháp nghiên cứu và xử lý số liệu
37
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
39
3.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của thành phố Vĩnh Yên – tỉnh
Vĩnh Phúc.
39
3.1.1. Vị trí địa lý
39
3.1.2. Đặc điểm khí hậu, thủy văn
3.3.1. Kết quả sản xuất rau an toàn tại các điểm nghiên cứu.
92
3.3.2. Tổ chức sản xuất rau an toàn ở Thành Phố Vĩnh Yên 104
3.4. Đề xuất một số giải pháp góp phần phát triển sản xuất RAT tại thành phố
Vĩnh Yên
106
KẾT LUẬN, ĐỀ NGHỊ
109
Kết luận
109
Đề nghị
111
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
1. BVTV
Bảo vệ thực vật
2. Bộ NN&PTNT
Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
3. HTX
Hợp tác xã
4. FAO
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Sản xuất rau ở Việt Nam phân theo địa phương
8
Bảng 1.2. Phân tích dư lượng hoá bảo vệ thực vật theo loại rau.
12
Bảng 1.3. Ngưỡng Nitrate (NO
3
-
) cho phép trong rau tươi (mg/kg)
18
Bảng 1.4. Ngưỡng giới hạn các kim loại nặng (mg/kg rau tươi)
19
Bảng 1.5. Ngưỡng giới hạn vi sinh vật gây bệnh trong rau tươi
19
Bảng 1.6. Diện tích vùng nghiên cứu quy hoạch
phát triển sản xuất rau an toàn tại
thành phố Vĩnh Yên từ 2014 - 2020
31
Bảng 1.7. Diện tích vùng nghiên cứu quy hoạch
phát triển sản xuất rau an toàn tại
Tỉnh Vĩnh Phúc từ 2014 - 2020
Bảng 3.12. Cơ cấu chủng loại rau trong phạm vi nông hộ tại Vĩnh Yên năm 2013
62
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vii
Bảng 3.13. Tình hình sử dụng phân bón trên rau của nông hộ
tại 3 điểm điều tra của
Thành phố Vĩnh Yên năm 2013
63
Bảng 3.14. Mức độ sử dụng phân chuồng trong sản xuất rau
tại xã Định Trung năm
2013
66
Bảng 3.15. Mức độ sử dụng phân đạm trong sản xuất rau
Xã Định Trung năm 2013
69
Bảng 3.16. Mức độ sử dụng phân lân và kali trong sản xuất rau xã Định Trung năm
2013
72
Bảng 3.17: Thành phần sâu bệnh hại chính trên rau tại xã Định Trung, Thành phố
Vĩnh Yên năm 2013
74
Bảng 3.18. Thực trạng sử dụng thuốc BVTV trên rau tại xã Định Trung
(Vụ xuân hè
năm 2013)
75
93
Bảng 3.31. Tình hình sâu bệnh hại trên bắp cải vụ đông năm 2013
94
Bảng 3.32. Hạch toán các khoản chi phí để sản xuất 1 ha rau bắp cải vụ đông năm
2013 ở thành phố Vĩnh Yên
95
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page viii
Bảng 3.33. Sinh trưởng năng suất của cà chua
96
Bảng 3.34. So sánh mức đầu tư phân bón
97
Bảng 3.35. Các loại sâu, bệnh hại và loại thuốc dùng
97
Bảng 3.36. Hạch toán các khoản chi phí để sản xuất 1 ha cà chua
98
Bảng 3.37. Thời vụ, giống và mức đầu tư phân bón cho đậu cô ve
99
Bảng 3.38. So sánh mức đầu tư phân bón
100
Bảng 3.39. Các loại sâu bệnh hại và thuốc dùng
100
Bảng 3.40. Hạch toán các khoản chi phí để sản xuất 1 ha đậu cô ve
101
Bảng 3.41. Diện tích và sản lượng rau an toàn thực hiện
trong năm 2013 tại 3 xã,
phường nghiên cứu
102
5
Hình 3.1. Tình hình phát triển diện tích sản xuất rau trên địa bàn
Vĩnh Yên giai đoạn
2005 - 2013
53
Hình 3.2. Cơ cấu bố trí mùa vụ tại các nông hộ năm 2013
58
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Rau là thực phẩm không thể thiếu được trong khẩu phần ăn hàng ngày
của con người, đó là nguồn cung cấp chất dinh dưỡng hết sức quan trọng, đặc
biệt là Vitamin và chất khoáng.
Ở Việt Nam, nhu cầu về rau lại càng trở nên quan trọng, trong kho tàng
tục ngữ dân gian ta đã có câu “Cơm không rau như đau không có thuốc”, điều
đó càng cho thấy vai trò của rau trong bữa cơm hàng ngày của người Việt Nam.
Vì vậy, cây rau có một vai trò quan trọng và vị trí đáng kể trong cơ cấu cây trồng
ở nước ta, rau xanh trở thành sản phẩm nông nghiệp có giá trị kinh tế cao và có
thị trường tiêu thụ rộng lớn ở trong nước và xuất khẩu.
Tuy nhiên, trong quá trình thâm canh tăng năng suất cây trồng để tạo ra
khối lượng sản phẩm và hiệu quả kinh tế ngày một cao, tình hình vệ sinh an
toàn thực phẩm (VSATTP) trong nông sản ở Việt Nam, nhất là trong rau xanh
đang là vấn gây nhiều lo lắng và bức xúc. Tình trạng rau bị ô nhiễm do thuốc
bảo vệ thực vật (BVTV), Nitrat (NO
3
thống kê sinh học, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu thực
trạng và khả năng phát triển rau an toàn tại Thành phố Vĩnh Yên - tỉnh
Vĩnh Phúc”.
1.2. Mục đích, yêu cầu
1.2.1. Mục đích
Đánh giá thực trạng sản xuất, tiềm năng phát triển rau an toàn trên địa
bàn Thành phố Vĩnh Yên – tỉnh Vĩnh Phúc. Từ đó, tham gia xây dựng một số
giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển sản xuất rau an toàn, bảo vệ người tiêu
dùng, nâng cao thu nhập cho người lao động vùng sản xuất rau.
1.2.2. Yêu cầu
- Đánh giá được tình hình sản xuất rau an toàn trên địa bàn Thành phố
Vĩnh Yên – tỉnh Vĩnh Phúc.
- Đánh giá điều kiện tự nhiên và định hướng xã hội của thành phố Vĩnh
Yên – tỉnh Vĩnh Phúc ảnh hưởng đến sản xuất rau
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 3
- Đánh giá được thực trạng sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, sử
dụng nguồn nước tưới trong sản xuất rau.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần phát triển sản xuất rau an
toàn trên địa bàn Thành phố Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc.
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả việc đánh giá những điều kiện thuận lợi và khó khăn của vùng sản
xuất rau an toàn tại Thành phố Vĩnh Yên – tỉnh Vĩnh Phúc, sẽ là cơ sở cho những
chỉ đạo sản xuất của địa phương theo hướng phát triển nông nghiệp bền vững.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần cho việc phát triển rau an toàn
Về mặt kỹ thuật, sản xuất và tổ chức tiêu thụ.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế
khác tăng khoảng 22 - 23% thì tiêu thụ khoai tây và các loại rau củ khác sẽ
chỉ tăng khoảng 7 - 8%. Giá rau tươi các loại sẽ tiếp tục tăng cùng với tốc độ
tăng nhu cầu tiêu thụ nhưng giá rau chế biến sẽ chỉ tăng nhẹ, thậm chí giá
khoai tây có thể sẽ giảm nhẹ so với giai đoạn 2002 - 2004.
Nhu cầu nhập khẩu rau dự báo sẽ tăng khoảng 1,8%/năm. Các nước
phát triển như Pháp, Đức, Canada… vẫn là những nước nhập khẩu rau chủ
yếu. Các nước đang phát triển, đặc biệt là Trung Quốc, Thái Lan và các nước
nam bán cầu vẫn đóng vai trò chính cung cấp rau tươi trái vụ.
Theo “Ngành công nghiệp rau ở Nhiệt đới Châu Á : Ấn Độ. Tổng quan
về sản xuất và thương mại cho thấy: Sản lượng: 83,1 triệu tấn. Tiêu dùng:
193 gr/người/ngày (số tạm công bố) FAOSTAT, 2012. Các cây rau chính: ớt,
hành, cà tím, cà chua, cải bắp, đậu, sup lơ, sup lơ. Cây xuất khẩu: Tươi và chế
biến: 1,6 triệu tấn, tương đưong 508 triệu USD (không kể khoai tây), trong đó
xuất khẩu tươi gồm có hành, nấm, đậu Hà Lan, cà tím, đậu bắp. Các sản phẩm
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 5
này được sản xuất theo các nhóm sản xuất tại vườn, trang trại, hữu cơ. Sản
phẩm chế biến bao gồm hành. rau đông lạnh, dưa chuột bao tử,
Việt Nam là nước đứng thứ 3 trong Top sản xuất rau trên thế giới sau Trung
quốc và Ấn Độ.
Hình 1.1: Tình hình sản xuất rau của thế giới năm 2012
Nguồn: FAOSTAT, 2012
Từ năm 1983 - 1984 ở Nhật Bản người ta đã trồng rau an toàn với công
nghệ không dùng đất tăng khoảng 500 ha, năng suất cà chua đạt 130 - 140
tấn/ha/năm, dưa leo 250 tấn/ha/năm và xà lách đạt 700 tấn/ha/năm (Hồ Hữu
An, 2005)
Ở Pháp, từ năm 1975 người ta đã ứng dụng công nghệ này không
những trồng rau mà còn trồng hoa với quy mô 300 ha.
Trong 20 năm qua với sự gia tăng về dân số, nhu cầu tiêu dùng của con
người ngày càng cao nên sản lượng rau trên toàn thế giới không ngừng tăng.
Năm 1990 sản lượng rau trên thế giới là 441 triệu tấn đến năm 2000 đã đạt 602
triệu tấn. Lượng rau tiêu thụ bình quân theo đầu người là 78 kg/năm. Riêng Châu
Á, sản lượng rau hàng năm đạt khoảng 400 triệu tấn với mức tăng trưởng 3%/năm
(khoảng 5 triệu tấn/năm). Trong đó các nước đang phát triển như: Trung Quốc đạt
sản lượng rau cao nhất là 70 triệu tấn/năm, Ấn Độ đứng thứ 2 với sản lượng 65
triệu tấn/năm (FAO, 2010). Ở Châu Á, lượng rau trên đầu người bình quân đạt 84
kg/người/năm, nhưng thay đổi đáng kể tuỳ theo từng nước.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 7
Hiện nay, hầu hết hiện nay các nước trên thế giới đã ứng dụng những kỹ
thuật tiên tiến trong sản xuất rau như: kỹ thuật thuỷ canh, kỹ thuật trồng rau
trong điều kiện có thiết bị che chắn (nhà lưới, nhà nilon, nhà màn, màng phủ
nông nghiệp ) và trồng ở điều kiện ngoài đồng theo quy trình sản xuất
nghiêm ngặt đối với từng loại rau và phù hợp với từng vùng sinh thái.
1.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau ở Việt Nam
Việt Nam có vị trí địa lý trải dài qua nhiều vĩ độ, khí hậu nhiệt đới gió
mùa và có một số vùng tiểu khí hậu đặc biệt như Sa Pa, Tam Đảo, Đà Lạt…,
có điều kiện tự nhiên khá thuận lợi cho sản xuất rau, có thể trồng được trên
120 loại rau có nguồn gốc nhiệt đới, á nhiệt đới, ôn đới và cùng với các tiến
bộ KHCN các loại rau trái vụ được sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng
và phục vụ chế biến xuất khẩu.
Trần Khắc Thi và CS năm (2007) trong “Rau an toàn và cơ sở khoa
học và kỹ thuật canh tác” cho biết sản xuất rau ở Việt Nam được tập trung ở
2 vùng chính:
- Vùng rau tập trung, chuyên canh ven thành phố, thị xã và khu công
nghiệp chiếm
46% diện tích và 45% sản lượng rau cả nước. Sản xuất rau ở vùng này chủ
722 580 11.510.700 735 335 11 885 067
I Miền Bắc 335.835
4 889 834 339 534 5 002 330 330 578 4 956 667
1 ĐB. Sông Hồng 160 747
2 996 443 156 144 2 961 669 142 505 2 832 753
2 Đông Bắc 82 543 947 143 85 948 1 018 904 89 359 1 084 037
3 Tây Bắc 15 563 179 419 16 681 195 605 18 093 211 852G
4 Bắc Trung Bộ 76 982 766 829 80 761 826 152 80 620 828 024
II Miền Nam 370 644
6 194 730 383 046 6 510 387 404 757 6 928 400
1G Nam Trung bộ 47 427 708 316 46 646 695 107 49 459 713 473
2 Tây nguyên 61 956 1 274 728 67 075 1 482 361 74 299 1 635 944
3 Đông Nam Bộ 69 723 892 631 70 923 940 225 73 094 1 014 715
4 ĐB.sông Cửu Long 191 538
3 319 055 198 402 3 392 694 207 905 3 564 268G
Nguồn: Tổng cục Thống kê 2006-2010
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 9
Sản xuất rau có xu hướng ngày càng mở rộng về diện tích và sản lượng
tăng đồng thuận. Với địa hình không bằng phẳng bị chia cắt, nên hình thành
nhiều vùng sinh thái nông nghiệp mang những nét đặc trưng riêng.
Chính nhờ vào các đặc trưng khí hậu mà rau nước ta rất phong phú và
đa dạng về các chủng loại, đặc biệt là rau vụ đông. Có thể nói đây là thế mạnh
của sản xuất rau Việt Nam so với các nước trong khu vực.
Hiện nay nước ta có khoảng 70 loài thực vật được sử dụng làm rau
cảnh đến năm 2010 của Viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp - Bộ Nông
nghiệp và phát triển nông thôn cho biết:
- Công tác qui hoạch vùng sản xuất rau hàng hoá chưa rõ trong phạm vi
toàn quốc và từng vùng sinh thái, các địa phương lúng túng trong hoạch định
lâu dài chiến lược phát triển các loại cây trồng nói chung và cây rau hoa nói
riêng, trong đó có chiến lược về diện tích sản xuất.
- Thị trường tiêu thụ không ổn định kể cả thị trường trong nước và
nước ngoài do sản xuất của chúng ta không chủ động về số lượng và chất
lượng sản phẩm.
- Vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm là vấn đề rất nan giải trong sản xuất
rau hiện nay, qui trình sản xuất rau an toàn đã và đang được ban hành song
việc tổ chức sản xuất và kiểm tra giám sát thực hiện qui trình còn kém, kết
hợp với trình độ dân trí và tính tự giác thấp của người sản xuất đã cho ra các
sản phẩm không an toàn, giảm sức cạnh tranh của nông sản.
- Sản xuất theo hợp đồng giữa người sản xuất và doanh nghiệp đã được
hình thành ở nhiều vùng sản xuất hàng hoá song nhìn chung còn ít, việc chấp
hành theo hợp đồng ký kết của cả người sản xuất và doanh nghiệp chưa
nghiêm dẫn đến tình trạng doanh nghiệp không thu mua sản phẩm theo hợp
đồng hoặc dân không bán sản phẩm cho doanh nghiệp khi có sự biến động giá
cả ngoài thị trường
- Công nghệ sau thu hoạch: tình hình chế biến rau quả còn hạn chế về
số lượng cũng như chất lượng mặt hàng, chủ yếu là quy mô nhỏ, phân tán.
Công nghệ và thiết bị còn lạc hậu, khả năng cạnh tranh các sản phẩm trên thị
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 11
trường còn yếu.
- Chính sách hỗ trợ phát triển ngành rau quả còn ít, tính hiệu quả chưa
cao. Một số quyết định thông tư hướng dẫn liên quan đến vấn đề giống chỉ
mới định ra chiến lược quản lý mà chưa đưa ra những quy trình, những khung
nhiều loại thuốc bảo vệ thực vật đã cấm sử dụng từ 1992 như DDT, Lindan,
666 nhưng qua phân tích người ta thấy chúng còn tồn đọng trong đất, nước,
điều đó chứng tỏ khả năng khá bền vững của những loại thuốc cấm sử dụng
trong tự nhiên.
Bảng 1.2. Phân tích dư lượng hoá bảo vệ thực vật theo loại rau.
STT
Loại rau
Số mẫu
Có dư lượng Vượt tiêu chuẩn
N Tỷ lệ % N Tỷ lệ %
1 Rau muống cạn 30 13 43,33 10 33,33
2 Rau xà Lách 71 39 54,93 19 26,76
3 Cải ngọt 50 19 38,00 08 16,00
4 Mồng tơi 30 08 26,66 03 10,00
5 Cải cay 50 25 50,00 09 18,00
6 Cải bắp 27 09 33,33 03 11,11
7 Rau dền 29 10 34,48 03 10,34
8 Cải thảo 07 04 57,14 0 0,00
9 Súp lơ 07 03 42,85 0 0,00
10 Đậu Hà Lan 06 03 50,00 0 0,00
11 Cà rốt 07 02 28,57 0 0,00
12 Artyso 07 03 42,85 0 0,00
Tổng cộng 321 138 43,00 55 17,13
Nguồn : Tập san y học dự phòng Tây nguyên, 2005
Phân tích nước ở một số địa phương phía Bắc người ta thấy 32% số
mẫu có dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, trong đó 4% mẫu chứa lân hữu cơ
Methamidophos, 6% Cypermethrin, 22% số mẫu có dư lượng Clo hữu cơ
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 13
Page 14
luỹ nhiều Nitrate. Quá trình nấu chín thức ăn cũng làm giảm lượng Nitrate từ
20 - 40% (Nguyễn Công Hoan, 2007).
Việc sử dụng phân bón (đặc biệt là phân đạm) quá liều lượng, mất cân
đối ngoài việc tích luỹ N trong rau thì còn tạo điều kiện cho một số sâu bệnh
hại phát sinh gây hại (Lê Thị Kim Oanh, 2002).
Biện pháp hữu hiệu nhất hiện nay để giảm lượng Nitrate tồn đọng trong
nông phẩm là sử dụng một chế độ bón phân hợp lý cho từng chủng loại cây trồng.
* Ảnh hưởng của vi sinh vật gây hại trên rau.
Vấn đề phát sinh và phát triển vi sinh vật gây hại trên rau có rất nhiều
nguyên nhân: do địa bàn sản xuất rau gần khu công nghiệp, gần đường giao
thông, do nước thải sinh hoạt, đặc biệt là do bà con nông dân trong quá trình
sản xuất đã sử dụng nguồn nước tưới hoặc phân hữu cơ bị nhiễm vi sinh vật
gây hại, điều đó làm cho sản phẩm rau cũng nhiễm vi sinh vật, có thể gây ngộ
độc cho người sử dụng.
Theo thống kê của cục quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm,
2000, từ năm 1997 đến 2000 toàn quốc đã có 1391 vụ ngộ độc thực phẩm với
25.509 người mắc bệnh, làm chết 217 người và 4.287.180 người mắc các
bệnh chủ yếu truyền qua đường ăn uống (tả, lỵ, thương hàn, tiêu chảy ), làm
chết 213 người. Tổng chi phí cho các thiệt hại trên 500 tỷ đồng.
Ô nhiễm vi sinh vật rất nguy hiểm đến sức khoẻ người tiêu dùng.
Chúng ta đều có thể hạn chế nguy cơ ô nhiễm vi sinh vật đối với sản phẩm
rau thông qua kiểm soát các biện pháp kỹ thuật canh tác, kỹ thuật sử dụng
phân hữu cơ Tuy nhiên, quan trọng vẫn là nhận thức và trách nhiệm của
người sản xuất đối với sản phẩm họ làm ra.
* Ảnh hưởng của kim loại nặng trên rau
Hiện nay các vùng trồng rau ở nước ta thường phân bố quanh khu đô
thị, khu dân cư và các khu công nghiệp, nên nguy cơ ô nhiễm bởi bụi khói và
nước tưới là rất nghiêm trọng. Tác giả Trần Khắc Thi (2005) đã dẫn ra các số
- Hàm lượng nitrat (NO
3
) tích luỹ trong sản phẩm rau.